Xu Hướng 3/2023 # Giáo Trình Nguyên Lý Máy Chương 3 # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Giáo Trình Nguyên Lý Máy Chương 3 # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Giáo Trình Nguyên Lý Máy Chương 3 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Chương 3: Cơ cấu Phẳng toàn khớp thấp 1. Khái niệm chung 1.1. Định nghĩa, Đặc điểm, ứng dụng Cơ cấu phẳng trong đó khớp động giữa các khâu là khớp thấp, được gọi là cơ cấu phẳng toàn khớp thấp.Ưu điểm so với cơ cấu có khớp cao:– Tiếp xúc mặt ? độ cứng vững cao, khả năng truyền lực lớn.– Cấu tạo đơn giản, Công nghệ chế tạo thành phần khớp thấp đã tương đối hoàn hảo ? dễ đảm bảo độ chính xác yêu cầu.– Không cần biện pháp bảo toàn khớp.– Có thể thay đổi kích thước động của các khâu.Nhược điểm:– Khó thiết kế cơ cấu theo những quy luật chuyển động cho trước. Nếu được thì số khâu, khớp có thể rất lớn ? sai số tĩch luỹ trong chế tạo, lắp ráp làm sai quy luật chuyển động, có thể dẫn đến tự hãm. ứng dụng – Thực hiện một quy luật chuyển động nào đó;– Thực hiện một quỹ đạo chuyển động nào đó;– Tổ hợp thành cơ cấu phẳng nhiều khâu.1.2. Điều kiện phẳng Các khớp bản lề của cơ cấu phải có đường trục song sog với nhau. Các khớp trượt phải có phương trượt vuông góc với các đường trục bản lề. Điều kiện này gọi là điều kiện phẳng của cơ cấu. Sai số về chế tạo và lắp ráp cũng gây nên sai số về điều kiện phẳng gây ra các hậu quả không có lợi. Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp có 4 khâu gọi là cơ cấu 4 khâu phẳng. Nếu các khớp đều là khớp bản lề loại 5 thì cơ cấu gọi là cơ cấu 4 khâu bản lề phẳng. Trong cơ cấu 4 khâu bản lề: khâu đối diện với giá gọi là thanh truyền, hai khâu nối giá còn lại nếu quay được toàn vòng gọi là tay quay, nếu không gọi là thanh lắc.2. Cơ cấu 4 khâu bản lề phẳng2.1. Tỷ số truyền Định nghĩa Tỷ số truyền giữa hai khâu động trong cơ cấu j và k là:

Định lý Willis 1800-1875 Trong cơ cấu 4 khâu bản lề, đường thanh truyền chia đường giá thành hai đoạn tỷ lệ nghịch với vận tốc của hai khâu nối giá.Chứng minh: Nhận xét:– Tỷ số truyền i của cơ cấu là một đại lượng biến thiên;– Dấu của tỷ số truyền;– Hệ số về nhanh k của cơ cấu (4 khâu bản lề và hình bình hành).Đặc điểm truyền động của cơ cấu 4 khâu bản lề

