Xu Hướng 1/2023 # Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Ôn Tập Chương Iii # Top 3 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Ôn Tập Chương Iii # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Ôn Tập Chương Iii được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. ÔN TẬP

1 (Trang 22 Toán 8 VNEN Tập 2)

Trả lời các câu hỏi sau

(1) Thế nào là hai phương trình tương đương?

(2) Với điều kiện nào của a thì phương trình ax + b = 0 (a và b là hằng số) là một phương trình bậc nhất? Tìm nghiệm của phương trình theo a và b.

(3) Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý điều gì?

(4) Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Lời giải:

(1) Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm.

(2) Phương trình ax + b = 0 (a và b là hằng số) là một phương trình bậc nhất khi a ≠ 0

(3) Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý tìm điều kiện xác định của phương trình, tức là mẫu số ≠ 0

(4) Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình:

– Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số ;

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết ;

– Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải phương trình.

Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

2 (Trang 22 Toán 8 VNEN Tập 2)

(1) Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

(2) là nghiệm của phương trình:

A. 2x + 1 = 0;

B. 3x – 2 = x – 1 ;

C. 2x – 1 = x;

(3) Điền vào chỗ trống (…) để có mệnh đề đúng:

a) Phương trình – 5x – 1 = 0 có tập nghiệm là……

b) Phương trình 9x 2 + 16 = 0 có tập nghiệm là……

c) Phương trình 2(x – 1) = 2(x +1) có tập nghiệm là……

d) Phương trình (x+2) 2 = x 2 + 4x + 4 có tập nghiệm là……..

(4) Phương trình có tập nghiệm là:

A. S = { 6 } ;

B. S = { 3 } ;

C. S = { – 7 } ;

D. S = { – 9 }

(5) Nối phương trình với những giá trị là nghiệm của nó:

(6) Ghép mỗi phương trình với điều kiện xác định tương ứng:

Lời giải:

(1) Các phương trình A, D là phương trình bậc nhất một ẩn.

(2) Thay vào các phương trình, phương trình nào thỏa mãn thì x = là nghiệm của phương trình đó

Đáp án: B

(3)

a) Phương trình – 5x – 1 = 0 có tập nghiệm là

b) Phương trình 9x 2 + 16 = 0 có tập nghiệm là S = ⊘

c) Phương trình 2(x – 1) = 2(x +1) có tập nghiệm là S = ⊘

d) Phương trình (x+2) 2 = x 2 + 4x + 4 có tập nghiệm là vô số nghiệm

(4) Ta có:

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { – 9}

Đáp án: D

(5)

(6)

II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1 (Trang 5 Toán 8 VNEN Tập 2)

Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của phương trình đó không.

a) 4x – 1 = 3x – 2 ;

b) x + 1 = 2(x – 3) ;

c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x

Lời giải:

a) 4x – 1 = 3x – 2

⇔ 4x – 3x = – 2 + 1

⇔ x = – 1

Vậy x = – 1 là nghiệm của phương trình

b) x + 1 = 2(x – 3)

⇔ 1 + 6 = 2x – x

⇔ x = 7

Vậy x = – 1 không phải là nghiệm của phương trình

c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x

⇔ 2x + x = 2 – 3 – 2

⇔ 3x = – 3

⇔ x = – 1

Vậy x = – 1 là nghiệm của phương trình

2 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Các cặp phương trình sau có tương đương không? Tại sao?

Lời giải:

Ta có:

3x – 5 = – 1 ⇔

⇒ tập nghiệm của phương trình là S = {0; 2; – 2}

b)

Ta có: x 2 + 1 = 0 ⇔ x 2 = – 1 ⇔ phương trình vô nghiệm

Điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 0 suy ra phương trình vô nghiệm

Vậy x 2 + 1 = 0 và là hai phương trình tương đương.

c) x(x 2 – 4) = 0 và x(x – 2) = 0

Ta có: x(x 2 – 4) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x 2 – 4 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2 hoặc x = – 2

⇒ Tập nghiệm của phương trình là S = {0; 2; – 2}

Ta có: x(x – 2) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x -2 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2

⇒ Tập nghiệm của phương trình là S’ = {0; 2}

Vậy x(x 2 – 4) = 0 và x(x – 2) = 0 không phải là hai phương trình tương đương.

d)

Ta có:

Ta có: 2x + 6 = 6x – 1 ⇔ 6x – 2x = 6 + 1 ⇔ 4x = 7 ⇔

Vậy và 2x + 6 = 6x – 1 là hai phương trình tương đương.

e) 3x + 4 = x – 2 và 2x = – 6

Ta có: 3x + 4 = x – 2 ⇔ 3x – x = – 2 – 4 ⇔ 2x = – 6 ⇔ x = – 3

2x = – 6 ⇔ x = – 3

Vậy 3x + 4 = x – 2 và 2x = – 6 là hai phương trình tương đương.

