Xu Hướng 1/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mẹ Hiền Dạy Con # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mẹ Hiền Dạy Con # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mẹ Hiền Dạy Con được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mẹ hiền dạy con

Câu 1 (trang 152 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1): Lập bảng tóm tắt năm sự việc đã diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh tử (thuở nhỏ), theo mẫu sau đây.

1

bắt chước những người ở nghĩa địa đào, chôn, lăn, khóc

dọn nhà ra gần chợ

2

bắt chước những người ở chọ nô nghịch cách buôn bán điên đảo

dọn nhà đến ở cạnh trường học

3

bắt chước những đứa trẻ học tập lễ phép, cắp sách vở

vui lòng nói “chỗ này là chỗ con ta ở được đây”

4

thấy nhà hàng xóm giết lợn, về hỏi mẹ :”Người ta giết lợn làm gì thế”

Bà mẹ nói đùa “Để cho con ăn dấy” xong đó hối hận vì đã nói dối con, bà mẹ đi mua thịt lợn đem về cho con ăn thật.

5

đang đi học, bỏ học về nhà chơi

cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung

Câu 2 (trang 152 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1): Ý nghĩa của việc dạy con trong ba sự việc đầu là gì? Trong hai sự việc sau là gì? Ở hai sự việc sau, về ý nghĩa có gì khác so với ba sự việc đầu? Hãy nêu lên tác dụng của cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử.

a, Ý nghĩa của viêc dạy con trong ba sự việc đầu: Bà mẹ muốn con làm theo những điều tốt đẹp, không muốn con bắt chước những điều xấu, những điều không nên.

b, Ý nghĩa của việc dạy con trong hai sự việc sau: Bà mẹ dạy con không nên nói dối, không được bỏ học để đi chơi.

c, Ý nghĩa của việc dạy con trong hai sự việc sau có gì khác so với ba sự việc đầu:

– Ba sự việc đầu: Muốn tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp, phù hợp.

– Hai sự việc sau: Muốn dạy cho con lối sống có đạo đức, có chí học hành.

d, Tác dụng của cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử: Thầy Mạnh Tử học tập rất chuyên cần, sau này trở thành một bậc đại hiền.

Câu 3 (trang 152 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1): Em hình dung bà mẹ thầy Mạnh Tử là người như thế nào?

Bà mẹ thầy Mạnh Tử là người mẹ thương con nhưng không nuông chiều con, ngược lại rất nghiêm khắc, bà cũng có cách dạy con rất đặc biệt, là một người mẹ hiền từ, mẫu mực.

Câu 4 (trang 152 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy đọc lại chú thích dấu sao ở bài Con hổ có nghĩa, đoạn nói về cách viết truyện trung đại, từ đó nêu nhận xét về cách viết truyện Mẹ hiền dạy con.

Truyện mẹ hiền dạy con có các đặc điểm sau:

– Tính chất giáo huấn

– Có nhiều tình tiết

– Gắn với sử

– Cốt truyện đơn giản

– Kể chuyện thông qua hành động, ngôn ngữ của nhân vật

Câu 5. Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”?

Rạng có nghĩa là sáng, nghĩa là trở nên tốt đẹp hơn, đối lập với rạng, đen có nghĩa là trở nên xấu xa đi. Câu tục ngữ khuyên con người nên biết chọn môi trường sống, chọn bạn mà chơi để cho mình học hỏi được những điều tốt đẹp (gần đèn) mà trở nên tốt đẹp hơn.

Câu 6. Bài luyện tập 1, trang 153 SGK: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về sự việc: Bà mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệt vải trông thấy con bỏ học về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung.

Hành động cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt thể hiện:

– Về cảm xúc: sự tức giận, nhưng nhiều hơn cả là sự quyết liệt trong việc dạy con của bà mẹ.

– Về lí trí: Bà mẹ muốn cho con thấy, việc con bỏ học cũng sẽ gây ra hậu quả như việc cắt đứt tấm vải đang dệt.

Câu 7. Bài luyện tập 2, trang 153 SGK: Từ chuyện mẹ con thầy Mạnh tử xưa, em có suy nghĩ gì về đạo làm con của mình?

– Phải biết vâng lời cha mẹ, lắng nghe những dạy dỗ, khuyên nhủ của cha mẹ.

