Xu Hướng 6/2023 # Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 # Top 7 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN :5 BÀI : SO SÁNH Ngày thực hiện: I.Mục đích yêu cầu: 1. Nắm được một kiểu so sánh mới : So sánh hơn kém 2. Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém . Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Bảng lớp viết 3 khổ thơ ở bài tập 1 Bảng phụ viết khổ thơ ở bài tập 3 2. Học sinh :Sách giáo khoa,vở . III.Hoạt động lên lớp: 1.Khởi động: Hát bài hát 2. Kiểm tra bài cũ : 3.Bài mới: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH 10’ 5’ 5’ 15’ ­Giới thiệu bài:Tiết hôm nay,các em tìm hiểu về kiểu so sánh hơn kém . ­Hoạt động: Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( Phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại ) a)Bài tập 1:Học sinh đọc yêu cầu. _Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng làm bài (Gạch dưới những hình ảnh so sánh với nhau trong từng khổ thơ ) _Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng. Hình ảnh so ánh a)Cháu khoẻ hơn ông nhiều ! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng b)Trăng khuya sáng hơn đèn c)Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì con Mẹ là ngọn gió của con suốt đời b)Bài tập 2:Học sinh đọc yêu cầu. _Giáo viên mời 3 học sinh lên bảng gạch phấn màu dưới các từ so sánh trong mỗi khổ thơ. _Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng Câu a) hơn,là,là Câu b)hơn ; Câu c) chẳng bằng,là c)Bài tập 3:Học sinh đọc yêu cầu. _ Giáo viên mời 1 học sinh lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau _ Cả lớp và giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng Thân dừabạc phếch tháng năm Quả dừa-đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè, hoa nở cùng sao Tàu dừa-chiếc lược chải vào mây xanh d)Bài tập 4:Học sinh đọc yêu cầu _Giáo viên mời 1 hoặc 2 học sinh lên bảng điền nhanh các từ so sánh , đọc kết quả _ Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúmg Quả dừa như,là,như là,tựa,tựanhư là Tàu dừa như,là,như là,tựa,tựa như _____________________________ _ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài . _ Hai học sinh đọc nội dung bài tập 1 _Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ làm bài ra nháp Kiểu so sánh Hơn kém Ngang bằng Ngang bằng Hơn kém Hơn kém Ngang bằng _Một học sinh đọc yêu cầu bài _Học sinh cả lớp tìm những từ so sánh trong các khổ thơ _ Cả lớp viết vào vở những từ so sánh. _ Một học sinh đọc yêu cầu bài . _Cả lớp đọc thầm lại các câu thơ để tìm hình ảnh so sánh làm vào vở. _1 học sinh đọc yêu cầu bài _ Học sinh làm bài vào vở đàn lợn con nằm trên cao chiếc lược chải vào mây xanh Sách 4.Củng cố :_Học sinh nhắc lại những nội dung vừa học . 5.Dặn dò: _Bài nhà:Bạn nào làm bài tập chưa xong về nhà làm tiếp _Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trường học-Dấu phẩy *Các ghi nhận, lưu ý : ______________________________________________________________________________________________________________________________________________

Luyện Từ Và Câu Lớp 5 Tuần 3: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 33

Luyện từ và câu lớp 5 Luyện tập về từ đồng nghĩa

Soạn bài Luyện từ và câu lớp 5 tuần 3: Luyện tập về từ đồng nghĩa là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 5 trang 32, 33 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo bài luyện từ và câu lớp 5 tuần 3 này.

Lý thuyết về từ đồng nghĩa lớp 5

I. Khái niệm

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….

II. Phân loại

2 loại

1. Từ đồng nghĩa hoàn toàn:

Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.

Ví dụ: xe lửa với tàu hỏa, con lợn với con heo,…

2. Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động

Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…

Câu 1 (trang 32 sgk Tiếng Việt 5)

Phương pháp giải

Em đọc kĩ đoạn văn, chú ý hành động của các bạn nhỏ và điền từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp vào mỗi chỗ trống.

Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau.

a. Cáo chết ba năm quay đầu về núi

b. Lá rụng về cội

c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng

Phương pháp giải

Em đọc kĩ các câu tục ngữ chọn ý giải thích phù hợp.

a. Cáo chết ba năm quay đầu về núi: Làm người phải thủy chung.

b. Lá rụng về cội: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.

c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng: Loài vật thường nhớ nơi ở cũ.

