Xu Hướng 1/2023 # Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta # Top 6 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải sách bài tập Địa Lý lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 8: Dân số nước ta hướng dẫn chi tiết cách giải cho từng bài tập VBT Địa lý 5, giúp các em học sinh nắm chắc các kiến thức môn địa lý 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 8

Hướng dẫn giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 8

Điền từ ngữ vào chỗ trống (….) cho phù hợp.

Nước ta có số dân đông thứ …… ở Đông Nam Á. Nước ta có diện tích vào loại …… nhưng lại thuộc hàng các nước ….. trên thế giới.

Trả lời

Nước ta có số dân đông thứ 3 ở Đông Nam Á. Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.

Câu 2 trang 15 Vở bài tập Địa lí 5

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý em cho là đúng

a) Năm 2009, nước ta có số dân là:

☐ 85,2 triệu người

☐ 85,8 triệu người

☐ 85,5 triệu người

☐ 86,0 triệu người

b) Dân số nước ta tăng:

☐ Rất nhanh.

☐ Trung bình.

☐ Nhanh.

☐ Chậm.

Trả lời

a) Năm 2009, nước ta có số dân là:

☒ 85,8 triệu người

b) Dân số nước ta tăng:

☒ Nhanh.

Câu 3 trang 15 Vở bài tập Địa lí 5

Dựa vào bảng số liệu sau về dân số nước ta, em hãy:

a) Điền các số thích hợp vào chỗ trống có dấu (?) trong bảng:

b) Tính số dân tăng thêm trung bình mỗi năm trong ba giai đoạn:

1979 – 1989: 11,7 (triệu người): 10 (năm) =

1989 – 1999:

1999 – 2009:

c) Nêu nhận xét số dân tăng thêm trung bình mỗi năm trong ba giai đoạn nói trên của nước ta.

Trả lời

a)

b) Số dân tăng thêm trung bình mỗi năm trong ba giai đoạn:

– Giai đoạn 1979 – 1989: 11,7 (triệu người) : 10 (năm) = 1,17 (triệu người)

– Giai đoạn 1989 – 1999: 11,9 (triệu người) : 10 (năm) = 1,19 (triệu người)

– Giai đoạn 1999 – 2009: 9,7 (triệu người) : 10 (năm) = 0,97 (triệu người)

c) Nhận xét: dân số nước ta tăng nhanh, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người.

Câu 4 trang 16 Vở bài tập Địa lí 5

Em hãy nêu những hậu quả do dân số đông và tăng nhanh ở nước ta.

Trả lời

Hậu quả do dân số đông và tăng nhanh ở nước ta:

– Gây sức ép đến vấn đề nâng cao đời sống người dân.

– Ô nhiễm môi trường.

– Cạn kiệt tài nguyên.

– Ùn tắc giao thông.

Câu 5 trang 16 Vở bài tập Địa lí 5

Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở địa phương em.

Trả lời

Một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh ở địa phương:

– Ở vùng nông thôn, các gia đình đông con trong khi kinh tế còn nghèo nên đời sống khó khăn, nhiều trẻ em không được đi học đầy đủ.

– Các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) dân cư đông đúc, gây ùn tắc giao thông, rác thải sinh hoạt quá nhiều gây ô nhiễm môi trường.

Bài tiếp theo: Giải Vở bài tập Địa lý 5 bài 9: Các dân tộc, sự phân bố các dân cư

Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 9: Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Các Dân Cư

Giải sách bài tập Địa Lý lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 9

Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 9: Các dân tộc, sự phân bố các dân cư hướng dẫn chi tiết cách giải cho từng bài tập VBT Địa lý 5 trang 16, 17, giúp các em học sinh nắm chắc các kiến thức môn địa lý 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Địa lý lớp 5 bài 9

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý em cho là đúng

a) Nước ta có:

☐ 52 dân tộc.

☐ 53 dân tộc.

☐ 54 dân tộc.

☐ 55 dân tộc.

b) Dân tộc có số dân đông nhất là

☐ Kinh.

☐ Mường.

☐ Ba Na.

☐ Thái.

Trả lời:

a) Nước ta có:

☒ 54 dân tộc.

b) Dân tộc có số dân đông nhất là

☒ Kinh.