– Nên học tập những điều tốt đẹp, không bắt chước những điều xấu xa.

– Cố gắng học hành.

Câu 8. Bài luyện tập 3, trang 153 SGK: Có hai yếu tố Hán Việt đồng âm:

– tử: chết

– tử: con

công tử, tử trận, bất tử, hoàng tử, đệ tử, cảm tử.

– công tử: tử là con

– tử trận: tử là chết

– bất tử: tử là chết

– hoàng tử: tử là con

– đệ tử: tử là con

– cảm tử: tử là chết

Câu 9. Theo em, những trẻ em hư hỏng hiện này có nguyên nhân gì từ phía giáo dục gia đình?

Các nguyên nhân:

– Gia đình có môi trường sống không lành mạnh (bố mẹ li hôn, gia đình có bạo lực, bố mẹ không quan tâm, bỏ bê con cái).

– Gia đình giáo dục sai cách dẫn đến phản ứng ngược (quá khắt khe với con cái, không tôn trọng, lắng nghe những sở thích, tâm sự riêng của con)

– Bố mẹ dạy con một đằng nhưng lại làm một nẻo, không làm gương cho con.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Trong Lòng Mẹ

Trong lòng mẹ

Câu 1: Đọc phần mở đầu đoạn trích, em cảm nhận được điều gì về cảnh ngộ thương tâm của cậu bé Hồng?

Trả lời:

– Cuộc sống của cậu bé Hồng khi bố chết: Mẹ đi tha phương cầu thực, Hồng sống bơ vơ giữa sự cay nghiệt, ghẻ lạnh của họ hàng.

– Nỗi khắc khoải của cậu bé khi sắp đến ngày giỗ đầu bố: Sắp đến ngày giỗ mà mẹ vẫn chưa về, Hồng nhớ mẹ và mong mẹ về.

Câu 2 (Câu 1 trang 20 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Phân tích nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại giữa bà ta với chú bé Hồng.

Trả lời:

a. Cuộc đối thoại giữa bà cô và đứa cháu:

Diễn biến Thái độ người cô Nội dung lời thoại Phản ứng của đứa cháu

Bước 1

Gọi cháu đến bên cười hỏi, giọng ngọt sớt

Cúi đầu lặng im, lòng thắt lại, nước mắt ròng ròng

Bước 2

Đổi giọng, vỗ vai nhìn vào mặt Hồng nghiêm nghị

“Vậy mày hỏi cô Thông…mãi được sao”

Lặng im lắng nghe

Bước 3

Tỏ ra ngậm ngùi thương xót anh trai

“Mấy lại rằm tháng tám…người ta hỏi đến chứ”

Lặng im, không nói gì

b. Nhận xét:

– Ý đồ của bà cô: Chia rẽ tình cảm mẹ con của Hồng

– Tâm địa và hành vi của bà cô: cử chỉ ngọt ngào nhưng thực ra chỉ là đóng kịch, hành động quan tâm giả dối, lời nói cay độc, nhẫn tâm, ý nghĩ xấu xa, nham hiểm.

Câu 3 (Câu 2 trang 20 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Tình yêu thương mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh được thế hiện như thế nào?

Trả lời:

a. Tình yêu thương của chú bé Hồng với mẹ:

– Hình ảnh bất biến của người mẹ trong lòng cậu bé: Người phụ nữ có vẻ mặt rầu rầu và hiền từ

– Phản ứng tâm lí mãnh liệt trong cuộc hội thoại với người cô:

+ Cúi đầu không đáp

+ Lòng thắt lại, khóe mắt cay cay

+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa dầm đìa ở cằm ở cổ.

– Nỗi căm tức trước những cổ tục lạc hậu dầy đọa mẹ: Giá như những cổ tục ấy là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ Hồng quyết vồ lấy mà cắn mà nhai mà nghiến cho kì vụn nát.

– Cảm giác khi được vùi đầu trong lòng mẹ: Cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt.

b. Cảm nhận riêng của em về nhân vật cậu bé Hồng: Là một đứa trẻ bất hạnh, tội nghiệp nhưng rất khôn ngoan, luôn khát khao hạnh hơi ấm, tình cảm gia đình.

Câu 4: Em có nhận xét gì về kết cấu của đoạn trích Trong lòng mẹ?