Ý nghĩa chung của ba câu tục ngữ trên là: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.

Câu 3 (trang 33 sgk Tiếng Việt 5)

Dựa vào ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa.

Bài tham khảo 1

Trong các khổ thơ của bài Sắc màu em yêu của Phạm Đình Ân, em yêu thích nhất màu đỏ ở khổ thứ hai, vì màu đỏ như máu trong tim cho ta sự sống, lớn khỏe từng ngày. Màu đỏ cũng gợi cho em về lá quốc kì của đất nước Việt Nam thân yêu, lad sự hi sinh của đồng bào, của các chiến sĩ nhuộm đỏ lá cờ Tổ quốc. Màu đỏ cũng luôn nhắc em xứng đáng chiếc khăn quàng của người đội viên thiếu niên Tiền Phong.

Bài tham khảo 2

Trong các sắc màu, màu em thích nhất là màu đỏ vì đó là màu lộng lẫy, gây ấn tượng nhất. Màu đỏ là màu máu đỏ hồng trong tim, màu đỏ tươi của lá cờ Tổ Quốc, màu đỏ thắm của những chiếc khăn quàng đội viên. Đó còn là màu đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu đỏ rực của bếp lửa, màu đỏ tía của đóa hoa mào gà, màu đỏ au trên đôi má phúng phính của những em bé khỏe mạnh, xinh đẹp,…

Luyện từ và câu lớp 5 tuần 3: Luyện tập về từ đồng nghĩa bao gồm lời giải chi tiết cho từng câu hỏi giúp các em học sinh nắm được cách làm các dạng bài tập Luyện từ và câu, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tin học chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5 mới nhất.

Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3

Published on

TỔNG HỢP KIẾN THỨC LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 3

1. A. TỔNG HỢP KIẾN THỨC A. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT 1

2. 1. TỪ CHỈ SỰ VẬT Từ chỉ sự vật là từ chỉ tên của: – Con người, bộ phận của con người: ông, bà, bác sĩ, giáo viên, lớp trưởng, giáo sư, …, chân, tay, mắt, mũi… – Con vật, bộ phận của con vật: trâu, bò, gà, chim,….., sừng, cánh, mỏ, vuốt, …. – Cây cối, bộ phận của cây cối: táo, mít, su hào, bắp cải, hoa hồng, thược dược, …, lá, hoa, nụ,… – Đồ vật: quạt, bàn, ghế, bút, xe đạp,….. – Các từ ngữ về thời gian, thời tiết: ngày, đêm, xuân, hạ, thu, đông, mưa, gió, bão, sấm , chớp, động đất, sóng thần,……. – Các từ ngữ về thiên nhiên: đất, nước, ao , biển, hồ , núi , thác, bầu trời, mặt đất, mây,….. 2. TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ: – Màu sắc: xanh , đỏ , tím , vàng, xanh biếc, xanh xao, đo đỏ, đỏ thắm, tim tím, …. – Hình dáng, kích thước: to tướng, nhỏ bé, dài , rộng, bao la, bát ngát, cao vút, thấp tè , ngắn củn, quanh co, ngoằn ngoèo, nông, sâu, dày, mỏng…… – Chỉ mùi , vị : thơm phức, thơm ngát , cay, chua, ngọt lịm,…… – Các đặc điểm khác: nhấp nhô, mỏng manh, già, non, trẻ trung, xinh đẹp,…. 3. TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI Là những từ chỉ: -Hoạt động của con người, con vật: đi, đứng, học, viết , nghe, quét( nhà ) , nấu (cơm), tập luyện,….. – Trạng thái trong một khoảng thời gian: ngủ, thức, buồn, vui, yêu , ghét, thích thú, vui sướng,…….. 1. DẤU CHẤM Dùng để kết thúc câu kể Ví dụ : Em là học sinh lớp 3A. 2. DẤU HAI CHẤM 2 I. T II. CÁC DẤU CÂU

