Xu Hướng 9/2023 # Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 13 Xem Nhiều | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới # Top 13 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Listen to the fairy tale. The princess and the Dragon and correct the following statements. (Nghe câu truyện cổ tích Công chúa và Con rồng và sửa những phát biểu sau) Lời giải chi tiết:

1. Once upon a time, there was a king, a queen and a prince.

(Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua, hoàng hậu và một hoàng tử.)

Giải thích: Dựa vào câu ‘…there was a king and a queen who lived in a castle with their beautiful daughter.’, ta sửa prince → princess để được câu đúng.

2. One night, a giant captured the princess and put her in his tower.

(Một đêm nọ, một gã khổng lồ đã bắt cóc công chúa và nhốt nàng trong tòa tháp của hắn.)

Giải thích: Dựa vào câu ‘…an ugly ogre captured the princess and put her in his tall, dark tower.’, ta sửa a giant → an ugly ogre để được câu đúng.

3. One day, a dragon heard the princess sing for help.

(Một ngày nọ, một con rồng nghe thấy tiếng hát cầu xin giúp đỡ của công chúa.) Sửa: sing → cry

4. At the end of the story, the dragon made friends with the princess.

Lời giải chi tiết: Tạm dịch:

Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua và một nữ hoàng sống trong một lâu đài với con gái xinh đẹp của họ. Một đêm nọ, một yêu tinh xấu xí bắt cóc công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp tăm tối và cao của nó. Nhà vua và nữ hoàng rất buồn. Họ hứa tặng vàng cho hiệp sĩ mà cứu công chúa. Nhiều hiệp sĩ muốn cứu cô ấy. Nhưng tất cả họ đều chạy trốn khi đến tòa tháp và thấy yêu tinh gầm hét giận dữ. Một ngày nọ một con rồng đang bay qua tòa tháp thì nghe công chúa khóc xin giúp đỡ. Con rồng bay xuống tháp, lấy một hơi thở giận dữ và thổi bay yêu tinh đi. Con rồng giải cứu công chúa từ tòa tháp và nhẹ nhàng đặt lên lưng nó. Họ bay trở về lâu đài. Nhà vua và nữ hoàng rất vui. Con rồng biến thành hoàng tử đẹp trai và kết hôn với công chúa. Họ sống hạnh phúc mãi mãi.

Bài 3 Task 3. Make notes about one of your favorite fairy tales. You can invent your own story. (Ghi chú về một trong câu truyện cổ tích yêu thích. Em có thể sáng tạo ra câu chuyện riêng của em.) Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Gợi ý 2: Tạm dịch: Bài 4 Task 4. a. Use your notes in 3 to write the fairy tale. Use The Princess and the Dragon as a model. (Sử dụng ghi chú của bạn trong phần 3 để viết một câu truyện cổ tích. Sử dụng kiểu truyện “Công chúa và Con rồng” làm mẫu.) Hướng dẫn giải:

Once upon a time, the ruler of Heaven had a mouse in heaven. The Ruler decided to give him the key to take care of the rice warehouse. The mouse ate so much rice. The ruler was very angry and put the mouse in the land. When the mouse got to the land, he continues to eat the rice in the land so much. Therefore, the Ruler put his cat in the land to kill the mouse.

Tạm dịch:

Ngày xửa ngày xưa, Ngọc Hoàng có một con chuột ở trên trời. Người quyết định trao cho chuột chìa khóa để trông coi kho lúa. Chuột ăn lúa rất nhiều. Ngọc hoàng rất tức giận và cho chuột xuống trần gian. Khi chuột xuống trần gian, nó vẫn ăn lúa rất nhiều. Vì vậy, Ngọc Hoàng cho mèo của ngài xuống trần gian để diệt chuột.

Once day, her granny was very thirsty, she called Tich Chu but he wasn’t at home. He was playing with friends. His granny was so thirsty that she became a bird. She flew to find water. After coming back home. Tich Chu couldn’t find his granny. He realized that his granny had become a bird. And he needed to find magic water for her. He accepted to do everything so that the bird could become his granny again. After overcoming all the difficult and dangerous things on the way of searching for magic water, Tich Chu was able to bring magic water to the bird. The bird drank water and became his granny again. Tich Chu promised to his granny that a better grandchild to make granny happy. They lived happily since then.