Trả lời:

– Văn bản được kết cấu thành hai phần rõ ràng, logic, hợp lí

+ Phần 1: Cuộc trò chuyện giữa cậu bé Hồng và bà cô.

+ Phần 2: Cuộc gặp gỡ đầy xúc động của hai mẹ con Hồng.

Câu 5 (Câu 3* trang 20 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Qua đoạn trích “Trong lòng mẹ, hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình.

Trả lời:

Chất trữ tình trong văn Nguyên Hồng thể hiện ở những nội dung sau:

– Tình huống truyện giàu cảm xúc:

+ Bố Hồng mất, mẹ đi tha phương cầu thực kiếm sống, Hồng sống bơ vơ giữa sự cay nghiệt, ghẻ lạnh của họ hàng.

+ Người mẹ hiền từ nhưng phải chịu bao cay đắng, bi kịch bởi thành kiến của xã hội cũ

+ Hồng luôn yêu thương, kính mến mẹ mặc cho những lời lẽ tàn nhẫn, cay độc của người cô.

– Dòng cảm xúc của nhân vật:

+ Tủi nhục, căm hờn, uất nghẹn trước những lời lẽ của cô

+ Giữ vững tình cảm, sự tôn trọng và niềm tin đối với mẹ của mình

+ Thấu hiểu, cảm thông và yêu thương mẹ.

+ Hạnh phúc, ấm áp sung sướng khi được nằm trong lòng mẹ

– Lối kể chuyện: Tự nhiên, hấp dẫn có chút kịch tính, kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc.

– Lời văn: Chân thực, dạt dào cảm xúc.

Câu 6 (Câu 5* trang 20 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu thế nào về nhận định đó? Qua đoạn trích Trong lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận định trên.

Trả lời:

a. Nguyên Hồng được xem là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng bởi vì;

– Những nhân vật chính trong trong sáng tác của ông chủ yếu là phụ nữ và nhi đồng.

– Trong những sáng tác của mình, đây là hai đối tượng được ông dành nhiều tình cảm nhất, ông thấu hiểu và sẻ chia đối với số phận của họ

– Nói về người phụ nữ và nhi đồng ông luôn ngợi ca và trân trọng những vẻ đẹp ở họ.

b. Đoạn trích “trong lòng mẹ” thể hiện rõ điều đó.

– Đồng cảm với bi kịch của Hồng và mẹ cậu bé:

+ Hồng cha mất sớm, mẹ đi tha phương cầu thực phải sống trong sự thiếu thốn tình thương và ghẻ lạnh của họ hàng.

+ Mẹ Hồng, người phụ nữ phải hi sinh cả tuổi thanh xuân vì hủ tục phong kiến, sống trong nỗi vất vả và sự tủi nhục.

– Nguyên Hồng trân trọng và ngời ca vẻ đẹp ở họ

+ Hồng là cậu bé ngoan ngoãn, hiểu biết có tình yêu mẹ tha thiết.

+ Người mẹ: tần tảo, hi sinh, thương con.

c. Cảm nhận của em về nhà văn Nguyên Hồng: Là nhà văn tài ba, với ngòi bút trữ nhẹ nhàng, thấm thía dễ đi sâu vào lòng người.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Mẹ Tôi

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 8 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Văn bản là một thư của người bố gửi cho con, nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ tôi”.

Phương pháp giải:

Nội dung bức thư của người bố là nói về ai, nhắc nhở đứa con về thái độ đối với ai? Trả lời câu hỏi ấy, em sẽ lí giải được vì sao văn bản lại có nhan đề “Mẹ tôi”, mặc dù hình ảnh người mẹ không trực tiếp xuất hiện.

Lời giải chi tiết:

– Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con, nhưng tác giả đặt nhan đề ” Mẹ tôi ” bởi lẽ nội dung thư nói về người mẹ, mục đích của bức thư là nhắc nhở, giáo dục con cần lễ độ và kính yêu mẹ.

Câu 2 Câu 2 (trang 8 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư là thái độ như thế nào? Dựa vào đâu mà em biết được? Lí do gì khiến ông có thái độ ấy?

