Xu Hướng 1/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nước Đại Việt Ta # Top 2 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nước Đại Việt Ta # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nước Đại Việt Ta được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nước Đại Việt ta

Câu 1 (Câu 2 tr.69 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

a. Qua hai câu đầu của bài cáo, ta có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa đó là đem lại cuộc sống yên ổn cho dân, vì dân diệt trừ kẻ tàn bạo

b. Người dân mà tác giả nói tới là: đó là nhân dân Đại Việt

– Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là bọn phong kiến phương Bắc

c. Do đó, tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi tuy tiếp thu từ Nho giáo nhưng mang tính nhân dân và dân tộc sâu sắc.

Câu 2 (Câu 3 tr.69 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

a. Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố: nền văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử các triều đại, con người.

b. Vì vậy, có thể nói, ý thức dân tộc ở đoạn trích là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài Sông núi nước Nam:

– Những yếu tố mà Nguyễn Trãi tiếp nối:

+ Lãnh thổ

+ Độc lập chủ quyền

– Những yếu tố mà Nguyễn Trãi phát triển:

+ Nền văn hiến

+ Phong tục, lịch sử các triều đại, hào kiệt

– Bởi vậy, nếu Sông núi nước Nam được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của Việt Nam thì chỉ riêng đoạn trích Nước Đại Việt ta cũng hoàn toàn xứng đáng được mệnh danh là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta

Câu 3 (Câu 4 tr.69 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

a. Hai nét nổi bật nhất về mặt nghệ thuật của đoạn trích đó là:

– Một số dẫn chứng tiêu biểu: Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã

– Tác dụng: Làm cho câu văn cân đối nhịp nhàng, ý thơ ý văn trở nên đột xuất. Nhấn mạnh những thất bại thảm hại của kẻ thù.

b. Việc sử dụng từ ngữ:

– Một số dẫn chứng tiêu biểu: Văn hiến, Bắc Nam, xây nền độc lập, đế, tham công, thích lớn, bắt sống, giết tươi.

– Tác dụng: Nổi bật về chủ quyền, lãnh thổ, truyền thống lịch sử của dân tộc.

Câu 4 (Câu 5* tr.69 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

a. Dù là một đoạn trích, vẫn có thể xem đây là một đoạn văn nghị luận mẫu mực, vì:

Đoạn trích chỉ ra hai luận điểm rõ ràng, thứ nhất đó là khẳng định chủ quyền, quyền độc lập của dân tộc, thứ hai khẳng định sự thất bại thảm hại của kẻ thù khi xâm lược nước ta. Những luận điểm đó được chứng minh qua các luận cứ rõ ràng, thuyết phục.

b. Do những điểm trên, đoạn văn đã:

– Sử dụng thao tác lập luận chứng minh, là chính

– Tác giả có sự kết hợp chặt chẽ giữa các các luận cứ bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, rõ ràng

– Trình tự các sự kiện lịch sử được sắp xếp theo thời gian, cụ thể, chính xác.

– Các quan hệ từ liên kết các ý trong câu và các đoạn văn với nhau rất hợp lí, logic “từng nghe, vậy nên”.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tức Nước Vỡ Bờ

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 21 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế của chị như thế nào?

Lời giải chi tiết:

– Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông vào:

+ Gia cảnh nhà chị Dậu cùng đường: bán con, bán chó, bánh gánh khoai, chạy vạy tiền nộp sưu cho chồng và người em chồng đã chết.

+ Người chồng đau ốm tưởng chết, lại bị đánh đến ngất đi do thiếu sưu thuế.

+ Bọn tay sai sấn sổ xông vào đòi đánh trói anh Dậu.

⟹ Tình thế nguy khốn, cùng đường.

Câu 2 Câu 2 (trang 22 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Phân tích nhân vật cai lệ. Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này và sự miêu tả của tác giả?

Phương pháp giải:

Em hãy chú ý hành động sầm sập tiến vào, gõ đầu roi, thét, lời của cai lệ (gọi anh Dậu là thằng, xưng là ông), y quát ngắt lời chị Dậu (giọng chửi bới, hách dịch), đấm chị Dậu, sấn đến định trói anh Dậu,… Từ đó nói về bản chất của tên cai lệ và sự miêu tả của tác giả về nhân vật này.

Lời giải chi tiết:

– Cai lệ: là cai cầm đầu đám lính lệ ở huyện đường, tay sai chuyên đánh người là “nghề” của hắn.