3. – Dùng trước lời nói của một nhân vật ( thường đi với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang) Ví dụ: Dế Mèn bảo : – Em đừng sợ, đã có tôi đây. – Dùng để lệt kê Ví dụ : Nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa huệ, hoa cúc, hoa lan, hoa đồng tiền,… 3. DẤU PHẨY – Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu ( hoặc có thể nói: Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động – trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu) Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn. – Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính( Khi thành phần này đứng ở đầu câu) ( Ở lớp 3 các bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu, vì sao ? bằng gì, khi nào? Để làm gì?… tạm gọi là bộ phận phụ) Ví dụ : trong lớp , chúng em đang nghe giảng. 4. DẤU HỎI CHẤM (dấu chấm hỏi): Đặt sau câu hỏi. Ví dụ: Hôm nay, ở lớp con có vui không? 5. DẤU CHẤM THAN: Ở lớp 3 dùng ở cuối những câu bộc lộ cảm xúc. Ví dụ :A, mẹ đã về! Kiểu câu Ai- là gì? Ai- làm gì? Ai thế nào? Chức năng giao tiếp Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? – Trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì? vật được nhân hóa. 3 III. CÁC KIỂU CÂU

4. Bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì? (làm gì?/ thế nào? ) chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, tính chất. – Trả lời cho câu hỏi là gì? là ai? là con gì? từ ngữ chỉ hoạt động. – Trả lời cho câu hỏi làm gì? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái. – Trả lời cho câu hỏi thế nào? Ví dụ Chim công là nghệ sĩ múa của rừng xanh. Ai?: Bạn Nam Là gì?: Là lớp trưởng lớp tôi. – Đàn trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng. Ai?: Đàn trâu Làm gì?: đang gặm cỏ. – Bông hoa hồng rất đẹp – Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng. Ai?: Đàn voi Thế nào?: đi đủng đỉnh trong rừng. 1. 1. SO SÁNH a) Cấu tạo: Gồm có 4 yếu tố: VD: Mái ngói trường em đỏ thắm như nụ hoa lấp ló trong những tá lá cây xanh mát. – Vế 1: sự vật được so sánh (mái ngói trường em) – Vế 2: sự vật dùng để so sánh (nụ hoa) – Từ so sánh: như – Phương diện so sánh: đỏ thắm. b) Tác dụng. Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc. (Ở ví dụ trên biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật màu đỏ đầy sức sống của mái ngói trường em.) c) Dấu hiệu. – Qua từ so sánh : là, như , giống, như là.. , – Qua nội dung : 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau. d) Các phép so sánh  So sánh sự vật với sự vật. Sự vật 1 ( Sự vật được so sánh) Từ so sánh Sự vật 2 ( Sự vật để so sánh) Hai bàn tay em như hoa đầu cành. 4 Vế 1 + (sự vật được so sánh ) Từ so sánh + Vế 2 (sự vật dùng để so sánh ) IV. BIỆN PHÁP SO SÁNH VÀ NHÂN HÓA

5. Cánh diều như dấu “á”. Hai tai mèo như hai cái nấm.  So sánh sự vật với con người. Đối tượng 1 Từ so sánh Đối tượng 2 Trẻ em (con người) như búp trên cành. (sự vật) Ngôi nhà (sự vật) như trẻ nhỏ. (sự vật) Bà (con người) như quả ngọt. (sự vật)  So sánh âm thanh với âm thanh. Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2 Tiếng suối trong như tiếng hát xa. Tiếng chim như tiếng đàn. Bà (con người) như tiếng xóc những rổ tiền đồng  So sánh hoạt động với hoạt động. Hoạt động 1 Từ so sánh Hoạt động 2 Lá cọ xòe như tay vẫy Chân đi như đập đất  Các kiểu so sánh. – So sánh ngang bằng : như, tựa như, là, chẳng khác gì, giống như, như là, …. Ví dụ: Làm mà không có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối – So sánh hơn kém: chẳng bằng, chưa bằng, không bằng, hơn, kém… 2. NHÂN HÓA a) Thế nào là nhân hóa ? Nhân hóa là cách gọi, tả các sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tả người làm cho chúng có hoạt động, tính cách, suy nghĩ giống như con người; làm cho chúng trở nên sinh động, hấp dẫn, gần gũi, sống động và có hồn hơn Ví dụ : – Con gà trống biết tán tỉnh láo khoét, biết mời gà mái đến để đãi giun. – Bác xe biết ngửi thấy mùi đất mới. b) Các cách nhân hóa: Có ba cách – Gọi sự vật bằng những từ ngữ dùng để gọi con người: Ví dụ: Ông mặt trời, chị chổi rơm – Tả sự vật bằng những từ ngữ dùng để tả con người:  Về hình dáng: Dòng sông uốn mình qua cánh đồng xanh ngắt lúa khoai  Về hoạt động: : Mây vừa mặc áo hồng Thoắt đã thay áo trắng 5