Câu 2 trang 16 Vở bài tập Địa lí 5

Gạch bỏ ô chữ không đúng:

Trả lời:

Câu 3 trang 17 Vở bài tập Địa lí 5

Trả lời:

Mật độ dân số nước ta gấp hơn 5 lần mật độ dân số thế giới, gấp 2 lần mật độ dân số Trung Quốc, gấp hơn 3 lần mật độ dân số Cam-pu-chia và 9 lần mật độ dân số Lào.

⟹ Nước ta có mật độ dân số cao.

Câu 4 trang 17 Vở bài tập Địa lí 5

Điền từ, ngữ vào chỗ trống (…) sao cho phù hợp:

Dân cư nước ta tập trung ……. tại các đồng bằng và ven biển. Vùng núi có dân cư ……

Trả lời:

Dân cư nước ta tập trung đông đúc tại các đồng bằng và ven biển. Vùng núi có dân cư thưa thớt.

Câu 5 trang 17 Vở bài tập Địa lí 5

Gạch bỏ chữ không đúng:

Trả lời:

Câu 6 trang 17 Vở bài tập Địa lí 5

Em hãy nêu hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta: đông đúc ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở miền núi.

Trả lời:

Hậu quả:

– Vùng đồng bằng đất chật, người đông, thừa lao động, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm; dân đông gây ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường…

– Vùng núi nhiều tài nguyên nhưng lại thừa dân và thiếu lao động.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Giải bài tập sách giáo khoa Địa lí 10

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 22

là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 10 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo.

Chương V: Địa lí dân cư

Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

Trang 82 sgk Địa Lí 10: Dựa vào bảng ở SGK (tình hình phát triển dân số thế giới), em hãy nhận xét tình hình tăng dân số trên thế giới và xu hướng phát triển dân số thế giới trong tương lai. Trả lời:

Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.

Về thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người: lịch sử nhân loại đã trải qua hàng triệu năm mới xuất hiện một tỉ người đầu tiên. Thời gian có thêm 1 tỉ người ngày càng rút ngấn, từ 123 năm xuống 32 năm và 12 năm.

Về thời gian dân số tăng gấp đôi cũng ngày càng rút ngắn, từ 300 năm đến 123 năm và 47 năm.

Nhận xét chung: Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn, tốc độ gia tăng nhanh, đặc biệt từ nửa sau thế kỉ XX. Nguyên nhân do mức chết, nhất là mức chết của trẻ em giảm nhanh, nhờ những thành tựu của y tế, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng, trong khi mức sinh tuy có giảm nhưng chậm hơn nhiều. Trong tương lai, dân số thế giới còn tăng và đến một lúc nào đó thì không tăng nhanh nữa.

Trang 83 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.1 (trang 83 – SGK), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất sinh thô của thế giới và ở các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005. Trả lời:

Tỉ suất sinh thô ở các nước đang phát triển thường cao hơn ở các nước phát trển. Trong nửa thế kỉ, từ 1950 – 2005, tỉ suất sinh 1 tất cả các nước đều có xu hướng giảm mạnh (1,7 lần), nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn (2 lần), khoảng cách giữa hai nhóm nước vẫn chưa thu hẹp được nhiều. Tỉ suất sinh từ năm 1950 I 1955 ở các nước đang phát triến cao hơn các nước phát triển 19 ‰ đến những năm 2004 1 2005 vẫn còn 13 ‰.

Trang 84 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.2 (trang 84 – SGK), em hãy nhận xét tình hình tỉ suất tử thô của toàn thế giới và ờ các nước đang phát triển, các nước phát triển, thời kì 1950 – 2005. Trả lời:

Xu hướng biến động tỉ suất tử thô: có xu hướng giảm dần nhờ những biến đổi sâu sắc về kinh tế – xã hội và cả trong mức sinh. Đầu thế kỉ XX, mức tử vong còn khá cao, nhưng từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã giảm nhanh.

Đối với các nước phát triển, mức chết giảm nhanh, nhưng sau đó chững lại và có chiều hướng tăng lên, do cơ cấu già, tỉ lệ người lớn tuổi cao.