– Cảnh cai lệ vào nhà chị Dậu:

+ Gõ đầu roi xuống đất, quát bằng giọng khàn khàn.

+ Xưng hô xấc xược “ông- thằng”.

– Bản chất hung bạo, dữ tợn: trợn ngược mắt quát, giọng hầm hè, đùng đùng giật phắt thừng, bịch luôn vào ngực chị Dậu, tát vào mặt chị đánh cái bốp.

⟹ Cai lệ chỉ là tên tay sai vô danh, mạt hạng nhưng lại hống hách, bạo tàn dám làm những chuyện bất nhân, nhân danh “nhà nước”, “phép nước”.

Câu 3 Câu 3 (trang 23 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong đoạn trích. Theo em, sự thay đổi thái độ của chị Dậu có được miêu tả chân thực, hợp lí không? Qua đoạn trích này, em có nhận xét gì về tính cách của chị?

Phương pháp giải:

– Em hãy đọc lại văn bản. Chú ý sự mềm mỏng, lễ phép của chị Dậu, sự run run, xám mặt và việc cự lại bằng lời (từ gọi ông chuyển sang gọi mày), tiếp đến cự lại bằng hành động đánh cai lệ và người nhà lí trưởng.

– Trên cơ sở hiểu rõ tình thế của chị Dậu, hãy nêu nhận xét về tính cách của nhân vật.

Lời giải chi tiết:

*Diễn biến tâm lí của chị Dậu trong đoạn trích:

– Ban đầu chị sợ hãi, nên lễ phép xưng cháu với hắn và gọi bằng ông.

– Khi tên cai lệ hung hãn và đáp lại lời cầu khẩn của chị một cách phũ phàng, hắn còn “cứ sấn đến để trói anh Dậu” thì chị “tức quá không thể chịu được” đã “liều mạng cự lại”. Chị dùng lí lẽ phân trần, nói lí lẽ tự nhiên “chồng tôi đau ốm…hành hạ” ⟶ xưng hô “tôi” – “ông” ngang hàng, cứng rắn, cảnh cáo kẻ ác.

– Cuối cùng trước sự hung hãn, đểu cảng đến tột cùng của tên cai lệ, chị vô cùng phẫn nộ, xưng bà – mày với tên tay sai mất nhân tính.

– Sau đó chị quật ngã tên tay sai “ngã chỏng quèo”, phản ứng hết sức dữ dội, quyết liệt.

*Nhận xét về tính cách chị Dậu: Sự phản kháng, trỗi dậy của chị Dậu do uất ức, phẫn nộ, căm tức. Hành động của chị tự phát nhưng bản lĩnh, cương quyết, phù hợp với diễn biến tâm lí.

Câu 4 Câu 4 (trang 23 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Em hiểu thế nào về nhan đề Tức nước vỡ bờ được đặt cho đoạn trích? Theo em, đặt tên như vậy có thỏa đáng không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ “Tức nước vỡ bờ” (nghĩa đen, nghĩa bóng). Nghĩa bóng là sự việc dồn nén quá thì sẽ gây ra sự phản ứng mạnh mẽ, vượt ra khỏi ngưỡng thông thường. Chị Dậu mềm mỏng, van lơn nhưng lại bị đánh, bị đe dọa đánh và trói chồng chị đang đau ốm. Không chịu nổi sự làm tình làm tội, chị đã chống cự lại quyết liệt.

Lời giải chi tiết:

– Nhan đề: Tức nước vỡ bờ:

+ Nghĩa đen: Nước lớn, nhiều thì ắt sẽ vỡ bờ.

+ Nghĩa bóng: Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giải phóng, không có con đường nào khác.

– Cách đặt như vậy vô cùng thỏa đáng, vì:

+ Xét toàn bộ nội dung tác phẩm thì Tức nước vỡ bờ là tên gọi hợp lý phù hợp với diễn biến truyện.

+ Tên nhan đề có ý nghĩa: khi con người bị áp bức, bóc lột sẽ phản kháng mạnh mẽ. Sức mạnh đó bắt nguồn từ ý thức nhân phẩm, tình yêu thương gia đình.

Câu 5 Câu 5 (trang 24 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Hãy chứng minh nhận xét của nhà phê bình, nghiên cứu văn học Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”.