Phương pháp giải:

Qua lời lẽ và giọng điệu trong bức thư, đặc biệt là những lời bộc lộ trực tiếp, có thể dễ dàng nhận ra thái độ của người bố đối với En-ri-cô (buồn, giận hay trìu mến? Nghiêm khắc hay nuông chiều?). Còn lí do vì sao người bố lại có thái độ ấy thì đã được En-ri-cô nói trong những lời dẫn trước bức thư.

Lời giải chi tiết:

– Thái độ của người bố đối với En-ri-cô qua bức thư: giận dữ, buồn bã, kiên quyết và nghiêm khắc.

– Những câu văn thể hiện thái độ đó:

+ Việc như thế không bao giờ được tái phạm nữa. + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. + Bố không thể nén được cơn tức giận đối với con. + Từ nay, không bao giờ được thốt ra một lời nói nặng với mẹ. + Thà rằng bố không có con , còn hơn thấy con bội bạc với mẹ. + Trong một thời gian con đừng hôn bố.

– Lí do: Sáng nay, lúc cô giáo đến thăm En-ri-cô có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ với mẹ.

Câu 3 Câu 3 (trang 9 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Trong truyện có những hình ảnh, những chi tiết nào nói về người mẹ En-ri-cô qua đó em hiểu mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

Phương pháp giải:

Tìm trong văn bản và ghi lại những chi tiết, hình ảnh nói về tình yêu thương thắm thiết, sự tận tụy hết lòng với con và đức hi sinh cao cả của người mẹ.

Lời giải chi tiết:

Những hình ảnh, chi tiết nói về người mẹ của En-ri-cô:

Câu 4 Câu 4 (trang 9 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô xúc động khi đọc thư bố?

Phương pháp giải:

En-ri-cô xúc động có thể vì một số lí do mà câu hỏi đã nêu ra. Em chỉ cần ghi lại những chữ cái (a, b, c) ở đầu của những lí do mà em cho là đúng.

Lời giải chi tiết:

En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư của bố vì:

a. Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô.

c. Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.

d. Vì những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố.

e. Vì En-ri-cô thấy xấu hổ với việc mình đã làm với mẹ.

Câu 5 Câu 5 (trang 9 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Theo em tại sao người bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết thư?

Phương pháp giải:

Hãy suy luận từ chức năng, tác dụng của thư đối với việc biểu hiện suy nghĩ, tình cảm với người khác, nhất là những điều không dễ nói trực tiếp bằng lời.

Lời giải chi tiết:

Người bố không nói trực tiếp với con mà lại viết thư là bởi vì:

– Nhắc nhở trực tiếp thường rất khó kiềm được sự nóng giận, khó bày tỏ được cảm xúc.

– Viết thư giúp những điều muốn nói được suy ngẫm kĩ hơn, ghi lại ấn tượng sâu sắc hơn trong tâm trí người đọc.

Câu 6 Câu 6 (trang 10 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Chọn trong văn bản Mẹ tôi câu văn nói về người mẹ hoặc về tình cảm cha mẹ mà em thấm thía nhất. Hãy chép lại và học thuộc câu văn đó.

Phương pháp giải:

Tìm, chép câu văn mà em thực sự thấy thấm thía.

Lời giải chi tiết:

Các em có thể chọn một trong những câu sau:

– Trong đời, con có thể trải qua những ngày buồn thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất tất sẽ là ngày mà con mất mẹ.

– Khi đã khôn lớn, trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thành người dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nói của mẹ, được mẹ dang tay đón vào lòng.

Câu 7 Câu 7 (trang 10 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Kể lại và nói lên suy nghĩ của mình về một lỗi lầm mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền.

Phương pháp giải:

Cần kể về một lỗi lầm có thực của mình và những suy nghĩ chân thành của em sau lỗi lầm ấy.