Ngày xưa, trong một ngôi làng nhỏ có một cậu bé sống cùng với bà. Cậu bé tên là Tích Chu. Tích Chu là một cậu bé nghịch ngợm. Cậu ta chỉ mải mê chơi đùa với bạn của mình, cậu ta không quan tâm nhiều đến bà mình.

Một hôm, bà Tích Chu khát nước quá. Bà gọi Tích Chu nhưng Tích Chu không có ở nhà. Cậu ta đang vui chơi với bạn bè của mình. Bà Tích Chu khát nước quá nên biến thành một chú chim và bay đi tìm nước. Khi Tích Chu trở về nhà, cậu ta không thấy bà mình đâu cả. Cậu biết rằng bà mình đã hóa thành chim, và cậu cần phải mang nước thần về cho bà. Cậu bé chấp nhận làm mọi điều để chim có thể biến trở lại thành bà nội của cậu. Sau khi vượt qua hết các trở ngại khó khăn và nguy hiểm trên đường đi tìm nước thần, cậu bé đã mang được nước thần về cho chim uống. Chim uống xong liền hóa lại thành bà. Tích Chu hứa với bà rằng cậu sẽ ngoan ngoãn hơn để bà vui long. Kể từ đó, họ sống hạnh phúc với nhau.

chúng tôi

Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Listen and fill in the time for the schedule of events. (Nghe và điền vào thời gian cho lịch trình của sự kiện.) Lời giải chi tiết:

1. Arrive at Puzzling World: (1) 9:30 (đến Thế giới câu đố)

2. Leave Puzzling World: (2) 12:30 (rời Thế giới câu đố)

3. Meet up at Lake Wanaka: (3) 4:00 (gặp ở hồ Wanaka)

Bài 2 2. Listen again and choose the right answer A, B, or C) (Nghe lần nữa và chọn câu trả lời đúng A, B hoặc C.) Lời giải chi tiết: (Điều đầu tiên bạn thấy trong thế giới câu đố là Tháp Nghiêng.) (Phòng ảo giác đem đến cho bạn một bộ sưu tập những kỹ xảo 3 chiều.) (Thế giới câu đố là điều thu hút được chụp hình nhiều nhất ở New Zealand.) (Hồ Wanaka được gọi là thiên đường thiên nhiên.) (Ở hồ Wanaka bạn có thể đạp xe và đi bộ.) Audio script:

Good morning. I hope you all had a good sleep. We are now heading for Wanaka. We arrive at the first destination, Puzzing World at 9.30. The first puzzling thing which welcomes you is the Leaning Tower. When you get inside the spacious café, you will find yourself among various wooden puzzles and games. The Illusion Room is must-see as there’s nothing else like it in the world. Puzzling World is possibly the most photographed attraction in New Zealand.

At 12.30 we leave for Lake Wanaka, New Zealand’s fourth largest lake. This natural paradise has something for everyone. Adventure lovers may follow the biking and walking tracks through the park. Relaxation seekers may stay by the lake, taking a boat ride, or just sitting and watching its changing beauty. We meet up at 4 o’clock and the bus leaves at exactly 4.15. I hope…

Dịch Script: Chào buổi sáng. Tôi hy vọng tất cả các bạn đã có một giấc ngủ ngon. Chúng ta đang hướng đến Wanaka. Chúng ta đến điểm đến đầu tiên, Puzzing World lúc 9.30. Điều kì bí đầu tiên chào đón bạn là Tháp Nghiêng. Khi bạn vào bên trong quán cà phê rộng rãi, bạn sẽ tìm thấy chính mình trong số các câu đố và trò chơi bằng gỗ khác nhau. Phòng ảo ảnh là điểm phải đến vì không có cái nào khác trên thế giới giống vậy. Puzzling World có lẽ là điểm đến được chụp ảnh nhiều nhất ở New Zealand. Lúc 12 giờ 30, chúng ta sẽ rời Hồ Wanaka, hồ lớn thứ 4 của New Zealand. Thiên đường thiên nhiên này có một điều gì đó cho tất cả mọi người. Những người yêu thích phiêu lưu có thể đi theo các đường đi xe đạp và đi bộ qua công viên. Những người tìm kiếm thư giãn có thể ở bên hồ, đi thuyền hoặc chỉ ngồi và ngắm vẻ đẹp đang thay đổi của nó. Chúng ta sẽ gặp nhau lúc 4 giờ và xe buýt rời đi chính xác 4,15. Tôi hi vọng… Bài 3

3. a. Choose four activitiesfrom the list that you would like to do in a two-day visit to Washington D.C., the capital of the USA.