2.2. Điều kiện quay toàn vòng động học của khâu nối giáTưởng tượng tháo khớp B, để khâu1 quay được toàn vòng quỹ đạo của B1 phải nằm trọn trong quỹ đạo của B2.Một khâu nối giá quay được toàn vòng khi và chỉ khi quỹ tích của nó nằm trong miền với của thanh truyền kề nó. Định lý Grashop 1826-1893 Cơ cấu bốn khâu bản lề có khâu quay được toàn vòng khi và chỉ khi tổng chiều dài của khâu ngắn nhất và khâu dài nhất nhỏ hơn hoặc bằng tổng chiều dài của hai khâu kia. Khi chọn khâu kề với khâu ngắn nhất làm giá, khâu ngắn nhất sẽ là tay quay còn khâu đối diện với nó là thành lắc. Khi chọn khâu ngắn nhất làm giá, cả hai khâu nối giá đều là tay quay. Khi chọn khâu đối diện với khâu ngắn nhất làm giá, cả hai khâu nối giá đều là thanh lắc, còn khâu ngắn nhất quay toàn vòng. 3. Cơ cấu tay quay con trượt3.1. Định nghĩa Cơ cấu tay quay con trượt là một dạng biến thể của cơ cấu bốn khâu bản lề dùng để biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại. Cơ cấu tay quay con trượt là dạng biến thể của cơ cấu 4 khâu bản lề 3.2. Quan hệ vận tốc – Xác định tâm quay tức thời P13. V3 = ?1. AP ? Tỷ số này là một đại lượng biến thiên phụ thuộc vào vị trí của cơ cấu. – Đoạn C`C” = H gọi là hành trình của con lắc.– Hệ số về nhanh; k=1 khi e =0 (cơ cấu TQCT chính tâm)3.3. Điều kiện quay toàn vòng l1 + e ? l24. Cơ cấu Cu lít4.1. Định nghĩa Cơ cấu cu lít là một dạngbiến thể của cơ cấu 4 khâu bản lề dùng để biến chuyển động quay toàn vòng của khâu 1 thành chuyển động quay liên tục hoặc lắc qua lại của khâu 3.4.2. Quan hệ vận tốc – Xác định tâm quay tức thời P13. – Tỷ số truyền i13 là một đại lượng phụ thuộc vào vị trí cơ cấu. – Khi AB=AD thì i13 = 2 = const Hệ số về nhanh: 4.3. Điều kiện quay toàn vòng– Khâu 1 bao giờ cũng quay toàn vòng. Cu lít 3 quay toàn vòng khi l1? lo.5. Tổng hợp cơ cấu 4 khâu phẳng Quá trình thiết kế máy mới gồm:– Chọn lược đồ cơ cấu;– Xác định các kích thước động học của các khâu; – Tính sức bền và xác định kích thước cấu tạo của khâu;– Kiểm nghiệm;– Nghiên cứu công nghệ chế tạo và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.– Xác định các kích thước động nhằm thoả mãn các yêu cầu về hình học (vị trí, quỹ đạo ..), động học (vận tốc gia tốc…); động lực học (hiệu suất của cơ cấu..). Tổng hợp cơ cấu vì thế có thể là: hình học, động học hay động lực học. – Việc tổng hợp động họccơ cấu phẳng toàn khớp thấp nhằm giải quyết hai bài toán:– Thực hiện một quy luật chuyển động cho trước;– Thực hiện một quỹ đạo cho trước. – Việc tổng hợp có thể là chính xác hoặc gần đúng. Khi sử dụng phương pháp gần đúng thì phải đánh giá được sai số giữa chuyển động thực và quy luật chuyển động cho trước.

Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 3

Phản ánh tài khoản, ghi sổ kép và bảng cân đối tài khoản là 3 phần quan trọng trong chương 3 của môn nguyên lý kế toán. Từ chương này sẽ không còn nhiều lý thuyết như các chương trước nữa. Tuy hơi dài nhưng để hiểu và giải bài tập thôi các bạn ạ 😀

Phương pháp học

Phản ánh tài khoảnCác bạn cần nắm loại tài khoản nào tăng bên Nợ hay bên Có, giảm bên Nợ hay bên Có và có số dư hay không. Cách tính số dư cuối kỳ. (Tập trung ở mục 1.2 phần nội dung)

Ghi sổ kép & định khoảnCũng như phản ánh tài khoản (không tính số dư) nhưng các bạn chú ý các bước ghi sổ kép.

Bảng cân đối tài khoảnLà việc phản ánh tất cả tài khoản vào 1 bảng lớn, tính tổng ở tất cả cột Nợ và Có. Các bạn cũng nắm vững quy tắc như Phản ánh tài khoản.