3 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Giải các phương trình:

Lời giải:

4 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Giải các phương trình:

a) 3x – 2 = 2x – 3 ;

b) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x) ;

Lời giải:

a) Ta có: 3x – 2 = 2x – 3 ⇔ 3x – 2x = – 3 + 2 ⇔ x = – 1

b) Ta có: 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x) ⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x ⇔ 7x = 1 ⇔

c) Ta có:

d) Ta có:

5 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Giải các phương trình:

a) (x – 3)(2x + 1)(4 – 5x) = 0 ;

d) (3x – 1)(x 2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10).

Lời giải:

a) Ta có: (x – 3)(2x + 1)(4 – 5x) = 0

⇔ x – 3 = hoặc 2x + 1 = 0 hoặc 4 – 5x = 0

Vậy tập nghiệm của phương trình là

⇔ x = 0 hoặc 2x 2 – 5x + 3 = 0

⇔ x = 0 hoặc (x – 1)(2x – 3) = 0

⇔ x = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0

⇔ x = 0 hoặc x = 1 hoặc x =

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0;1;}.

⇔ (x – 3 – 2x – 1)(x – 3 + 2x + 1) = 0

⇔ (- x – 4)(3x – 2) = 0

⇔ x = – 4 hoặc x =

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {- 4;}.

d) Ta có: (3x – 1)(x 2 + 2) = (3x – 1)(7x – 10)

⇔ (3x – 1)(x 2 + 2 – 7x + 10) = 0

⇔ (3x – 1)(x 2 – 7x + 12) = 0

⇔ 3x – 1 = 0 hoặc x 2 – 7x + 12 = 0

⇔ 3x =1 hoặc (x – 4)(x – 3) = 0

⇔ x = hoặc x – 4 = 0 hoặc x – 3 = 0

⇔ x = hoặc x = 4 hoặc x = 3

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3; 4;}.

6 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Giải các phương trình:

Lời giải:

Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ 1

Với điều kiện trên ta có

Đối chiếu x = 1 không thõa mãn điều kiện xác định

Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S = ⊘.

Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ 32 và x ≠ 0

Với điều kiện trên ta có

Đối chiếu x = thõa mãn điều kiện xác định

Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S = {}.

Điều kiện xác định của phương trình: x ≠ 2 và x ≠ – 3

Với điều kiện trên ta có:

Đối chiếu t = thõa mãn điều kiện xác định

Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S = {}.

Điều kiện xác định của phương trình: x ≠

Với điều kiện trên ta có

Đối chiếu x = – 8 và x = thõa mãn điều kiện xác định

Kết luận: Tập nghiệm của phương trình là S = { – 8;}.

7 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

Lời giải:

Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương nên số tuổi của mẹ là 3x (tuổi)

Theo bài ra, 13 năm nữa thì tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi Phương nên ta có phương trình:

3x + 13 = 2(x + 13)

Giải phương trình ta được x = 13

Vậy năm nay Phương 13 tuổi.

8 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Hai xe máy khởi hành cùng một lúc là A đến B, vận tốc của hai xe hơn kém nhau 8km/h. Sau 4 giờ 15 phút xe máy thứ nhất đã đến B, xe máy thứ hai còn cách B một khoảng bằng quãng đường. Tính vận tốc mỗi xe và quãng đường AB.

Lời giải:

Gọi vận tốc xe của xe thứ nhất là x (km/h)

Sau 4 giờ 15 phút = giờ, xe thứ nhất đi được quãng đường là: x (km)

Sau 4 giờ 15 phút, xe thứ hai đi được quãng đường là: (x – 8) (km)

Vì khi xe máy thứ nhất đã đến B, xe thứ 2 còn cách B quãng đường nên ta có phương trình

Giải phương trình ta được x = 48

Vậy vận tốc xe thứ nhất là 48 km/h, vận tốc xe thứ hai 40 km/h

9 (Trang 24 Toán 8 VNEN Tập 2)

Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kĩ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa. Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

Lời giải:

Số tấm thảm len mỗi ngày được dệt theo dự định ban đầu là tấm

Số tấm thảm len mỗi ngày đã được dệt trên thực tế là tấm

Năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng lên 20% tức là số thảm dệt được dệt mỗi ngày trong thực tế bằng 120% số tấm thảm được dệt mỗi ngày theo dự dịnh ban đầu, ta có phương trình:

Giải phương trình ta được: x = 300

Vậy số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 300 tấm.