(Chọn ra 4 hoạt động từ danh sách mà em muốn làm trong 2 ngày tham quan Washington DC, thủ đô của Mỹ.)

1. Canoeing along the C&O canal, enjoying the beautiful scenery.2. Exploring Washington D.C. on a Hop-on Hop-off trolley.3. Visiting the White House, where the President of the USA lives.4. Visiting the National Children’s Museum.5. Cycling on bike trails in the National Park.6. Enjoying the cherry blossoms at the Tidal Basin.

Tạm dịch: 1. Chèo thuyền dọc theo kênh C & O, thưởng thức phong cảnh tuyệt đẹp. 2. Khám phá Washington D.C. trên xe điện Hop-on Hop-off. 3. Tham quan Nhà Trắng, nơi Tổng thống Hoa Kỳ sống. 4. Tham quan Bảo tàng Trẻ em Quốc gia. 5. Đạp xe trên những con đường mòn trong Vườn Quốc Gia. 6. Thưởng thức hoa anh đào tại Tidal Basin.

Hướng dẫn giải: Có thể chọn các hoạt động: 2, 3, 4, 5

3.b. Schedule your visit. (Lên lịch chuyến tham quan của em.) Bài 4 4. Write a passage describing the schedule for your visit. You can start with… (Viết một đoạn văn miêu tả chuyến thăm của em. Em có thể bắt đầu với…) Lời giải chi tiết:

This is the schedule for our group’s 2-day visit to Washington DC. On the first day, we plan to expore the city on a hop-on-hop-off trolley at 9 a.m. Then at 1:00 p.m we plan to visit the White house , where the President of the USA lives. On the second day, we take the shuttle bus to visit the National Children’s museum at 8 a.m. Then at 2 p.m we cycle on bike trails in Nationa park. I hope I can have good time in this city.

Tạm dịch: Đây là lịch trình cho chuyến thăm 2 ngày của chúng tôi ở Washington DC. Ngày đầu, chúng tôi lên kế hoạch khám phá thành phố bằng xe điện lên xuống lúc 9 giờ. Sau đó lúc 1 giờ chiều chúng tôi lên kế hoặc thăm nhà Trắng nơi tổng thống Mỹ sống. Vào ngày thứ 2, chúng tôi đón xe buýt thăm bảo tàng trẻ em Quốc gia lúc 8 giờ sáng. Sau đó lúc 2 giờ chiều chúng tôi đạp xe trong công viên quốc gia. Tôi mong mình sẽ có khoảng thời gian vui vẻ ở đây. Từ vựng

– destination (n): điểm đến

– get inside : đi vào bên trong

– spacious (adj): rộng rãi

– must-see (n): phải xem, phải đến

– paradise (n): thiên đường

– Relaxation (n): sự giải trí

chúng tôi

Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Skills 2

Tiếng Anh 6 mới Unit 8: Skills 2

Unit 8: Sports and games

SKILLS 2 (phần 1 – 3 trang 23 SGK Tiếng Anh 6 mới)

1. Listen to the passages. Who are they about? (Nghe những đoạn văn. Chúng nói về ai?)

Bài nghe:

They talk about Hai, Bill, Aliceand Trung

Nội dung bài nghe:

– Hello. My name’s Hai. I love sports. I play volleyball at school and I often go cycling with my dadat the weekend. But my favourite sport is judo. I practise at the judo club three times a week.

– My name’s Alice. I’m twelve years old. I don’t like doing sport very much, but I like watching ice skating on TV. My favourite hobby is playing chess. My friend and I play chess every Saturday.

– Hi. I’m Bill. I’m in grade six at Rosemarrick Lower Secondary School. After my lessons, I like to play computer game. The game I like best is “Angry Birds”. I often play it for half an hour before dinner. I hope that I can create a new kind of computer game in the future.