Khái niệm tài khoản

Tài khoản là phương pháp phân loại các đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế. Mỗi đối tượng kế toán khác nhau được theo dõi trên một tài khoản riêng.

Về hình thức biểu hiện thì tài khoản là sổ kế toán được dùng để ghi chép số hiện có, số tăng lên, số giảm xuống cho từng đối tượng kế toán.

Tài khoản được nhà nước quy định thống nhất về tên gọi, số hiệu, nội dung và công dụng.

Kết cấu tài khoản và nguyên tắc phản ánh từng loại tài khoản

Kẽ bảng chữ “T”, bên trái là Nợ (Debits) bên phải là Có (Credits). Chính giữa là số hiệu tài khoản (xem trong hệ thống tài khoản kế toán) như hình dưới.

Tài khoản tài sản

Số hiệu bắt đầu là 1 và 2. Tăng bên Nợ, giảm bên Có và số dự bên Nợ.

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

Tài khoản nguồn vốn

Số hiệu bắt đầu là 3 và 4. Tăng bên Có, giảm bên Nợ và số dự bên Có.

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Cộng phát sinh tăng – Cộng phát sinh giảm

Tài khoản doanh thu và thu nhập khác

Số hiệu bắt đầu là 5 và 7. Tăng bên Có, bên Nợ kết chuyển (911), không có số dư.

Tài khoản chi phí

Số hiệu bắt đầu là 6 và 8. Tăng bên Nợ, bên Có kết chuyển (911), không có số dư.

Tài khoản 911

Là tài khoản liên kết giữa doanh thu và chi phí. Chi phí kết chuyển ghi bên Nợ, doanh thu kết chuyển ghi bên Có và không có số dư.

Mẹo để nhớ

Tăng bên nợ là Tài sản và Chi phí.

Tăng bên có là Nguồn vốn và doanh thu.

Tài sản ngược với Nguồn vốn và Chi phí ngược với Doanh thu.

Chi phí, doanh thu và 911 không có số dư.

Doanh nghiệp sẽ mở bao nhiêu tài khoản?Doanh nghiệp có bao nhiêu đối tượng kế toán cần theo giỏi thì cần mở bấy nhiêu tài khoản.

Làm sao phân biệt được tài khoản này với tài khoản khác?Thông qua tên gọi và mỗi tên gọi phản ánh đúng đối tượng kế toán cần theo giỏi.

Giả sử chỉ dừng lại ở tên gọi thì có những tài khoản rất dài thì trong học tập và nghiên cứu phải ghi chép rất dài, có cách nào để khắc phục?Dùng số hiệu kế toán.

“Những nghiệp vụ kinh tế làm đối tượng kế toán tăng lên sẽ ghi một bên, làm đối tượng kế toán giảm sẽ ghi vào một bên.” Phát biểu này đúng hay sai?Đúng cmnr 😀

Ghi sổ kép

Khái niệm ghi sổ kép

Các bước ghi sổ kép

Bước 1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng trong nghiệp vụ kinh tế.

Bước 2: Xác định tính tăng giảm của đối tượng kế toán trong nghiệp vụ kinh tế đó.

Bước 3: Tính chất của đối tượng kế toán.

Bước 4: Định khoản.

Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10 triệu.

Bước 1: 112 (Tiền gửi ngân hàng), 111 (tiền mặt).

Bước 2: 112↓, 111↑.

Bước 3: (112 giảm bên có, 111 tăng bên nợ)

Bước 4:

Nợ 111: 1.000.000. Có 112: 1.000.000

Ví dụ 2: Mua tài sản cố định hữu hình trị giá 50 triệu đồng trả bằng tiền mặt 30 triệu, còn lại nợ người bán.

Bước 1: 221, 111, 331.

Bước 2: 221↑, 111↓, 331↑.