Phương pháp giải:

– Em hãy đọc lại đoạn trích, chú ý rằng tuyệt khéo là một lời khen.

– Sự tuyệt khéo được thể hiện qua:

+ Tạo dựng tình huống

+ Miêu tả nhân vật cai lệ, chị Dậu.

+ Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật.

Lời giải chi tiết:

– Tạo dựng tình huống truyện: tình huống căng thẳng, thể hiện tập trung cao độ mối xung đột gay gắt ở nông thôn trước cách mạng.

– Miêu tả tính cách nhân vật rõ nét:

+ Cai lệ: thô lỗ, đểu giả, hung ác, không chút tình người.

+ Chị Dậu: khi mềm mỏng tha thiết, khi đanh đá, dữ dội. Diễn biến tâm lí bất ngờ, tự nhiên, hợp lí.

– Diễn biến tâm lí nhân vật:

+ Ngôn ngữ đặc sắc: lời ăn tiếng nói hàng ngày được sử dụng một cách chân thật, tự nhiên, mang tính khẩu ngữ.

+ Đoạn miêu tả cảnh phản kháng giữa chị Dậu với bọn tay sai qua ngòi bút linh hoạt, pha chút hóm hỉnh, độc đáo.

⟹ Đoạn “tuyệt khéo” trong văn bản này thể hiện việc tác giả xây dựng các tuyến nhân vật đối lập, đặc biệt làm hiện hữu hình ảnh người phụ nữ nông dân mạnh mẽ, bản lĩnh, dám đương đầu với bè lũ hung tàn đòi quyền sống trong xã hội bất công, áp bức.

Câu 6 Câu 6 (trang 25 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng, với tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố đã “xui người nông dân nổi loạn”. Em hiểu thế nào về nhận xét đó? Qua đoạn trích hãy làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Tuân.

Phương pháp giải:

– Ở đây, cụm từ “xui người nông dân nổi loạn” được hiểu là: khích lệ, khuyến khích người nông dân nổi dậy chống lại sự áp bức, bất công của bọn thống trị.

– Đoạn trích chỉ miêu tả tên cai lệ và người nhà lí trưởng, nhưng chúng đã buộc chị Dậu phải phản kháng bằng lời, rồi phản kháng bằng hành động đánh trả. Ngô Tất Tố đã ngầm đồng tình với hành động phản kháng của chị Dậu. Đây chính là sự thể hiện rõ nhận định của Nguyễn Tuân.

Lời giải chi tiết:

– Phản ánh đúng quy luật: có sự áp bức, bóc lột tất yếu sẽ có đấu tranh.

– Ngô Tất Tố nhìn thấy sức mạnh đấu tranh tiềm tàng của người nông dân.

– Hành động phản kháng là tự phát, khơi màn cho những sự trỗi dậy đấu tranh sau đó.

– Chỉ bằng bạo lực, đấu tranh mới giải quyết được sự đàn áp, gông cùm của chế độ nửa phong kiến thực dân.

chúng tôi

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Đại Từ

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phương pháp giải:

a. Ôn lại định nghĩa về ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba, về số ít, số nhiều; tìm các đại từ trỏ người, sự vật điền vào ô thích hợp về ngôi và số.

– Chú ý: không điền các danh từ được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, anh, em… vào bảng.

b. Tìm xem từ “mình” ở hai câu đã cho khác nhau về ngôi, về số hay về sắc thái tình cảm.

Lời giải chi tiết:

a. Xếp các đại từ vào bảng:

b. Xác định nghĩa của đại từ mình:

Câu 2 Câu 2 (trang 45 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Trong các câu sau đây, câu nào có từ in nghiêng là danh từ được dùng như đại từ xưng hô?

c. Anh nên giúp đỡ các em này!

d. Anh tôi lớn hơn tôi 4 tuổi.

e. Tôi nhớ mãi lời dạy bảo của ông tôi.

g. Ông có cần mua cuốn sách đó nữa không ạ?

Phương pháp giải:

Danh từ được dùng như đại từ xưng hô khi cần trỏ một ngôi nhất định, thường dùng trong đối thoại. KHi trả lời chỉ cần ghi kí hiệu chữ cái của câu.

Lời giải chi tiết:

Trong những câu trên, các câu (b), (c), (g) có từ in nghiêng là danh từ được dùng như đại từ xưng hô.