Đối với các nước đang phát triển, mức chết giảm chậm hơn, nhưng hiện nay đã đạt mức thấp hơn so với các nước phát triển do dân số trẻ.

Trang 85 sgk Địa Lí 10: Dựa vào hình 22.3 (trang 85 1SGK), em hãy cho biết:

Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau?

Tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm.

Nhận xét.

Trả lời:

Có thể chia thành bốn nhóm nước có mức gia tổng tự nhiên khác nhau:

Gia tăng tự nhiên bằng 0 và âm: Mức tử cao do dân số già, mức sinh giảm thấp và thấp hơn hoặc bằng mức tử. Đại diện cho nhóm nước này có thể kể đến như: LB Nga, các quốc gia ở Đông Âu (Bun-ga-ri, Ư-crai-na, Bê-la-rút,…).

Gia tăng dân số chậm từ: 0,1 – 0,9%, mức tử thấp, mức sinh thấp song cao hơn mức tử, gia tăng dân số thấp và ổn định. Đó là các quốc gia ở Bắc Mĩ, ở Ô- xtrây-li-a, ở Tây Âu.

Gia tăng dân số trung bình: Từ 1 – 1,9%, mức sinh tương đối cao, mức tử thấp. Tiêu biểu là các nước Trung Quốc. Ẩn Độ, các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, một số nước Mĩ Latinh như Ac-hen-ti-na, Bra-xin, Chi-lê,…

Gia tăng dân số cao và rất cao: trên 2%, thậm chí trên 3%. Thuộc nhóm này gồm phần lớn các quốc gia châu Phi. các nước Trung Đông, một số quốc gia Trung và Nam Mĩ (Ni-ca-ra-goa, Goa-tê-ma-la, U-ru-goay…).

Trang 85 sgk Địa Lí 10: Dựa vào sơ đồ trang 85 ở SGK, em hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí của các nước đang phát triển. Trả lời:

Tăng dân số quá nhanh gây sức ép nặng nề đến kinh tế, xã hội, môi trường.

Kinh tế: GDP theo đầu người thấp, nền kinh tế chậm phát triển,…

Xã hội: Thất nghiệp, thiếu việc làm nhiều, khó khăn trong giáo dục và đào tạo, y tế, các phúc lợi xã hội, anh ninh,…

Môi trường: Tài nguyên bị khai thác quá mức dãn đến kiệt quệ; môi trường bị ô nhiễm và bị tàn phá…

Bài 1 (trang 86 sgk Địa Lí 10): Giả sử ti suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổi trong thời kì 1995 – 2000. Hãy trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng số liệu dân số của Ấn Độ vào bảng. Lời giải:

Các kí hiệu:

Tg: tỉ suất tăng dân số tự nhiên.

Cho dân số thế giới năm 1998 là D8, năm 1999 là D9, năm 2000 là D0, nàm 1997 là D7, năm 1995 là D5

Công thức tính: D8 = D7 + Tg . D7 = D7 (Tg +1).

Áp dụng công thức trên, tính được:

D8 = D8/ (Tg + 1) = 975/1,021955,9 (triệu người)

D9 = D8 + Tg . D8 = D8 (1+ Tg). D9 = 975. 1,02 = 994,5 triệu người.

D5 = 918,8 triệu người.

D0 = D9(1 + Tg) = 994,5 . 1,021 = 1014,4 triệu người

Kết quả thể hiện thành bảng sau:

Bài 2 (trang 86 sgk Địa Lí 10): Lời giải: Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Bài 3 (trang 86 sgk Địa Lí 10): Lấy ví dụ về sức ép dân số ở địa phương đối với vấn đề phát triển kinh tế – xã hội và tài nguyên môi trường. Lời giải:

Gia tăng dân số tự nhiên là sự biến động tự nhiên của dân số, là hiệu giữa số sinh và số chết. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số.

Gia tăng dân số cơ học: Là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định.

Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: Xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.

Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến vấn đề số dân nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiéu khi nó lại có ý nghĩa quan trọng.

