Xu Hướng 11/2023 # Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29 # Top 19 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29 được cập nhật mới nhất tháng 11 năm 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 109: Luyện tập chung trang 28,29

Bài 1 trang 28 VBT Toán 5 Tập 2: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

a) Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

Trả lời

a) Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

(1,5 + 0,5) * 2 = 4 (m)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

4,4 + 2 * 0,75 = 5,9 (m 2)

b) Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là :

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là :

Bài 2 trang 29 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

Trả lời

Chu vi mặt đáy hình hộp (1) : (3 + 2) * 2 = 10m

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1) :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1) :

Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2) :

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2) :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2) :

Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) :

4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3) :

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3) :

2 + 2 * 1,4 *0,6 = 3,68cm 2

Diện tích xung quanh

40m 2

2cm 2

Diện tích toàn phần

52m 2

3,68cm 2

Bài 3 trang 29 VBT Toán 5 Tập 2: Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

Trả lời

– Hình lập phương lúc đầu: cạnh 5 cm

Diện tích một mặt hình lập phương :

Diện tích xung quanh hình lập phương :

Diện tích toàn phần hình lập phương :

– Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần:

4 * 5 = 20 (cm)

Diện tích một mặt hình lập phương mới :

20 * 20 = 400 (cm 2)

Diện tích xung quanh hình lập phương mới :

400 * 4 = 1600 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương mới :

400 * 6 = 2400 (cm 2)

Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên :

1600 : 100 = 16 (lần)

2400 : 150 = 16 (lần)

Vậy diện tích xung quanh, toàn phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 lần thì tăng 16 lần.

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109 : Luyện Tập Chung

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có :

a) Chiều dài (1,5m), chiều rộng (0,5m) và chiều cao (1,1m).

b) Chiều dài ( displaystyle {4 over 5}dm) , chiều rộng ( displaystyle {1 over 3}dm) , chiều cao ( displaystyle {3 over 4}dm).

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức :

– Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao = (chiều dài + chiều rộng) × 2 × chiều cao .

– Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + diện tích hai đáy.

Lời giải chi tiết:

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là :

((1,5 + 0,5) × 2 × 1,1 = 4,4 ;(m^2))

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là :

(1,5 × 0,5 = 0,75 (m^2))

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là :

(4,4 + 0,75 × 2 = 5,9 (m^2))b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là :

( displaystyle left( {{4 over 5} + {1 over 3}} right) times 2 times {3 over 4} = {{17} over {10}},left( {{dm^2}} right))

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là :

( displaystyle {4 over 5} times {1 over 3} = {4 over {15}},left( {{dm^2}} right))

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là :

( displaystyle {{17} over {10}} + {4 over {15}} times 2 = {{67} over {30}},left( {{dm^2}} right))

Đáp số : (a); 4,4m^2 ; 5,9m^2 ,;)

(b); displaystyle {{17} over {10}}{dm^2},;,{{67} over {30}}{dm^2}.)

Bài 2

Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh ; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ?

Phương pháp giải:

– Áp dụng các công thức:

Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.

Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.

– Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện : Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng).

Lời giải chi tiết:

+) Hình lập phương cạnh 5cm.

Diện tích xung quanh hình lập phương đó là :

(5 × 5) × 4 = 100 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương đó là :

(5 × 5) × 6 = 150 (cm 2)

+) Hình lập phương mới :

Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần là :

4 × 5 = 20 (cm)

Diện tích xung quanh hình lập phương mới là :

(20 × 20) × 4 = 1600 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương mới là :

(20 × 20) × 6 = 2400 (cm 2)

Diện tích xung quanh của hình lập phương mới gấp diện tích xung quanh của hình lập phương ban đầu số lần là :

1600 : 100 = 16 (lần)

Diện tích toàn phần của hình lập phương mới gấp diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu số lần là :

2400 : 150 = 16 (lần)

Vậy nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh gấp lên 16 lần; diện tích toàn phần gấp lên 16 lần.

Bài 3

Viết số đo thích hợp vào ô trống :

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức :

– Chu vi mặt đáy = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

– Nửa chu vi mặt đáy = chiều dài + chiều rộng = chu vi : 2.