– My name’s Trung. I’ve got a lot of hobbies. I like playing the guitar and I love to watch football on TV. I don’t do much sport, but I often go swimming with my friends on hot days.

Hướng dẫn dịch:

– Xin chào. Tên tôi là Hải. Tôi yêu thể thao. Tôi chơi bóng chuyền ở trường và tôi thường đạp xe cùng bố vào cuối tuần. Nhưng môn thể thao yêu thích của tôi là judo. Tôi tập tại câu lạc bộ judo ba lần một tuần.

– Tên tôi là Alice. Tôi mười hai tuổi. Tôi không thích chơi thể thao lắm, nhưng tôi thích xem trượt băng trên TV. Sở thích yêu thích của tôi là chơi cờ. Bạn tôi và tôi chơi cờ vào mỗi thứ Bảy.

– Chào. Tôi là Bill. Tôi học lớp sáu tại trường trung học cơ sở Rosemarrick. Sau những bài học của tôi, tôi thích chơi game máy tính. Trò chơi tôi thích nhất là “Angry Birds”. Tôi thường chơi nó nửa tiếng trước bữa tối. Tôi hy vọng rằng tôi có thể tạo ra một loại trò chơi máy tính mới trong tương lai.

– Tên tôi là Trung. Tôi có rất nhiều sở thích. Tôi thích chơi guitar và Tôi thích xem bóng đá trên TV. Tôi không tập thể thao nhiều, nhưng tôi thường đi bơi với bạn bè vào những ngày nóng.

2. Listen to the passages again. Then write True (T) or False (F) for each sentence. (Nghe lại những đoạn văn trên. Sau đó ghi đúng (T), ghi sai (F) cho mỗi câu. )

Bài nghe:

3. Listen to the passages again. Fill in each blank to complete the sentences. (Nghe đoạn văn lần nữa. Điền vào chỗ trông để hoàn thành câu. Mở CD lên và nghe, lưu ý trong lúc nghe nên ghi chú lại từ nghe được vào chỗ trống. Sau khi đã điền hết các bài tập, nghe lại một lần nữa để kiểm tra lại kết quả, nếu sai thì sửa lại cho đúng. )

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

1. Hải luyện tập ở câu lạc bộ 3 lần 1 tuần.

2. Trung có thể chơi ghi-ta.

3. Alice thích xem trượt băng.

4. Bill học ở trường Trung học Cơ sở Rosemarrick Lower.

5. Trung đi bơi vào những ngày nóng.

Writing Write about a sport/game you like. Use your own ideas and the following as cues. (Viết về môn thể thao/trò chơi mà bạn yêu thích. Sử dụng những ý tưởng của bạn và sau đây là những gợi ý)

My favorite sport is football. It’s a team sport. It usually lasts for 90 minutes for an offical football match but we play only for 30 minutes. There are 11 player on each team.

It’s very easy to play because we need only one ball to play. I usually play football with my friends in the afternoon. I love football very much because it’s fun and good for health.

Hướng dẫn dịch:

Môn thể thao ưa thích của mình là đá bóng. Đó là một môn thể thao đồng đội. THông thường một trận bóng chính thức kéo dài 90 phút nhưng chúng mình chỉ chơi 30 phút. Có 11 cầu thủ mỗi đội.

Bóng đá chơi rất dễ dàng vì chúng mình chỉ cần 1 quả bóng là có thể chơi được. Mình thường chơi bóng với bạn bè mình vào buổi chiều. Mình thích bóng đã lắm vì nó rất vui và tốt cho sức khỏe.

Skills 2 Trang 65 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua, một nữ hoàng và một công chúa.

Một tối nọ, một yêu tinh xấu xí bắt có công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp của con yêu tinh.

Một ngày nọ, con rồng nghe công chúa khóc để xin giúp đỡ.

Cuối truyện, con rồng kết hôn với công chúa.