Câu 3 Câu 3 (trang 46 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Đặt câu với mỗi đại từ: ai, sao, bao nhiêu, thế nào có nghĩa trỏ chung.

Phương pháp giải:

Ai, sao, bao nhiêu, thế nào là đại từ để hỏi nhưng cũng có khi dùng để trỏ chung.

Ví dụ:

– Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu Lời giải chi tiết:

Đặt câu:

– Ai: Ai cũng phấn khởi cho chuyến du lịch này.

– Sao: Có ra sao thì anh ta vẫn sẽ đến đúng hẹn.

– Bao nhiêu: Bao nhiêu là hoa cỏ nở rộ cả con đường.

– Thế nào: Không biết kì thi ngày mai sẽ thế nào đây!

Câu 4 Câu 4 (trang 46 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Đối với các bạn cùng lớp, cùng lứa tuổi, em nên xưng hô thế nào cho lịch sự? Ở trường lớp em có trường hợp xưng hô thiếu lịch sự không?

Phương pháp giải:

Câu hỏi có 3 phần: em nên xưng hô thế nào cho lịch sự (gọi bạn, cậu…; xưng tôi, mình…); liên hệ với thực tế, ở trường, ở lớp em có hiện tượng thiếu lịch sự không; cách ứng xử đối với hiện tượng đó.

Lời giải chi tiết:

– Đối với bạn ở lớp, cùng lứa tuổi, em nên xứng là cậu – tớ, cậu – mình.

– Ở trường, ở lớp em vẫn còn tồn tại hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự.

– Theo em, đối với sự xưng hô thiếu lịch sự đó cần phải được nhắc nhở và chấn chỉnh.

Câu 5 Câu 5 (trang 46 VBT Ngữ văn 7, tập 1):

Ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà thơ Tố Hữu viết:

Người là cha là bác là anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

Người ở đây là đại từ mang sắc thái ý nghĩa gì? Em hãy đặt một câu có đại từ Người mang sắc thái ý nghĩa như Tố Hữu đã dùng.

Phương pháp giải:

Liên hệ với thái độ, tình cảm của nhân dân Việt Nam đối với chủ tịch Hồ Chí Minh để hiểu sắc thái tình cảm của Người trong câu thơ Tố Hữu.

Lời giải chi tiết:

– Từ Người trong câu thơ của Tố Hữu mang sắc thái ý nghĩa: tôn kính, kính trọng, yêu mến.

– Câu em đặt: Có lẽ thế giới chưa từng có vị lãnh tụ nào lại giản dị và thanh cao giống như Người – vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam.

Vbt Lịch Sử 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh

VBT Lịch Sử 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê

Bài 1 trang 21 VBT Lịch sử 7: Hãy nêu những việc Đinh Bộ Lĩnh làm sau khi lên ngôi theo các ý sau đây:

– Đặt tên nước

– Định đô

– Phong vương

– Các biện pháp xây dựng đất nước

– Quan hệ đối ngoại

Trả lời:

– Đặt tên nước: Đại Cồ Việt

– Định đô: Hoa Lư

– Phong vương: cho các con và tướng lĩnh thân cận như Đinh Điền, Nguyễn Bặc,…

– Các biện pháp xây dựng đất nước: cho xây cung điện, đúc tiền để tiêu dùng trong nước. Đối với kẻ phạm tội, thì dùng những hình phát khắc nghiệt.

– Quan hệ đối ngoại: sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.

Bài 2 trang 21 VBT Lịch sử 7: Việc Đinh Bộ Lĩnh là người Việt đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đặt niên hiệu là Thái Bình nói lên điều gì? Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời đúng nhất:

Trả lời:

Khẳng định nước ta ngang hàng với nhà Tống (ở Trung Quốc).

Bài 3 trang 21 VBT Lịch sử 7: Tại sao nói Ngô Quyền là người có công dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người thống nhất đất nước?

Trả lời:

– Năm 938, Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán, từ đó chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc.

– Sau khi Ngô Quyền mất, nước ta bị chia cắt bởi loạn 12 sứ quân, Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp được loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.

– Vì vậy Ngô Quyền là người có công dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ Lĩnh là người thống nhất đất nước.

Bài 4 trang 22 VBT Lịch sử 7: Hãy đánh dấu X vào đầu câu em cho là không phù hợp về việc Thái hậu họ Dương suy tôn Lê Hoàn lên làm vua:

Vua Đinh vừa mất, người kế vị Đinh Toàn còn nhỏ tuổi.