10 (Trang 5 Toán 8 VNEN Tập 2)

Cho tam giác ABC có AB = AC = 8 cm; BC = 6 cm. Từ điểm M trên cạnh AB kẻ đường thẳng song song với BC cắt AC tại điểm N. Xác định vị trí của M trên AB để BM = MN = NC. Tính độ dài BM.

Lời giải:

Ta có hình vẽ trên.

Gọi BM = MN = NC = x ⇒ AM = AN = 8 – x

Ta có:

1 (Trang 25 Toán 8 VNEN Tập 2)

Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu lũy tiến, nghĩa là nếu người sử dụng dùng càng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1kW) càng tăng lên theo các mức như sau?

Mức thứ nhất: Tính cho 50 số điện đầu tiên ;

Mức thứ hai: Tính cho số điện thứ 51 đến 100, mỗi số đắt hơn 50 đồng so với mức giá thứ nhất ;

Mức thứ ba: Tính cho số điện thứ 101 đến 200, mỗi số đắt hơn 120 đồng so với mức thứ hai ;

v.v…

Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT).

Tháng vừa qua, nhà Cường dùng hết 165 số điện và phải trả 216 500 đồng. Hỏi mỗi số điện ở mức thứ nhất giá là bao nhiêu?

Lời giải:

Số tiền mà người sử dụng phải trả cho số điện ở mức giá thứ hai là x + 50 (đồng)

Số tiền mà người sử dụng phải trả cho số điện ở mức giá thứ ba là x + 50 + 120 (đồng)

Nhà Cường dùng hết 165 số điện bao gồm 50 số điện ở mức giá thứ nhất, 50 số điện ở mức giá thứ 2 và 65 số điện ở mức giá thứ 3.

Ngoài ra Cường còn phải trả 10% thuế giá trị gia tăng.

Ta có phương trình:

[50x + 50(x + 50) + 65(x + 50 + 120)] + [50x + 50(x + 50) + 65(x + 50 + 120)] .10% = 216 500

Giải phương trình ta được x = 1110,7

Vậy số tiền mà người sử dụng phải trả cho số điện ở mức giá thứ nhất là 1110,7 đồng.

2 (Trang 25 Toán 8 VNEN Tập 2)

Tại một siêu thị, giá gốc một cái lò vi sóng là 3 250 000 đồng. Nhân dịp ngày lễ siêu thị giảm gía hai lần, lần thứ nhất giảm % so với giá gốc, lần thứ hai giảm 27% so với giá của lò vi sóng sau khi đã được giảm giá lần thứ nhất. Do đó giá của lò vi sóng lúc này chỉ còn 1 992 900 đồng. Hỏi siêu thị giảm giá lần thứ nhất được bao nhiều phần trăm?

Lời giải:

Đặt số phần trăm siêu thị giảm giá lần thứ nhất là % = x%

Sau lần giảm giá thứ nhất thì giá của lò vi sóng còn 3 250 000 – 3 250 000.x% (đồng)

Sau lần giảm giá thứ hai thì giá của lò vi sóng là 3 250 000 – 3 250 000.x% – (3 250 000 – 3 250 000.x%).27% (đồng)

Theo bài ra sau hai lần giảm giá, giá của lò vi sóng là 1 992 900 đồng

Ta có phương trình:

3 250 000 – 3 250 000.x% – (3 250 000 – 3 250 000.x%).27% = 1 992 900

Giải phương trình ta được x = 16

Vậy siêu thị giảm giá lần thứ nhất được 16%

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán 8 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Hướng dẫn học Toán 8 Tập 1 & Tập 2 chương trình mới.

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Bài 25: Ôn tập chương III

Bài 1: Ách thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta.

Lời giải:

a, Tại sao Sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời kì Bắc thuộc?