Dân số tăng nhanh khiến môi trường sống xung quanh bị ô nhiễm:

Tắc đường: lượng người tăng lên, việc sử dụng phương tiện giao thông tăng theo ti lệ thuận gây ra tắc đường, ô nhiễm không khí, hiệu ứng bê tông, ô nhiễm tiếng ồn…

Lượng rác thải cũng tăng lên khi số lượng người tăng lên, rác thải sinh hoạt cũng không xử lí kịp khiến môi trường sống xung quanh ô nhiễm như ô nhiễm nguồn nước, không khí.

Nhu cầu nhà ở và sinh hoạt cũng tăng lên khi số lượng người ngày càng tăng. Việc chặt phá rừng, thu hẹp đất trồng, để làm nhà và các vật dụng sinh hoạt tăng gây nên nạn đất trống, đồi trọc, khiến thiên tai ngày càng nhiều.

Dân số tăng kéo theo nhu cầu việc làm tăng. Tuy nhiên khi nhu cầu việc làm không đáp ứng đủ sẽ là nguyên nhân gây ra nhiều tệ nạn xã hội, làm trì hoãn sự phát triển kinh tế tại địa phương…

Bài 8. Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập

Bài 8. Nước ta buổi đầu độc lập

Bài tập 1 trang 25 SBT Lịch sử 7

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Ngô Quyền lên ngôi vua vào năm

A. 905.

B. 938.

C. 939.

D. 968.

2. Kinh đô của nước ta thời nhà Ngô đóng ở

A. Cổ Loa (Hà Nội).

B. Hoa Lư (Ninh Bình).

C Thiên Trường (Nam Định).

D. Bạch Hạc (Phú Thọ).

3. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền

A. xưng Tiết độ sứ, sắp đặt việc cai trị.

B. xưng vương và đưa quân tiến xuống phía nam.

C. xưng đế, cắt cử những người thân thuộc cai quản các nơi

D. xưng vương, thiết lập một triều đình mới ở Trung ương và cử các tướng có công coi giữ các châu quan trọng.

1. C 2. A 3. D

Bài tập 2 trang 25 SBT Lịch sử 7

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô □ trước các câu sau.

□ 1. Chiến thắng Bạch Đằng của quân dân ta do Ngô Quyền lãnh đạo vào năm 938.

□ 2. Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp xong “Loạn 12 sứ quân” vào năm 965.

□ 3. Sau khi đất nước được thống nhất, Đinh Bộ Lĩnh đã lên ngôi Hoàng đế.

□ 4 Quốc hiệu nước ta thời Đinh từ năm 968 là Đại Cồ Việt.

Đúng: 1, 3, 4;

Sai: 2

Bài tập 3 trang 26 SBT Lịch sử 7

Hãy nối các ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp về nội dung lịch sử.

1-d; 2-e; 3-a; 4-b; 5-c.

Bài tập 4 trang 26 SBT Lịch sử 7

Tại sao sau khi Ngô Quyền mất lại xảy ra Loạn 12 sứ quân?

Nguyên nhân: Các con Ngô Quyền còn ít tuổi, chưa đủ uy tín

Bài tập 5 trang 26 SBT Lịch sử 7

Tại sao Đinh Bộ Lĩnh dẹp được “Loạn 12 sứ quân”?

Bài tập 6 trang 26 SBT Lịch sử 7

Em hãy trình bày tóm tắt công lao của Ngô Quyền đối với nước ta đầu thế kỉ X.

Công lao của Ngô Quyền đối với nước ta đầu thế kỉ X: Lãnh đạo nhân dân đánh tan quân xâm lược, xây dựng một chính quyền thực sự độc lập, tự chủ.

Bài tập 7 trang 26 SBT Lịch sử 7

Đinh Bộ Lĩnh có công lao như thế nào đối với đất nước sau khi Ngô Quyền mất?

Đánh dẹp “Loạn 12 sứ quân”, lập lại nền thống nhất đất nước, củng cố chính quyền độc lập, phát triển đất nước

Bài tập 8 trang 26 SBT Lịch sử 7

Những việc làm của Ngô Quyền sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có gì khác với những việc làm của Khúc Thừa Dụ sau khi khởi nghĩa thành công năm 905?

Ngô Quyền bỏ chức Tiết độ sứ của chính quyền phong kiến Trung Quốc, xưng vương, xây dựng một chính quyền độc lập tự chủ thực sự.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!