– Chiều dài = nửa chu vi – chiều rộng.

– Chiều rộng = nửa chu vi – chiều dài.

– Diện tích mặt đáy = chiều dài × chiều rộng.

– Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

– Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + diện tích hai đáy.

Lời giải chi tiết:

+) Hình hộp chữ nhật (1) :

Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật (1) là :

(3 + 2) × 2 = 10 (m)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (1) là :

10 × 4 = 40 (m 2)

Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật (1) là :

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (1) là :

40 + 6 × 2 = 52 (m 2)

+) Hình hộp chữ nhật (2) :

Nửa chu vi mặt đáy là :

( displaystyle 2:2=1;(m))

Chiều rộng mặt đáy của hình hộp chữ nhật (2) là :

( displaystyle 1 – {4 over 5} = {1 over 5};(dm))

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (2) là :

( displaystyle 2 times {1 over 3} = {2 over 3};(d{m^2}))

Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật (2) là :

( displaystyle displaystyle {1 over 5} times {4 over 5} = dfrac{4}{25};(m^2))

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (2) là :

( displaystyle {2 over 3} + dfrac{4}{25} times 2 = {{74} over {75}};(d{m^2}))

+) Hình hộp chữ nhật (3) :

Nửa chu vi mặt đáy là :

4 : 2 = 2 (cm)

Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3) là :

2 – 0,6 = 1,4 (cm)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (3) là :

4 × 0,5 = 2 (cm 2)

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật (3) là :

1,4 × 0,6 = 0,84 (cm 2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (3) là :

2 + 0,84 × 2 = 3,68 (cm 2)

Vậy ta có bảng kết quả như sau :

chúng tôi

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung

Giải vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán 5 bài 109

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 trang 28, 29 vở bài tập Toán 5 tập 2

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 28 – Bài 1

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:

a. Chiều dài 1,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao 1,1m

b. Chiều dài 4/5dm, chiều rộng 1/3dm, chiều cao 3/4dm

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức :

– Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao = (chiều dài + chiều rộng) × 2 × chiều cao .

– Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + diện tích hai đáy.

Đáp án

a. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

(1,5 + 0,5) ⨯ 2 = 4 (m)

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

1,5 ⨯ 0,5 = 0,75 (m 2)

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:

4,4 + 2 ⨯ 0,75 = 5,9 (m 2)

b. Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:

b. 2; 2

Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần?

Phương pháp giải:

– Áp dụng các công thức:

Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.

Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6.

– Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện: Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng).

Đáp án

Hình lập phương cạnh 5cm.

Tính:

Diện tích một mặt hình lập phương:

Diện tích xung quanh hình lập phương:

25 ⨯ 4 = 100 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương:

25 ⨯ 6 = 150 (cm 2)

Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần:

4 ⨯ 5 = 20 (cm)

Diện tích một mặt hình lập phương mới:

20 ⨯ 20 = 400 (cm 2)

Diện tích xung quanh hình lập phương mới:

400 ⨯ 4 = 1600 (cm 2)

Diện tích toàn phần hình lập phương mới:

400 ⨯ 6 = 2400 (cm 2)

Để xác định số lần tăng lên là bao nhiêu, ta thực hiện: Lấy diện tích xung quanh (toàn phần) mới (sau khi tăng) chia cho diện tích xung quanh (toàn phần) cũ (trước khi tăng), ta được số lần tăng lên:

1600 : 100 = 16 (lần)

2400 : 150 = 16 (lần)

Vậy nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì diện tích xung quanh gấp lên 16 lần; diện tích toàn phần gấp lên 16 lần.

Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 trang 29 – Bài 3

Viết số đo thích hợp vào ô trống:

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức :

– Chu vi mặt đáy = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

– Nửa chu vi mặt đáy = chiều dài + chiều rộng = chu vi : 2.

– Chiều dài = nửa chu vi – chiều rộng.

– Chiều rộng = nửa chu vi – chiều dài.

– Diện tích mặt đáy = chiều dài × chiều rộng.

– Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.

– Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + diện tích hai đáy.