6. Áo vạt dài vạt ngắn Cứ suốt ngày lang thang  Về tâm trạng: Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những cây tưng bừng, ồn ã, lại trở về vớidáng vẻ xanh mát, trầm tư  Về tính cách: Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành. – Nói, xưng hô với sự vật thân mật như với con người. Ví dụ : Em hoa ơi! Chị yêu em lắm. 1. Mở rộng vốn từ : thiếu nhi Có các từ ngữ : thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng , trẻ em, trẻ thơ, con nít, trẻ ranh,…. Các từ thể hiện sự quan tâm tới trẻ em: Chăm sóc, nuôi dưỡng, nuôi nấng , yêu thương , bảo vệ, giáo dục, dạy dỗ, giúp đỡ…. 2. Mở rộng vốn từ : gia đình Các từ ngữ: cô, dì, chú , bác , anh trai, em gái, chị họ, chị dâu, em rể, chị gái , bố mẹ, ông bà, ông nội , ông ngoại, bà nội, bà ngoại,….. Một số thành ngữ : Con hiền cháu thảo/ Con có cha như nhà có nóc/ Chị ngã em nâng… 6 V. MỞ RỘNG VỐN TỪ

7. 3. Mở rộng vốn từ : Trường học Từ ngữ : cô hiệu trưởng, thầy giáo, cô giáo, học sinh, học trò, giáo viên, bác bảo bệ cô văn thư, ….thời khóa biểu , lễ khai giảng, lớp học, bục giảng, lơp học , bàn ghế, 4. Mở rộng vốn từ : Cộng đồng Từ ngữ : cộng đồng, cộng tác, đồng bào, đồng đội, đồng tâm, đồng hương,.. Thái độ sống trong cộng đồng: – Chung lưng đấu cật. – Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại. – Ăn ở như bát nước đầy. 5. Mở rộng vốn từ : quê hương, Tổ quốc Một số từ ngữ : quê quán, quê cha đât tổ, đất nước, giang sơn, tổ quốc, nơi chôn rau cắt rốn… – Bảo vệ , xây dựng, giữ gìn, dựng xây. 6. Mở rộng vốn từ : Từ địa phương Ba/ bố, mẹ / má, anh cả / anh hai, quả / trái, hoa/ bông, dứa/ thơm, sắn/ mì, ngan/ vịt xiêm… 7. Từ ngữ chỉ các dân tộc : Ba – na, Kinh, Ê – đê, Chăm , Hoa, Tày , Nùng , Thái , Mường , Cao Lan,…. 8. Từ ngữ chỉ thành thị : Hà Nội , Thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,… – Các sự vật hoặc công việc ở thành phố : nhà cao tầng, đường nhựa, xe buýt, thang máy, siêu thị, trung tâm thương mại , công viên, nhà máy , xí nghiệp, khu vui chơi giải trí, chế tạo , nghiên cứu,…. Từ ngữ chỉ nông thôn: cánh đồng, ruộng khoai, cánh diều , triền đê, đường đất, cây đa, con trâu , cày ruộng,… 9. Từ ngữ về trí thức: bác sĩ, giáo viên, nhà khoa học, kĩ sư, y tá, giảng viên, chuyên viên,… Các hoạt động: dạy học , nghiên cứu, chế tạo, thiết kế, khám chữa bệnh,… 10. Từ ngữ về nghệ thuật: múa , hát , nhạc kịch, xiếc, ảo thuật, điện ảnh,…. Từ chỉ người hoạt động nghệ thuật : diễn viên, nghệ sĩ, ca sĩ, đạo diễn, biên kịch, 7