Sử cũ gọi giai đoạn lịch sử này là thời Bắc thuộc vì: Từ 179 đến thế kỉ X, dân tộc ta liên tiếp chịu sự thống trị, ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc.

b, Trong thời gian Bắc thuộc, nước ta đã bị mất tên, bị chia ra, nhập vào với các quận, huyện của Trung Quốc với những tên gọi khác nhau như thế nào? Hãy thống kê cụ thể qua từng giai đoạn bị đô hộ.

– Chính sách cai trị của các triểu đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời kì Bắc thuộc vô cùng tàn bạo, thâm độc, đẩy nhân dân ta vào cảnh cùng quẫn về mọi mặt: bắt nhân dân ta đóng nhiều loại thuế hết sức vô lí, bắt nhân dân ta cống nộp ngà voi, đồi mồi.. quả vải và cả những người thợ thủ công tài giỏi…

– Chúng giữ độc quyền về sắt để kìm hãm sản xuất cảu ta và kìm hãm dân ta sản xuất vũ khí để chống lại chúng.

– Bắt dân ta theo phong tục tập quán cảu người Hán, học chữ ác…

* Chính sách thâm hiểm nhất của chúng ta là muốn đồng hóa dân tộc ta.

Bài 2: Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong thời Bắc thuộc

Lời giải:

Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa lớn trong thời Bắc thuộc theo mẫu.

Lời giải:

a) Hãy nêu các biểu hiện cụ thể của nhng biến chuyển về kinh tế, văn hóa ở nước ta trong thời Bắc thuộc.

– Về kinh tế:

+ Nghề rèn sắt vẫn phát triển.

+ Trong nông nghiệp, nhân dân đã biết sử dụng sức kéo của trâu bò, biết làm thủy lợi, trồng lúa một năm hai vụ.

+ Các nghề thủ công cổ truyền vẫn được duy trì, phát triển.

+ Nghề gốm, dệt vải vẫn giao lưu buôn bán.

– Về văn hóa:

+ Chữ Hán và đạo Phật, đạo Nho, đạo Lão được truyền vào nước ta.

+ Bên cạnh đó, nhân dân ta vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên và sống theo nếp riêng với những phong tục cổ truyền của dân tộc.

– Về xã hội: Xã hội phân hóa sâu sắc.

b)Theo em, sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán gì? Ý nghĩa của điều này?

– Sau hơn một nghìn năm đô hộ, tổ tiên ta vẫn giữu được tiếng nói và các phong tục, nếp sống với những đặc trưng riêng của dân tộc: xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh chưng, bánh giầy.

– Ý nghĩa: Điều này chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tiếng nói, phong tục, nếp sống của dân tộc không có gì có thể tiêu diệt được.

Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii

Bài học này giúp các em củng cố lại các kiến thức đã học ở chương 2 và chương 3. Tình hình nước ta ở thời Lý và thời Trần từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIV.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Các triều đại phong kiến Việt Nam từ 1099-1407

1.2. Điền vào bảng thống kê: các cuộc kháng chiến: triều đại, thời gian, tên cuộc kháng chiến

1.3. Đường lối chống giặc

Tiến công trước để tự vệ

Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt, không cho chúng tiến vào Thăng Long, tìm cách phản công, tiêu hao lực lượng địch, buộc chúng chấp nhận hàng và rút quân.

Cách đánh giặc đúng: khi giặc mạnh, khôn khéo rút lui để bảo toàn lực lượng; huy động toàn dân đánh giặc; thời cơ đến quyết chiến giành thắng lợi cuối cùng; buộc địch từ thế chủ động sang bị động “Lấy ít đánh nhiểu, lấy yếu đánh mạnh”; “đỏan binh thắng trường trận”

1.4. Gương yêu nước tiêu biểu

1.5. Tinh thần đoàn kết

Sự đoàn kết giữa quân triều đình và các dân tộc ít người.

Nhân dân theo lệnh triều đình “vườn không nhà trống”, phối hợp với quân triều đình chống giặc.

1.6. Nguyên nhân thắng lợi

Sự lãnh đạo tài tình của Lý Thường Kiệt, của Trần Quốc Tuấn ( Trần Hưng Đạo ) với chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo.

1.7. Ý nghĩa lịch sử

Độc lập được giữ vững, đem lại cho nhân dân lòng tự hào, lòng tin tưởng ở sức mạnh và tiền đồ của dân tộc.Nhà Tống không xâm lược ta nữa.