Lời giải chi tiết:

Học sinh chúng ta thường mắc phải những lỗi lầm như: nói dối, không chịu học hành, vô lễ với người lớn… Em có thể kể những lỗi lầm có thực và nêu lên suy nghĩ của mình.

chúng tôi

Giải Vbt Ngữ Văn 9 Con Cò

Trả lời:

– Nội dung chính của từng đoạn thơ

+ đoạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ ấu

+ đoạn 2: hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tưổi thơ trở nên gần gũi và sẽ theo con người đến suốt cuộc đời

+ đoạn 3: từ hình ảnh con cò nhà thơ suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa lời ru và tình cảm của mẹ đối với cuộc đời mỗi con người

– Ý nghĩa biểu tượng của con cò qua các đoạn thơ: con cò trong lời ru (đoạn 1) biến thành con cò mang tình cảm của mẹ mãi dõi theo bước chân con (đoạn 2) và trở thành biểu tượng cho lời ru, cho lòng mẹ theo con suốt đời Con cò trong lời hát trở thành con cò nâng đỡ, dìu dắt con; thành người bạn đồng hành với con suốt đời

Câu 2: Câu 3, tr. 48, SGK Trả lời:

– Những câu ca dao được tác giả sử dụng:

+ Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng

+ Con cò bay lả bay la

Bay từ cửa phủ bay về Đồng Đăng

+ Con cò mày đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.

– Nhận xét cách vận dụng ca dao của tác giả: các câu ca dao ấy gợi ra trong bài thơ dưới dạng lời ru của mẹ, đặt trong sự đối sánh với đứa con thể hiện tình yêu thương của người mẹ và niềm hạnh phúc bình yên

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

Hai câu thơ trên nói về sự rộng lớn, dài lâu và bền chặt của tấm lòng người mẹ đối với con. Có gì cao hơn núi, có gì sâu hơn biển, và có gì bao la bằng lòng mẹ thương con. Đứng trước người mẹ kính yêu con dù lớn khôn đến đâu hay trưởng thành như thế nào đi nữa thì vẫn là đứa con bé thơ của mẹ, rất cần mẹ và luôn được yêu thương che chở rất nhiều. Vẫn là niềm tự hào, niềm tin và hy vọng của mẹ. Dù mẹ có phải xa con, thậm chí suốt đời không lúc nào lòng mẹ không ở bên con. Lòng mẹ luôn theo con suốt đời, không gì chia cắt. Tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt. Có thể nói : tình thương của mẹ dành cho con là tình thương bất tử.

Câu 4: Em hiểu và suy nghĩ thế nào về những câu thơ kết bài:

Một con cò thôi,

Con cò mẹ hát

Cũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi

Trả lời:

– Hình tượng trung tâm của bài thơ là con cò nhưng cảm hứng chủ đạo lại là tình mẹ

– Lời ru là khúc hát yêu thương hết lòng mẹ dành cho con

– Sự hóa thân của người mẹ vào cánh cò mang ý nghĩa sâu xa, kết tụ những hi sinh gian khổ nhọc nhằn để những lời yêu thương càng trở nên sâu sắc, đằm thắm

– Câu thơ cuối chứa đựng hình ảnh thật đẹp: cánh cò vỗ qua nôi như dáng mẹ đang nghiêng xuống che chở, đang nói với con những lời tha thiết của lòng mẹ

Câu 5: Câu 5, tr. 48, SGK Trả lời:

– Về thể thơ: thể thơ tự do các đoạn thường được bắt đầu bằng những câu thơ ngắn, có cấu trúc giống nhau, nhiều chỗ lặp lại gợi âm điệu lời ru

– Giọng thơ triết lí

– Về hình ảnh: hình ảnh con cò trong ca dao thành điểm tựa cho những liên tưởng, tưởng tượng của tác giả, hình ảnh gần gũi, thực tế, giàu ý nghĩa

Câu 6: Bài luyện tập 1, tr. 48, SGK Trả lời:

Cách vận dung lời ru ở bài thơ

– Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ:

+ có hai lời ru xuất hiện đan xen với các đoạn khác đó là lời ru của tác giả và lời ru trực tiếp của mẹ

+ lời ru thể hiện tình yêu thương con thống nhất với tình yêu đất nước đồng bào của người mẹ

+ lời ru thể hiện ước mơ của người mẹ về cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tự do song song với nó là niềm tin vào kháng chiến của dân tộc sẽ toàn thắng.

– Con cò:

+ Lời ru xuất hiện ở đoạn I của bài thơ

+ Tác giả gợi lại hình ảnh con cò trong những lời hát ru, từ đó phát triển sâu rộng hơn về ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh ấy để ngợi ca tình mẹ

+ Lời ru mang tinh thần nhân văn, nâng đỡ những tâm hồn trẻ thơ

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Ngữ Văn 6 Mẹ Hiền Dạy Con trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!