(3) with anger (với sự giận dữ) (4) breath (hơi thở)

(5) strong back (lưng)

Ngày xửa ngày xưa, có một vị vua và một nữ hoàng sống trong một lâu đài với con gái xinh đẹp của họ. Một đêm nọ, một yêu tinh xấu xí bắt cóc công chúa và bỏ cô ấy lên ngọn tháp tăm tối và cao của nó. Nhà vua và nữ hoàng rất buồn. Họ hứa tặng vàng cho hiệp sĩ mà cứu công chúa. Nhiều hiệp sĩ muốn cứu cô ấy. Nhưng tất cả họ đều chạy trốn khi đến tòa tháp và thấy yêu tinh gầm hét giận dữ. Một ngày nọ một con rồng đang bay qua tòa tháp thì nghe công chúa khóc xin giúp đỡ. Con rồng bay xuống tháp, lấy một hơi thở giận dữ và thổi bay yêu tinh đi. Con rồng giải cứu công chúa từ tòa tháp và nhẹ nhàng đặt lên lưng nó. Họ bay trở về lâu đài. Nhà vua và nữ hoàng rất vui. Con rồng biến thành hoàng tử đẹp trai và kết hôn với công chúa. Tất cả họ sống hạnh phúc mãi mãi.

3. Ghi chú về một trong câu truyện cổ tích yêu thích. Em có thể sáng tạo ra câu chuyện riêng của em.

Cốt truyện: bắt đầu

Mouse lived in heaven. The Ruler of Heaven gave him a key to take care of the rice warehouse. Chuột sống trên trời. Ngọc Hoàng đưa cho nó chìa khóa để trông coi kho lúa.

Cốt truyện: bắt đầu

Mouse ate the rice so much and the ruler put him in the land. The mouse still continued tc eat rice in the land. Chuột ăn lúa rất nhiều và Ngọc Hoàng bỏ nó xuống trần gian. Chuột vẫn tiếp tục ăn lúa.

Cốt truyện: cuối

The ruler put his cat in the land to kill mouse. Ngọc Hoàng bỏ con mèo của Ngài xuống trần gian để giết chuột.

4. a. Sử dụng ghi chú của bạn trong phần 3 để viết một câu truyện cổ tích. Sử dụng kiểu truyện “Công chúa và Con rồng” làm mẫu.

Once upon a time, the ruler of Heaven had a mouse in heaven. The Ruler decided to give him the key to take care of the rice warehouse. The mouse ate so much rice. The ruler was very angry and put the mouse in the land. When the mouse got to the land, he continues to eat the rice in the land so much. Therefore, the Ruler put his cat in the land to kill the mouse.

Ngày xửa ngày xưa, Ngọc Hoàng có một con chuột ở trên trời. Người quyết định trao cho chuột chìa khóa để trông coi kho lúa. Chuột ăn lúa rất nhiều. Ngọc hoàng rất tức giận và cho chuột xuống trần gian. Khi chuột xuống trần gian, nó vẫn ăn lúa rất nhiều. Vì vậy, Ngọc Hoàng cho mèo của ngài xuống trần gian để diệt chuột.

b. Trao đổi những câu truyện với bạn học và đọc câu truyện của mỗi người.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Giải Skills 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Dịch Script:

Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi – trẻ em làng – không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

B. ✓ thiết bị điện trong nhà

C. ✓ phương tiện giao thông

E. ✓ trường học

F. ✓ khách tham quan, du khách

2. The village has electricity now.

3. Horses are still the only means of transport in the village.

4. The children used to go a long way to school.

5. More visitors are coming to see them.

Lời giải chi tiết:

1. Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

2. Bây giờ ngôi làng đã có điện.

3. Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

4. Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

5. Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.

Example:

It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

Tạm dịch:

Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

Lời giải chi tiết: – It’s good for the villagers to have TVs. They can have more fun and learn more about the outside world. (Thật tốt khi dân làng đã có TV. Họ có thể vui vẻ hơn và tìm hiểu thêm về thế giới bên ngoài.)

– I think the electric light plays a very important role in the life of people living here. It helps them see everything clearly at night so they can do more work.

B: Really? What is the change?

A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

B: Anything else?

Tạm dịch:

A: The school is near the village. There is also hospital there.

A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

B. Vậy à? Thay đổi gì?

A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. Họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

B. Có gì khác không?

Bài 6 Task 6. Write a short paragraph about the changes. (Lời giải chi tiết: Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.) Tạm dịch:

A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa

Từ vựng

My hometown changes so much. The first change is life quality of the local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is that there are more people and more houses here. The houses are more modern, made by brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là chất luwognj cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Read the fable The Starfruit Tree. Then find the following words and underline them in the story. What do they mean? (Đọc truyện ngụ ngôn Cây khế. Sau đó tìm những từ sau và gạch dưới chúng trong truyện. Chúng có nghĩa gì?)