Bảo vệ độc lập tòan vẹn lãnh thổ. Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc, củng cố niềm tin cho nhân dân.

Góp phần xây đắp nên truyền thống quân sự Việt nam.

Để lại bài học kinh nghiệm quý giá đó là xây dựng khối đoàn kết toàn dân.

Kế hoạch bành trướng xuống phương Nam và Đông Nam Á bị phá tan

1.8. Câu nói bất hủ

Trần Thủ Độ: “Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”

Trần Quốc Tuấn (Trần Hưng Đạo): “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì xin chém đầu thần trước rồi hãy hàng”.

Trần Bình Trọng: “Ta thà làm quỷ nước Nam, chớ không thèm làm vương đất Bắc”

Trần Quốc Toản: “Phá cường địch báo hòang ân”

1.9. Những thành tựu kinh tế nổi bật thời Lý – Trần

Nông nghiệp phát triển:

Ruộng đất công làng xã thuộc quyền sở hữu nhà vua, dân làng chia nhau cày cấy, nộp thuế và đi lính lao dịch cho vua.

Vua làm lễTịch Điền

Khuyến khích khai hoang

Đắp đê phòng lụt

Cấm mổ trộm trâu bò để bảo vệ sức kéo.

Thủ công nghiệp:

Thủ công nghiệp nhà nước phát triển.

Thủ công nghiệp trong nhân dân phát triển như dệt, gốm.

Buôn bán với người nước ngoài mở rộng ở Biên giới Việt Trung, Vân Đồn

Nông nghiệp

Nhà Trần thực hiện chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích

Ruộng khai hoang mở rộng gồm ruộng công và ruộng tư phát triển

Ruộng tư như điền trang, thái ấp

Ruộng đất công làng xã chiếm ưu thế về diện tích

Đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến bờ biển để ngăn nước lũ.

Thủ công nghiệp phát triển:

Mở rộng xưởng thủ công nhà nước, trình độ kỹ thuật được nâng cao, như dệt tơ lụa,đóng thuyền lớn đi trên biển, chế tạo được súng.

Hàng thủ công trong nhân dân tăng như làm gốm, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy …….

Thợ thủ công cùng nghề họp thành làng nghề (làng gốm Bát Tràng ),tại Thăng Long thành phường nghề. Trình độ kỹ thuật cao

Buôn bán tấp nập, các chợ ra đời:Thăng Long,Vân Đồn

Văn hóa:

Phật giáo phát triển, các nhà sư có học được tôn trọng

Nhân dân ưa ca hát nhảy múa, hát chèo, múa rối nước, đá cầu, đấu vật, đua thuyền

Văn học chữ Hán: Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt

Văn hóa:

Thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc,phát triển hơn thời Lý

Đạo Phật thịnh hành

Nho học phát triển do xây dựng bộ máy nhà nước thống trị.

Nhân dân ưa thích ca hát, nhảy múa, chèo tuồng, múa rối, đua thuyền, đấu vật.

Cuộc sống giản dị, có tinh thần thượng võ,

Văn học: phong phú mang tính yêu nước, niềm tự hào dân tộc

Văn học chữ Hán như Hịch Tướng Sĩ của Trần Hưng Đạo; Phú Sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu.

Chữ Nôm có Nguyễn Thuyên, Nguyễn Sĩ Cố làm giàu cho tiếng Việt.

1.11. Giáo dục

Giáo dục:

Năm 1070 lập Văn Miếu ở Thăng Long thờ Khổng Tử, dạy con vua học.

Năm 1075 mở khoa thi đầu tiên để chọn quan lại.

1076 mở Quốc tử giám cho con em quý tộc học, trường đại học đầu tiên của Việt Nam

Giáo dục và thi cử còn hạn chế vì việc học chỉ giành cho con em vua, quan, nhà giàu

Giáo dục phát triển hơn thời Lý:

Quốc tử Giám mở rộng, đào tạo con em quý tộc, quan lại.

Lộ, phủ, kinh thành có trường công.

Các kì thi quốc gia được tổ chức đều để chọn nhân tài. (Nhân tài như Mạc Đĩnh Chi- được phong làm trạng nguyên 2 lần; Nguyễn Trung Ngạn, Chu Văn An…)

1.12. Khoa học kỹ thuật

Kiến trúc và điêu khắc phát triển:

Chùa Một Cột (Diên Hựu), tháp Báo Thiên.

