Xu Hướng 2/2024 # Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài 38: Rêu – cây rêu 1. Môi trường sống của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

– Rêu thường mọc ở đâu?

– Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu có phát triển được không?

Trả lời:

– Rêu mọc ở những nơi ẩm ướt

– Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu không phát triển được.

3. Túi bào tử và sự phát triển của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.38.2 SGK, hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non

Trả lời:

Các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non:

+ Khi chín, các bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra ngoài, gặp đất ẩm, nảy mầm, thành cây rêu non

4. Vai trò cảu rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

Em hãy nêu vai trò của rêu

Trả lời:

Vai trò của rêu:

– Hình thành chất mùn làm than đá

– Tạo than bùn làm chất đốt, phân bón

Ghi nhớ (trang 77 VBT Sinh học 6)

– Rêu là thực vật đã có cơ quan sinh sản nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:

+ Thân: không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.

+ chưa có rễ chính thức.

+ chưa có hoa.

– Rêu sinh sản bằng bài tử. Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên.

– Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá, phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao.

– Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

Câu hỏi (trang 78 VBT Sinh học 6)

4. (trang 78 VBT Sinh học 6): Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở chỗ ẩm ướt?

Trả lời:

– Vì rêu đã có thân, lá, nhưng chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức → việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trông nước và cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 38: Rêu

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 38: Rêu – cây rêu là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6 học kì 2. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 38: Rêu – cây rêu 1. Môi trường sống của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

– Rêu thường mọc ở đâu?

– Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu có phát triển được không?

Trả lời:

– Rêu mọc ở những nơi ẩm ướt

– Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu không phát triển được.

3. Túi bào tử và sự phát triển của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.38.2 SGK, hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non

Trả lời:

Các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non:

+ Khi chín, các bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra ngoài, gặp đất ẩm, nảy mầm, thành cây rêu non

4. Vai trò cảu rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

Em hãy nêu vai trò của rêu

Trả lời:

Vai trò của rêu:

– Hình thành chất mùn làm than đá

– Tạo than bùn làm chất đốt, phân bón

Ghi nhớ (trang 77 VBT Sinh học lớp 6)

– Rêu là thực vật đã có cơ quan sinh sản nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:

+ Thân: không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.

+ chưa có rễ chính thức.

+ chưa có hoa.

– Rêu sinh sản bằng bài tử. Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên.

– Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá, phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao.

– Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

Câu hỏi (trang 78 VBT Sinh học 6)

4. (trang 78 VBT Sinh học 6): Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở chỗ ẩm ướt?

Trả lời:

– Vì rêu đã có thân, lá, nhưng chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức → việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trông nước và cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt.

Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 38: Rêu – cây rêu bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 8: Các nhóm thực vật Sinh học lớp 6.

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6 trang 127: Rêu – Cây rêu – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 127 SGK Sinh lớp 6: Rêu – Cây rêu để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6 trang 127: Rêu – Cây rêu A. Tóm tắt lý thuyết:

Rêu là những thực vật đã có thân, lá, nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức, chưa có hoa. Rêu sinh sản bằng bào tử. Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên. Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá phát triển hợp thành nhóm Thực vật bậc cao. Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 127 Sinh học lớp 6

Bài 1: (trang 127 SGK Sinh 6)

Cấu tạo của cây rêu đơn giản như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Cấu tạo cây rêu rất đơn giản: Rêu có nhiều loại, đều là những thực vật đã có thân, lá nhưng cấu tạo vẫn đơn giản: thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa.

Bài 2: (trang 127 SGK Sinh 6)

So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu và tảo.

* Giống nhau: chúng đều là những thực vật bậc thấp

* Khác nhau:

Tảo: cơ thể có dạng đơn bào hoặc đa bào; nhưng rêu chỉ có dạng đa bào.

Tảo: cơ thể chưa phân hóa thành rễ, thân, lá; nhưng ở rêu cơ thể đã phân hóa thành thân, lá cấu tạo đơn giản và có rễ giả.