Bước 3:

Bước 4:

Nợ 221: 50.000.000. Có 111: 30.000.000. Có 331: 20.000.000

Các loại định khoản

Khái niệm

Định khoản kế toán là việc ghi nợ vào tài khoản nào và ghi có vào tài khoản nào ^_^

Các loại:

Mẹo lưu ý cho định khoản

Nợ và Có luôn luôn = nhau.

Nợ ghi trước, Có ghi sau và chữ “Có” thục vào bên phải chữ “Nợ” giống như 2 ví dụ trên.

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ

Cái này không quan trọng, chỉ là ghi lại tài khoản và số dư cuối kỳ sau các khi hoàn thành tất cả các nghiệp vụ trong kỳ thôi. 😛 (Kiểm tra & thi 96.69% không cho làm cái này)

Bảng cân đối tài khoản

“Số TK” chính là số hiệu tài khoản, phần còn lại nhìn chắc các bạn cũng đủ hiểu, hơi bị đuối khi đề yêu cầu làm bảng này :))

Bài tập chương 3 – Tài khoản và ghi sổ kép

Bài tập 1

Tại doanh nghiệp Sona, trong tháng 1/201X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau (ĐVT: 1000 đồng)

Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 500.000

Khách hàng X thanh toán tiền mua hàng bằng tiền mặt 200.000

Xuất quỹ tiền mặt 5.000 hỗ trợ phong trào xây nhà tình thương của thành phố.

Xuất quỹ tiền mặt 40.000 trả tiền mua nguyên vật liệu cho nhà cung cấp B.

Bổ sung vốn kinh doanh bằng tiền mặt 300.000

Xuất quỹ tiền mặt 400.000 trả tiền vay dài hạn ngân hàng.

Vay ngắn hạn công ty Z một khoản tiền 150.000 trong thời hạn 1 năm, đã nhập quỹ tiền mặt.

Xuất quỹ tiền mặt 50.000 nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước.

Thu khoản phải thu khác bằng tiền mặt 10.000

Cuối kỳ kiểm kê quỹ phát hiện thừa một khoản tiền 1.000 không rõ nguyên nhân.

Yêu cầu:

Hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản tiền mặt.

Tính tổng phát sinh tăng, tổng phát sinh giảm và số dư cuối kỳ tài khoản tiền mặt. Tài liệu bổ sung: Số dư đầu kỳ là 150.000

Bài tập 2

Tại doanh nghiệp Lee Sin, trong tháng 1/201X có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: 1000 đồng)

A. Giá trị vốn đầu tư của CSH trên bảng cân đối kế toán ngày 31/12/201X là 800.000

Nhà nước cấp cho doanh nghiệp 1 tài sản cố định trị giá 300.000

Doanh nghiệp dùng quỹ đầu tư phát triển bổ sung vốn đầu tư CSH 50.000

Nhận góp vốn tham gia liên doanh bằng tiền mặt 150.000

Thực hiện bút toán kết chuyển nguồn vốn từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản sang vốn đầu tư CSH 400.000

Xuất quỹ tiền mặt trả lại vốn góp công ty A 200.000

Yêu cầu:

Hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản nguồn vốn đầu tư của CSH

Tính tổng phát sinh tăng, tổng phát sinh giảm và số dư cuối kỳ của tài khoản vốn đầu tư của CSH

Bài tập 4

Tính lương phải trả cho bôn phận quản lý doanh nghiệp 30.000

Tính khấu hao phân bổ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

Tiền điện, nước, điện thoại phải trả ở các bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000

Chi phí tiếp khách đã chi bằng tiền mặt được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp 5.000

Yêu cầu:

Hãy phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

Thực hiện bút toán kết chuyển chi phi vào lúc cuối kỳ, tính tổng phát sinh tăng, tổng phát sinh giảm và số dư cuối kỳ tài khoản thu nhập khác.

Bài tập 5

Hãy ghi sổ kép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây.