Quân Tống đang ngấp nghé ở biên cương chuẩn bị xâm lược nước ta.

Bà Thái hậu họ Dương có tình cảm với Lê Hoàn.

Lê Hoàn là người tài giỏi.

Trả lời:

Bà Thái hậu họ Dương có tình cảm với Lê Hoàn.

Trả lời:

Các chức quan

Giúp vua quản lí đất nước.

Các con vua

Nắm giữ các chức vụ chủ chốt.

Các chức quan

Giúp vua bàn việc nước.

Các con vua

Trấn giữ các vùng hiểm yếu.

Bài 6 trang 23 VBT Lịch sử 7:

a) Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là sai về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thắng lợi thời Lê Hoàn.

b) Em hãy giải thích chi tiết đã ghi ở trang 31, SGK: “Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vân sai sứ sang Trung Quốc trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”.

Trả lời:

a) Làm cho quân Tống sợ không dám đến xâm lược nước ta.

b) Chi tiết đó thể hiện thiện chí muốn được hòa bình, muốn thiết lập mối quan hệ hòa hảo với Trung Quốc của Lê Hoàn.

Bài 7 trang 23 VBT Lịch sử 7:

a) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn về sự quan tâm của nhà nước thời Tiền Lê đối với nông nghiệp:

A. Hằng năm vua Lê thường đến khu ruộng tịch điền để làm lễ, tự mình cày mấy đường.

B. Khuyến khích nhân dân khai hoang.

C. Đào vét kênh ngòi ở nhiều nơi.

D. Cả 3 yếu tố trên.

b) Dựa vào nội dung Bài 9, trang 32, SGK, trình bày vài nét về nông nghiệp thời Tiền Lê.

Trả lời:

a) Chọn D

b) Vài nét về nông nghiệp thời Tiền Lê:

– Hằng năm vua Lê tổ chức lễ cày tịch điền.

– Việc khai khẩn đất hoang được mở rộng.

– Đào vét kênh ngòi ở nhiều nơi.

– Nông nghiệp ngày càng ổn định, bước đầu phát triển.

Bài 8 trang 23-24 VBT Lịch sử 7:

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là không phù hợp về biểu hiện phát triển của thủ công nghiệp thời Tiền Lê:

b) Hãy khoanh trong vào chữ cái đầu câu đúng nhất về nguyên nhân làm cho thủ công nghiệp thời Tiền Lê phát triển:

A. Đất nước đã giành được độc lập.

B. Các thợ thủ công lành nghề không bị bắt sang Trung Quốc.

C. Nhân dân ta khéo tay.

D. Nhà nước có chính sách ưu đãi thợ thủ công.

Trả lời:

a) Tập trung nhiều thợ khéo làm việc tại các xưởng thủ công, công trình xây dựng.

b) Chọn D

A. Thuyền buôn nước ngoài vào nước ta dâng sản phẩm quý lạ, xin trao đổi buôn bán.

B. Nhà nước đào thêm sông, đắp thêm đường, thống nhất tiền tệ.

C. Thủ công nghiệp trong cả nước phát triển, sản xuất được nhiều hàng hóa.

Trả lời:

B. Vì để hoạt động trao đổi buôn bán có thể phát triển thì vấn đề giao thông (con đường buôn bán) và việc thống nhất tiền tệ có vai trò quan trọng.

Trả lời:

– Bộ máy thống trị bao gồm: vua và các quan văn võ.

– Những người bị trị bao gồm: nông dân, thợ thủ công, người làm nghề buôn bán nhỏ và một số ít địa chủ.

Bài 11 trang 25 VBT Lịch sử 7:

a)Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là không phù hợp về biểu hiện tinh thần thượng võ và yêu thích hoạt động văn hóa dân gian của nhân dân ta:

Trả lời:

a)Vùng nào cũng có lò vật, trai gái đều chuộng võ.

b)

– 939: Ngô Quyền lên ngôi vua.

– 944: Ngô Quyền mất.

– 965: Ngô Xương Văn chết. “Loạn 12 sứ quân”

– 968: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế.

– 970: Vua Đinh đặt niên hiệu là Thái Bình, sai sứ sang giao hảo với nhà Tống.

– 979: Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám hại.

– 981: Kháng chiến chống Tống thắng lợi.

– 1005: Lê Hoàn mất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nước Đại Việt Ta trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!