Bài 3: (trang 127 SGK Sinh 6)

So sánh với cây có hoa, rêu có gì khác?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6 trang 127: Rêu – Cây rêu

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài

Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài I. Đời sống (trang 86 VBT Sinh học 7)

1. (trang 86 VBT Sinh học 7): So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng. Em hãy chọn những câu trả lời thích hợp dưới đây để điền vào cột A và B của bảng sau

a) Ưa sống ở những nơi khô ráo

b) Bắt mồi trên cạn

c) Thích phơi nắng – Trú đông trong các hốc đất

d) Đi bắt mồi về ban ngày

e) Đi bắt mồi vào lúc chập tối hay ban đêm

f) Ưa sống ở những nơi ẩm ướt bên cạnh các vực nước

g) Bắt mồi bên các bờ vực nước hoặc trong nước

h) Thích ở những nơi tối hoặc có bóng râm. Trú đông trong các hốc đất ẩm bên bờ các vực nước hoặc trong bùn

Trả lời:

Bảng. So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn với ếch đồng và điền vào bảng sau

II. Cấu tạo và di chuyển (trang 87 VBT Sinh học 7)

1. (trang 87 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 38.1 (SGK), lựa chọn những câu trả lời thích hợp để điền vào bảng sau (những câu lựa chọn trong SGK)

Trả lời:

Bảng. Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn

2. (trang 87 VBT Sinh học 7): Thảo luận nhóm: dựa vào 6 đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng nêu trên, hãy so sánh với đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng để thấy thằn lằn bóng thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn.

Em hãy điền những điểm cấu tạo ngoài giống nhau và khác nhau giữa ếch đồng với thằn lằn vào bảng sau bằng cách điền dấu (+) vào ô trống.

Trả lời:

Bảng. So sánh với đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng với thằn lằn

Câu hỏi (trang 88 VBT Sinh học 7)

1. (trang 88 VBT Sinh học 7): Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn so với ếch đồng.

Trả lời:

– Da khô, có vảy sừng bao bọc → giảm sự thoát hơi nước

– Cổ dài → phát huy được các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng

– Mắt có mi cử động, có nước mắt → bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô

– Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu → bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ.

– Thân, đuôi dài → động lực chính của sự di chuyển

– Bàn chân có 5 ngón có vuốt → tham gia di chuyển trên cạn

2. (trang 88 VBT Sinh học 7): Miêu tả thứ thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển, ứng với thứ tự cử động của chi trước và chi sau? Xác định vai trò của thân và đuôi. (Quan sát hình 38.2 SGK để trả lời câu hỏi).

Trả lời:

Miêu tả hoạt động của thằn lằn khi bò: khi thằn lằn uốn sang phải thì đuôi uốn sang trái, chi trước bên phải và chi sau bên trái chuyển lên phía trước (và ngược lại). Khi đó vuốt của chúng cố định vào đất, sự di chuyển của chi giống hệt người leo thang.

Vai trò của thân và đuôi: khi thân và đuôi uốn mình bám sát vào đất, tạo nên một lực ma sát vào đất đẩy con vật tiến lên. Thân và đuôi càng dài, thì sức đẩy của thân và đuôi lên mặt đất càng mạnh, con vật bò càng nhanh.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 6

Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 6

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

Đại cương về giới Thực vật

Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Chương 1: Tế bào thực vật

Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng Bài 6: Quan sát tế bào thực vật Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương 2: Rễ

Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo) Bài 12: Biến dạng của rễ

Chương 3: Thân

Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân Bài 14: Thân dài ra do đâu ? Bài 15: Cấu tạo trong của thân non Bài 16: Thân to ra do đâu? Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân Bài 18: Biến dạng của thân

Chương 4: Lá

Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá Bài 21: Quang hợp Bài 21: Quang hợp (tiếp theo) Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp Bài 23: Cây hô hấp không? Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu Bài 25: Biến dạng của lá

Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa Bài 29: Các loại hoa Bài 30: Thụ phấn Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo) Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

Chương 7: Quả và hạt

Bài 32: Các loại quả Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt Bài 34: Phát tán của quả và hạt Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm Bài 36: Tổng kết về cây có hoa Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