Once upon a time, there was a rich man living in a village. When he died, he left his two sons a fortune. But the elder brother gave his brother only a starfruit tree. When the fruit was ripe, an eagle came and ate the fruit. The younger brother begged the eagle not to. The eagle promised to repay him in gold and told him to make a bag to carry it. The eagle took him on its back to a place of gold. There, he filled the bag with gold. When he got home he was rich. The elder brother was surprised, so he asked his brother to explain. After hearing the story, he offered to swap his fortune for the starfruit tree, and his kind brother accepted. When the eagle came, the elder brother asked it to take him to the place of gold. The greedy brother filled a very large bag and all his pockets with gold. On the way home, because the load was too heavy, the eagle got tired and dropped him into the sea.

Lời giải chi tiết:

fortune – a large amount of money (gia tài – một số lượng tiền lớn)

starfruit tree – tree with green fruit shaped like a star (cây khế – cây có trái màu xanh hình dáng giống như ngôi sao)

ripe – ready to be eaten (chín)

filled – put gold into the bag until there is no more space (bỏ đầy – bỏ vàng vào túi đến khi không chứa thêm được)

load – something that is being carried (vật chở – thứ gì đó được mang)

Tạm dịch:

Ngày xửa ngày xưa, có một người đàn ông giàu có sống trong một ngôi làng. Khi ông mất, ông để lại cho 2 con trai một gia tài. Nhưng người anh chỉ cho người em một cây khế. Khi trái chín, một con đại bàng đến và ăn trái. Người em nài nỉ đại bàng đừng ăn. Con đại bàng hứa trả ơn bằng vàng và nói người em may một cái túi để đựng vàng. Con đại bàng chở anh ấy trên lưng đến nơi có vàng. Ở đó, người em bỏ đầy vàng vào túi. Khi anh ấy về nhà, người em trở nên giàu có. Người anh rất ngạc nhiên và yêu cầu người em giải thích. Sau khi nghe câu chuyện, người anh đề nghị đổi gia tài lấy cây khế và người em tốt bụng đồng ý. Khi con đại bàng đến, người anh yêu cầu nó dắt đến nơi có vàng. Người anh tham lam bỏ vàng vào một cái túi thật to và tất cả các túi trên quần áo của anh ấy. Trên đường về nhà, bởi vì túi vàng quá nặng, con đại bàng mệt và thả người anh xuống biển.

Bài 2 Task 2. Read the story again and answer the questions. (Đọc câu chuyện lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

1. What did the older brother give his younger brother?

3. What did the elder brother do when he found out how his younger brother became rich?

4. What did the elder brother do when he got to the place of gold?

Tạm dịch:

5. What happened to the elder brother in the end?

Character 1: The younger brother. He is kind and honest.Character 2: The elder brother. He is .Characters 3: The eagle. It is grateful.

The man left his two sons a but the elder brother gave his brother only a starfruit tree. An eagle came and ate the fruit. It repaid the younger brother by taking him to a place of . He brought home some gold and became very rich. The elder brother his fortune for his brother’s tree. The eagle helped the elder brother take gold.

As the eagle was flying back, the load was too heavy. The eagle got tired and dropped the elder brother into the sea.

Nhân vật 1: người em. Anh ấy tốt bụng và thật thà.

Nhân vật 2: người anh. Anh ấy tham lam.

Nhân vật 3: con đại bàng. Nó biết ơn.

Ngày xửa ngày xưa, có một người đàn ông giàu có sống trong một ngôi làng.

Người đàn ông để lại 2 người con một gia sản nhưng người anh chỉ cho người em một cây khế. Một con đại bàng đến và ăn trái. Nó trả lại người anh bằng việc dẫn anh ấy đến nơi có vàng. Anh ấy mang về nhà ít vàng và trở nên giàu có. Người anh đổi gia sản lấy cái cây của người em. Con đại bàng giúp người anh lấy vàng.

Khi con đại bàng bay về, túi vàng quá nặng. Con đại bàng mệt và thả rơi người anh xuống biển.