Rút quỹ tiền mặt đem gửi vào ngân hàng 2.500.000

Mua hàng hóa nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 80.000

Dùng lãi chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triển là 10.000

Dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bổ sung vốn đầu tư của CSH 200.000

Nhận bổ sung thêm vốn kinh doanh bằng tiền mặt 200.000

Dùng lãi chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư phát triễn 25.000 và quỹ khen thưởng phúc lợi 10.000

Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 10.000 và công dụng cụ trị giá 20.000 chưa thanh toán người bán.

Nhà nước cấp cho doanh nghiệp một lượng hàng hóa trị giá 50.000 và một tài sản cố định trị giá 100.000

Xuất quỹ tiền mặt trả lương cho công nhân viên là 80.000 và trả các khoản phải trả khác là 10.000

Nhân viên đơn vị thanh toán tạm ứng bằng lượng nguyên vật liệu trị giá 40.000 và công dụng cụ trị giá 20.000

Bài tập 6

Anh Hiếu thành lập công ty với các thông tin như sau (ĐVT: 1000 đồng)

Chuyển khoản góp vốn vào tài khoản ngân hàng của công ty 1.000.000

Mua tài sản cố định hữu hình chưa thanh toán người bán X 500.000

Chuyển khoản trả tiền mua nguyên vật liệu cho người bán Y còn nợ 100.000

Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng cân đối kế toán sau khi kết thúc các nghiệp vụ.

Giải bài tập nguyên lý kế toán chương 3

Nếu không hiểu chổ nào các bạn cứ tự nhiên đặt câu hỏi, mình sẽ giải đáp.

Bài Tập Lớn Nguyên Lý Máy Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

BÀI TẬP LỚNNGUYÊN LÝ MÁYĐề bài : Đề số 44 phương án IHọc viên thực hiện : Trần Ngọc ThànhNgành học : Cơ Điện TửLớp : CĐT13AMã Số Sinh Viên : 14151175Giáo viên hướng dẫn : Vũ Văn ThểNgày hoàn thành : 10/10/2016Hà Nội, 2016Phân tích cơ cấu thanh OABCDE tại vị trí (thời điểm) cho trên hình vẽ.