Tượng Rồng mình trơn, toàn thân uốn khúc, uyển chuyển như một ngọn lửa.

Nền nghệ thuật phong phú độc đáo, và linh hoạt đã đánh dấu sự ra đời nền Văn hoá Thăng Long.

Sử học: Quốc sử viện do Lê Văn Hưu đứng đầu; 1272 Đại Việt Sử Ký của Lê Văn Hưu, bộ sử đầu tiên.

Quân sự: Binh Thư Yếu Lược của Trần Hưng Đạo.

Thiên văn có Đăng Lộ,Trần Nguyên Đán.

Y học với Tuệ Tĩnh nghiên cứu thuốc nam.

Chế tạo súng thần cơ và thuyền chiến có Hồ Nguyên Trừng.

— Mod Lịch Sử 7 HỌC247

Ôn Tập Chương Iii. Nguyên Hàm. Tích Phân Và Ứng Dụng

Xin chào Các Em học sinh!

Giáo viên: Quách Tân BìnhTrường THPT Lê ích MộcCác phương pháp tính tích phânÔn tậpNguyên hàm-Tích phânI. Phương pháp đổi biến sốII. Phương pháp tích phân từng phầnPhương pháp đổi biến số

Đổi biến số dạng 1: +Quy tắc: Bước 1: Chọn ( một cách thích hợp ) Bước 2: – Lấy vi phân – Đổi cận : Giả sử

Bước 3: Tính TínhĐổi biến số dạng 1

Một số dấu hiệu dẫn tới việc lựa chon u(t) Dấu hiệuCách chọnBài 1: Tính các tích phân sauI. Phương pháp đổi biến sốBài giải

Phương pháp tích phân từng phầnSử dụng công thức: Bước 1:Biến đổi tích phân ban đầu về dạng:Bước 2:Đặt:Bước 3:áp dụng (1) ta có:(1)Khi sử dụng phương pháp tích phân từng phần cần chú ý: 1, Lựa chọn phép đặt dv sao cho v được xác định một cách dễ dàng 2, Tích phân sau phải đơn giản hơn tích phân trướcMột số dạng cơ bản:Đặt:Đặt:Đặt:Bài 3: Tính các tích phân sauII. Phương pháp tích phân từng phầnBài giảiĐặt:Vậy:Đặt:Vậy:Đặt:Vậy:Đặt:Vậy:Đặt:Ta có:Vậy:Tính:Bài 4: Tính các tích phân sau( Sử dụng pp từng phần )Yêu…Một số thủ thuật đổi biếnVới Có thể đặtVới Có thể đặtVớiVớiVớiCó thể đặtCó thể đặtCó thể đặtVí dụ:Tính các tích phân sau:Đặt:Ta có:Vậy:(Tích phân không phụ thuộc vào biến)Đặt:Ta có:(Tích phân không phụ thuộc vào biến)Vậy:Đặt:Ta có:Vậy:Đặt:Ta có:Tính:Vậy:Bài tập:Tính các tích phân sau:ứng dụng của tích phânÔn tậpNguyên hàm-Tích phânI. Tính diện tích hình phẳngII. Tính thể tích của vật thể tròn xoayI. Tính diện tích hình phẳngHình phẳng giới hạn bởi:I. Tính diện tích hình phẳngBài tập 1: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:Bài giảiTa có:V?y:Ta có:I. Tính diện tích hình phẳngBài tập 2: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:Bài tập 3:Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường: vàBài giảiTa có:Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình:Vậy:Diện tích hình phẳng là:II. Tính thể tích của vật thể tròn xoay Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra từ phép quay quanh Ox của hình phẳng giới hạn bởi các đường:Là:II. Tính thể tích của vật thể tròn xoay Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra từ phép quay quanh Oy của hình phẳng giới hạn bởi các đường:Là:Bài tập 1:

Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra từ phép quay hình phẳng H quanh Ox

Thể tích của vật thể cần tính là:Bài tập 2:

Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra từ phép quay quanh Oy của hình phẳng giới hạn bởi các đường:

Thể tích của vật thể cần tính là:Bài tập 3:

Thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra từ phép quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau quanh Ox

Thể tích của vật thể là:Xin cảm ơn các em !Chúc các em thi tốt !The EndTính bán kính mặt cầu như thế nào???

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Ôn Tập Chương Iii trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!