Title: Saint Giong Genre: legendMain characters: Thanh GiongPlot: Thanh Giong lived in the village of Phu Dong. He was already three years old, but he couldn’t sit up or say any words. However, when the enemy invaded his country, he helped Emperor Hung Vuong the Sixth defeat the enemy and save the country. He flew to heaven and became a Saint.

Title: The Tortoise and the Hare Genre: fableMain characters: a hare and a tortoisePlot: The hare always boasted about how fast he could run. The tortoise challenged him to a race. The hare soon left the tortoise behind. The hare believed that he would win, and he stopped to take a nap. When he woke up, he found that the tortoise arrived before him.

Title: Chung Cakes, Day Cakes Genre: folk taleMain characters: Prince Tiet Lieu, his wife, and Emperor Hung VuongPlot: Emperor Hung Vuong announced that the prince who made the most delicious food would become the new emperor. Prince Tiet Lieu and his wife pleased the emperor by creating two types of rice cakes that represented Heaven and Earth. Emperor Hung Vuong made Tiet Lieu the new emperor.

Thể loại: Truyền thuyết

Nhân vật chính: Thánh Gióng

Cốt truyện: Thánh Gióng sống trong ngôi làng Phù Đổng. Khi thánh Gióng chỉ mới 3 tuổi, nhưng ông không thể ngồi dậy hoặc nói lời nào. Tuy nhiên, khi kẻ thù xâm lược nước ta, ông đã giúp vua Hùng Vương thứ 6 đánh bại kẻ thù và cứu nước. Ông ấy bay về trời và trở thành thánh.

Bài 5 Task 5. Work in pairs. Ask and answer questions about the stories. Example:

Thể loại: truyện ngụ ngôn

Nhân vật chính: một con thỏ và một con rùa

Cốt truyện: Con thỏ luôn khoác loác chạy nhanh hơn rùa. Rùa thách thỏ chạy đua. Thỏ nhanh chóng bỏ xa rùa phía sau. Thỏ tin rằng nó sẽ thắng và nó ngừng lại để ngủ một giấc. Khi thỏ tỉnh dậy nó thấy rùa đã đến đích trước nó.

Thể loại: truyện cổ tích

Tạm dịch:

Nhân vật chính: Hoàng tử Tiết Liêu, vợ anh ấy và Vua Hùng Vương.

Cốt truyện: Vua Hùng thông báo rằng hoàng tử nào làm được món ăn ngon nhất sẽ trở thành vua mới. Hoàng tử Tiết Liêu và vợ anh ấy làm hài lòng nhà vua bằng cách tạo ra 2 loại bánh bằng gạo mà thể hiện cho Trời và Đất. Vua Hùng đã phong Tiết Liêu làm vua.

A: I want to read Saint Giong.

B: What kind of story is it?

Lời giải chi tiết:

A: It’s a legend.

B: Who are the main characters in it?

A: Mình muốn đọc truyện Thánh Gióng.

B: Nó là truyện gì?

A: Nó là truyền thuyết.

B: Nhân vật chính trong đó là ai?

A: I want to read Saint Giong.

Tạm dịch: Bài 6 Task 6. GAME: WHO AM I? Work in groups. One student imagines he/she is a character in a story in 4. The others can ask three Yes/ No questions to guess which character he/ she is. (Làm theo nhóm. Một học sinh tưởng tượng cậu ấy/ cô ấy là một nhân vật trong truyện trong phần 4. Những người khác có thể hỏi.) Lời giải chi tiết:

B: What kind of story is it?

A: It’s a legend.

(Bạn có ở trong lâu đài không?)

B: Who are the main characters in it?

(Có phải bạn là một con vật không?)

A: Thanh Giong is the main character.

(Có phải bạn là một chàng hoàng tử không?)

B: What is the story about?

(Có phải bạn là một vị thánh không?) Từ vựng

A: It’s about Thanh Giong. He couldn’t sit up or say any words although he was already three years old. However, when his country was invaded, he defeated the enemy and saved the country. Then he flew to heaven and became a Saint.

– Are you evil?

– Do you live in a castle?

– Do you have long hair?

– Are you an animal?

– Are you a prince?

– Are you a saint?

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!