Chương 8: Các nhóm thực vật

Bài 37: Tảo Bài 38: Rêu – cây rêu Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ Bài 40: Hạt trần – Cây thông Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

Chương 9: Vai trò của thực vật

Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo) Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

Bài 50: Vi khuẩn Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo) Bài 51: Nấm Bài 51: Nấm (tiếp theo) Bài 52: Địa y Bài 53: Tham quan thiên nhiên

Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sốngBài 2: Nhiệm vụ của sinh họcBài 3: Đặc điểm chung của thực vậtBài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngBài 6: Quan sát tế bào thực vậtBài 7: Cấu tạo tế bào thực vậtBài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bàoBài 9: Các loại rễ, các miền của rễBài 10: Cấu tạo miền hút của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)Bài 12: Biến dạng của rễBài 13: Cấu tạo ngoài của thânBài 14: Thân dài ra do đâu ?Bài 15: Cấu tạo trong của thân nonBài 16: Thân to ra do đâu?Bài 17: Vận chuyển các chất trong thânBài 18: Biến dạng của thânBài 19: Đặc điểm ngoài của láBài 20: Cấu tạo trong của phiến láBài 21: Quang hợpBài 21: Quang hợp (tiếp theo)Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợpBài 23: Cây hô hấp không?Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâuBài 25: Biến dạng của láBài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiênBài 27: Sinh sản sinh dưỡng do ngườiBài 28: Cấu tạo và chức năng của hoaBài 29: Các loại hoaBài 30: Thụ phấnBài 30: Thụ phấn (tiếp theo)Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóaBài 32: Các loại quảBài 33: Hạt và các bộ phận của hạtBài 34: Phát tán của quả và hạtBài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầmBài 36: Tổng kết về cây có hoaBài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)Bài 37: TảoBài 38: Rêu – cây rêuBài 39: Quyết – Cây dương xỉBài 40: Hạt trần – Cây thôngBài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kínBài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầmBài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vậtBài 44: Sự phát triển của giới thực vậtBài 45: Nguồn gốc cây trồngBài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậuBài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nướcBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vậtBài 50: Vi khuẩnBài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)Bài 51: NấmBài 51: Nấm (tiếp theo)Bài 52: Địa yBài 53: Tham quan thiên nhiên

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm

Bài 51: Nấm 1.Quan sát hình dạng và cấu tạo mốc trắng (trang 102 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.51.1 SGK . Hãy ghi lại nhận xét về hình dạng và cấu tạo của mốc trắng?

Trả lời:

Dạng sợi , phân nhánh nhiều

2. Một vài loại mốc khác (trang 102 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu tên một vài loại mốc khác mà em biết.

Trả lời:

Mốc tương, mốc xanh,nấm men

II- NẤM RƠM (trang 103 VBT Sinh học 6)

Quan sát hình bên, ghi chú thích các phần của nấm :

Trả lời:

1. Mũ nấm

2. Các phiến mỏng

3. Cuống nấm

4. Các sợi nấm

Ghi nhớ (trang 103 VBT Sinh học 6)

– Cơ thể nấm gồm ..những sợi.. không màu, một số ít c cấu tạo đơn bào (nấm men).

– Nhiều nấm có cơ quan sinh sản là ..mũ nấm.. Có nấm lớn nhưng cũng có nấm rất bé, phải nhìn qua kính hiển vi mới thấy rõ.

– Nấm sinh sản chủ yếu bằng ..bào tử..

Câu hỏi (trang 103 VBT Sinh học 6)

1. (trang 103 VBT Sinh học 6): Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào ? Chúng sinh sản bằng gì?

Trả lời:

Mốc trắng dạng sợi, phân nhánh rất nhiều , sinh sản bằng bào tử . Nấm rơm gồm phần sợi nấm và mũ nấm, sinh sản bằng bào tử.

2. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ?

Trả lời:

Không có diệp lục, dị dưỡng

3. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?

Trả lời:

– Giống : đa bào, dạng sợi, sinh sản vô tính bằng bào tử

– Khác : + nấm: sống ở đất , dị dưỡng

+ tảo : sống ở nước, tự dưỡng

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!