8. dựng phim, họa sĩ,…. Từ chỉ các hoạt động nghệ thuật : đóng phim, diễn, hát, múa, vẽ , sáng tác…. 11. Từ ngữ về lễ hội: Một số lễ hội : lễ hội đền Hùng, lễ hội Chùa Hương, lễ hội đền Gióng, lễ hội bà Chúa Xứ,.. Một số hội : hội bơi trải, hội chọi trâu, hội lim, hội phết,… Một số hoạt động trong lễ hội : dâng hương, rước kiệu, kéo co, nấu cowmthi, đua thuyền , chơi cờ người,… 12. Từ ngữ về thể thao Một số môn thể thao : bóng đá, cờ vua, bơi lội, điền kinh, bóng chuyền, cử tạ…. 13. Từ ngữ về thiên nhiên : mưa, mây, gió, nắng , bão , sấm chớp, bão tuyết,.. núi, sông, biển, mặt đất , bầu trời, vũ trụ ,… 14. Từ ngữ về các nước Một vài nước : Lào , Cam phu chia, Anh , Mĩ , Tây Ban Nha, Nhật bản, Hàn Quốc,… Danh sách tài liệu tham khảo Toán lớp 3: 1. Tuyển tập 18 chuyên đề từ cơ bản đến nâng cao (Ôn violympic, Ôn thi HSG) Tài liệu chia thành các dạng, có pp giải từng dạng, có bài tập minh họa, bt tự luyện và hdg chi tiết bài tập tự luyện. 2. 45 Đề thi học sinh giỏi có HDG chi tiết 3. 35 tuần phát triển tư duy lớp 3. Gồm các bài toán rèn luyện tư duy lớp 3, chia theo từng tuần học kiến thức trên lớp 4. Bộ tổng hợp ngân hàng đề Toán tiếng việt lớp 3 năm học 2018 – 2019 có HDG chi tiết 5. Bộ tổng hợp ngân hàng đề Toán tiếng anh lớp 3 năm học 2018 – 2019 có HDG chi tiết Anh chị em quan tâm vui lòng liên hệ: 0948.228.325 (Zalo – Facebook: Cô Trang) để được tư vấn 8

Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Luyện Tập Về Từ Đồng Nghĩa

Luyện từ và câu lớp 5: Luyện tập về từ đồng nghĩa

Giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 trang 13

Soạn bài: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa

Soạn bài là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt lớp 5 trang 13 được VnDoc biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập môn Tiếng Việt lớp 5. Mời các em cùng tham khảo.

Câu 1 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Tìm các từ đồng nghĩa:

a. Chỉ màu xanh.

b. Chỉ màu đỏ.

c. Chỉ màu trắng.

d. Chỉ màu đen.

a. Chỉ màu xanh: xanh lơ, xanh lục, xanh ngọc, xanh biếc, xanh rờn, xanh thẫm, xanh nét, xanh tươi, xanh um, xanh sẫm, xanh ngát, xanh ngắt, xanh xao, xanh đen, xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét, xanh bóng…

b. Chỉ màu đỏ: đỏ thắm, đỏ tía, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ au, đỏ chói, đỏ sọc, đỏ lòm, đỏ ngầu, đỏ ối, đỏ hoét, đỏ ửng, đỏ hồng, …

c. Chỉ màu trắng: trắng lóa, trắng bóc, trắng bạch, trắng bệch, trắng nõn, trắng phau, trắng muốt, trắng tinh, trắng toát, trắng ngần, trắng ngà, trắng bong, trắng dã, trắng nuột, trắng hếu …

d. Chỉ màu đen: đen trũi, đen thui, đen kịt, đen sịt, đen nghịt, đen ngòm, đen láy, đen giòn, đen sì, đen lánh, đen đen, đen nhức, đen nhẻm…

Câu 2 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1.

Trả lời:

– Minh Sắc da đen trũi vì phơi nắng gió ngoài đồng.

– Ruộng lúa nhà em mới lên xanh mướt.

– Kim Ngân từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng.

Câu 3 (trang 13 sgk Tiếng Việt 5): Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

Cá hồi vượt thác

Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

Mặt trời vừa nhô lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Luyện Từ Và Câu Lớp 3 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!