Đáp án

+) Chu vi mặt đáy hình hộp (1): (3 + 2) ⨯ 2 = 10m

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1):

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (1):

40 + 2 ⨯ 3 ⨯ 2 = 52m 2

+) Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2):

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2):

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2):

+) Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3):

4 : 2 – 0,6 = 1,4cm

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3):

Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3):

2 + 2 ⨯ 1,4 ⨯ 0,6 = 3,68cm 2

Giải bài tập Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật Giải bài tập Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện

Bài 1 (Giải toán 5 trang 28)a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông:6m2 35dm 2; 8m2 27dm 2; 16m 2 9dm 2; 26dm 2.b) Viết các số sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét vuông:4dm 2 65cm 2; 95cm 2; 102dm 2 8cm 2.Bài giải:

Bài 2 (Giải toán 5 trang 28) Bài 3 (Giải toán 5 trang 29) Bài 4 (Giải toán 5 trang 29)

Để lát nền một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 150 viên gạch hình vuông có cạnh 40cm. Hỏi căn phòng đỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể ?

Với nội dung bài học, phần giải Giải Toán 5 trang 28, 29, Luyện tập về các đơn vị đo diện tích như mi-li-mét vuông, xăng-ti-mét vuông hay mét vuông đã giúp các em nắm vững hơn kiến thức về các đơn vị này cũng như có tư duy tốt hơn trong việc giải các bài tập tính toán diện tích. Hi vọng rằng với các nội dung này, các em sẽ ôn luyện thật tốt để có kết quả học tập cao cũng như có nhiều hứng thú hơn trong việc học môn Toán.

Trong chương trình học môn Toán 5 phần Giải bài tập trang 77 SGK Toán 5, Luyện tập là một trong những nội dung rất quan trọng mà các em cần quan tâm và trau dồi để nâng cao kỹ năng giải Toán 5 của mình.

Chi tiết nội dung phần Giải bài tập trang 77 SGK toán 5 đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 5 tốt hơn.

Để các em có thêm nhiều kiến thức, tạo dựng nền tảng vững chãi hơn cho các lớp học tiếp theo, chúng tôi cung cấp bộ những bài giải môn Toán học từ lớp 1 cho tới lớp 12 với lời giải chi tiết, cặn kẽ không chỉ giúp các em có câu trả lời cho bài tập mà còn giúp các em có thể giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng, nhanh chóng hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-28-29-sgk-toan-5-luyen-tap-38500n.aspx

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 20: Luyện Tập Chung Trang 27,28

Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 20: Luyện tập chung trang 27,28

Bài 1 trang 27 VBT Toán 5 Tập 1: Trường Bản Lườm đã vận động được 36 em có hoàn cảnh khó khăn ra lớp học. Trong đó số em nữ gấp 3 lần số em nam. Hỏi trường Bản Lườm đã vận động được bao nhiêu em nam, bao nhiêu em nữ có hoan cảnh khó khăn lớp học?

Trả lời

Tóm tắt

Tổng số phần bằng nau của số em nam và em nữ là:

1 + 3 = 4 (phần)

Số em nam là:

36 : 4 × 1 = 9 (nam)

Số em nữ là:

36 : 4 × 3 = 27 (nữ)

hoặc: 36 – 9 = 27 (nữ)

Đáp số: 9 nam, 27 nữ.

Bài 2 trang 27 VBT Toán 5 Tập 1: Tính chu vi một mảnh đất hình chữ nhật, biết chiều dài bằngchiều rộng và hơn

Trả lời

Tóm tắt

Hiệu số phần bằng nhau:

3 – 2 = 1 (phần)

Chiều rộng hình chữ nhật:

10 : 1 × 2 = 20 (m)

Chu vi hình chữ nhật là:

(20 + 30) × 2 = 100 (m)

Đáp số: 100m

Bài 3 trang 28 VBT Toán 5 Tập 1: Cứ 1 tạ thóc thì xay xát được 60kg gạo. Hỏi có 300kg thóc thì xay được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Trả lời

1 tạ = 100kg

* Cách 1:

300kg thóc so với 100kg thóc thì gấp số lần:

300 : 100 = 3 (lần)

Số ki-lô-gam gạo xay được là:

60 × 3 = 180 (kg)

Đáp số: 180 kg

* Cách 2:

Số ki -lô-gam gạo xay được từ 1kg thóc là:

Số ki-lô-gam gạo xay được từ 150kg thóc là:

Đáp số: 180kg

Bài 4 trang 28 VBT Toán 5 Tập 1: Theo dự định, xưởng dệt phải làm trong 15 ngày, mỗi ngày dệt được 300 sản phẩm thì mới hoàn thành kế hoạch. Do cải tiến ký thuật, mỗi ngày xưởng đó dệt được 450 sản phẩm. Hỏi xưởng dệt đó làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch?

Trả lời

Số sản phẩm dệt được theo dự định là:

300 × 15 = 4500 (sản phẩm)

Số ngày hoàn thành kế hoạch là:

4500 : 450 = 10 (ngày)

Đáp số: 10 ngày

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung

Bài 109. LUYỆN TẬP CHUNG Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có: Chiều dài l,5m, chiều rộng 0,5m và chiều cao l,lm. Chiêu dài dm, chiều rộng 7-dm và chiều cao ydm. *' K Q A Bài giải 'Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là: (1,5 + 0,5) X 2 = 4 (m) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là: 4 X 1,1 = 4,4 (m2) Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là: 1,5 X 0,5 = 0,75 (m2) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là: 4,4 + 2 X 0,75 = 5,9 (m2). Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là: Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là: 34 ■ 3 _ 17, 2, 222 X - = -2 (m ) 15 4 10 Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là: Aím2) 15 Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là: (m2). 67 „2 222 m . 30 2. Một hình lập phương có cạnh 5cm. Nếu cạnh của hình lập phương tăng gấp 4 lần thì diện tích xung quanh; diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ? Bài giải Hình lập phương cạnh 5cm. Tính: Diện tích một mặt hình lập phương: 5 X 5 = 25 (cm2) Diện tích xung quanh hình lập phương: 25 X 4 = 100 (cm2) Cạnh của hình lập phương sau khi tăng lên 4 lần : 4 X 5 = 20 (cm) Diện tích một mặt hình lập phương mới : 20 X 20 = 400 (cm2) Diện tích xung quanh hình lập phương mới : Đáp số: a) 4,4m2; 5,9m2;b) 277 m2- 10 400 X 4 = 1600 (cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương mới : 400 X 6 = 2400 (cm2). bao nhiêu, ta thực hiện: Lấy diện i (sau khi tăng) chia cho diện tích khi tăng), ta được số lần tăng lên: phần sau khi cạnh đáy gấp lên 4 Diện tích toàn phần hình lập phương: 25 X 6 = 150 (cm2). Để xác định số lần tăng lên là tích xung quanh (toàn phần) mổ xung quanh (toàn phần) cũ (trước 1600 : 100 = 16 (lầ 2400 : 150 = 16 (lầ Vậy diện tích xung quanh, toàn lần thì tăng 16 lần. Viết số đo thích hợp vào ô trống Chu vi mặt đáy hình hộp (1): (3 + 2) X 2 = 10m Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (1): 10 X 4 = 40m2 Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (l):40 + 2 X 3 X 2 = 52m2 1. Chiều rộng mặt đáy hình hộp chữ nhật (2): 2:2- - = -Ệ-dm 5 2 9 Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (2): 2 X -4 = -h dm2 3 3 Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (2): 5 5 75 Chiều dài mặt đáy hình hộp chữ nhật (3): 4:2- 0,6 = l,4cm Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (3): 4 X 0,5 = 2cm2 Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật (3): 2 + 2 X 1,4 X 0,6 = 3,68cm2 Hình hộp chữ nhật (1) (2) (3) Chiều dài 3m - dm 5 1,4cm Chiều rộng 2m *ì dm 5 0,6cm Chiều cao 4m - dm 3 0,5cm Chu vi mặt đáy 10m 2dm 4cm Diện tích xung quanh 40m2 -dm2 3 2cm2 Diện tích toàn phần 52m2 75 3,68cm2 Hình hộp chữ nhật 23 gồm 24 hình lập phương nhỏ

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 109: Luyện Tập Chung Trang 28,29 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!