/

Ngoài các dữ liệu có thể xác định ngay trên hình vẽ,các dữ liệu cần thiết khác được cho như sau :-Vận tốc góc và gia tốc góc của khâu dẫn := 6 (1/s) , = 0 ( 1/s2) .-Khối lượng của các khâu (được đánh số tương ứng 1÷5 trên hình vẽ )m1= 55kg , m2 = 8,0kg , m3 = 74kg, m4 = 52kg, m5 = 64kg-Mômen quán tính khối lượng của các khâu đối với trục đi qua trọng tâm khâu tương ứng và vuông góc với mặt phẳng chuyển động của cơ cấu :Js1 = 33,1 kgm2 ; J s2 = 1,76 kgm2 ; Js3 = 44,4kgm2 ; Js4 = 31,2kgm2 ;Js5 = 38,4kgm2.-Ngoại lực cho trước tác dụng lên cơ cấu bao gồm :+ Mô men M3 tác dụng lên khâu 3 với trị số M3 = 2000Nm+ Mô men M5 tác dụng lên khâu 5 với trị số M5 = 3000Nm+ Lực tác dụng lên khâu 4 có trị số P4 = -2000N .Biết cơ cấu chuyển động trong mặt phẳng nằm ngang,đồng thời bỏ qua ma sát trong tất cả các khớp động.Giải I.Phân tích cấu trúc cơ cấu1.1 Xác định khớp động nối giữa các khâu và kích thước động học cần thiếtCơ cấu có 6 khâu,trong đó 5 khâu động được đánh số từ 1 đến 5 và giá cố định được đánh là số 0. Khâu dẫn 1 nối động trực tiếp với giá bằng khớp quay O và với khâu 2 bằng khớp quay A.Khâu 3 nối động trực tiếp với giá 0 bằng khớp quay C và với khâu 2 bằng khớp tịnh tiến A.Khâu 4 nối động trực tiếp với khâu 3 bằng khớp quay C và khâu 5 bằng khớp quay D. Khâu 5 nối động trực tiếp với giá 0 bằng khớp quay E.Để thuận tiện cho việc minh họa, ta sẽ sử dụng ký hiệu AT và AQ cho hai khớp cùng chung ký hiệu là A.Các kích thước động học cần thiết cho tính toán sau này là :lOA= 1m ,lAB =lDE = 2 ,lBC= 1m , lDC= 2m .1.2Tính số bậc tự do của cơ cấu Đây là một cơ cấu phẳng nên số bậc tự do W của nó được tính theo công thức :W =3n – ( p4 + 2p5 ) + R + R’ – S Trong đó :+ Số khâu động n = 5 (các khâu 1,2,3,4,5 )+ Số khớp loại 4 : p4 = 0 + Số khớp loại 5 : p5 = 7 ( O, AQ,AT,B,C,D,E )+ Số ràng buộc trùng R,ràng buộc thừa R’ và bậc tự do thừa S không có :R=R’=S=0Thay vào công thức ta tính được :W=3.5 – ( 0 +2.7 ) + 0 + 0 – 0 = 1Cơ cấu có một bậc tự do ( W = 1)1.3 Xếp hạng cơ cấu trong tất cả các phương ánchọn W khâu nối giá làm khâu dẫn Cơ cấu có một bậc tự do W = 1, lại có 3 khâu nối động trực tiếp với giá; vì vậy, có 3 phương án khác nhau để lựa chọn khâu dẫn,tương ứng với khi khâu dẫn lần lượt được lấy lần lượt là khâu 1, khâu 3 và khâu 5.Trường hợp chọn khâu 1 làm khâu dẫn Trong trường hợp này,ta tách được hai nhóm Axua hạng 2 và khâu dẫn 1 như hình vẽ a. Theo đó,hạng của cơ cấu là hạng 2 Trường hợp chọn khâu 3 làm khâu dẫn Trong trường hợp này,ta tách được 2 nhóm Axua hạng 2 và khâu dẫn 3 như trên hình vẽ b. Ta được cơ cấu là một cơ cấu hạng 2Trường hợp chọn khâu 5 làm khâu dẫn Lúc này ta vẫn chỉ tách được hai nhóm Axua hạng 2 và khâu dẫn 5 như trên hình vẽ c và hạng của cơ cấu cũng là hạng 2 .Kết luận : Vậy cơ cấu luôn có hạng là 2 trong tất cả phương án chọn W khâu nối giá làm khâu dẫn .

II. Xác

Pháp Nạn Phật Giáo 1963: Nguyên Nhân, Bản Chất Và Tiến Trình

Trong suốt gần hai nghìn năm hiện diện trên quê hương, chưa bao giờ Phật giáo Việt Nam phải đối diện với những đe dọa và thách thức trầm trọng như trong gần bốn mươi năm giữa thế kỷ thứ XX. Đó là giai đoạn mà Phật giáo phải chịu tác động của 3 cuộc khủng hoảng lớn. Thứ nhất là nội lực của Phật giáo bị suy kiệt sau gần 100 năm bị “sứ mệnh khai hóa” (mission civilisatrice) của thực dân Pháp gạt ra khỏi vai trò phên dậu văn hóa của dân tộc. Thứ nhì là cùng đồng hành với dân tộc trong cao trào chống ngoại xâm nên đã tổn thất khá nặng nề nguồn vốn trí tuệ, thân mạng và cơ sở vật chất trên cả ba miền đất nước. Thứ ba là sau ngày đất nước qua phân vào năm 1954, tại miền Nam, trong nỗ lực chập chững hồi sinh, Phật giáo lại phải đối mặt suốt gần một thập niên với một chính sách đàn áp, tiêu diệt có hệ thống của chính quyền Ngô Đình Diệm.Cách đây đúng nửa thế kỷ, khởi đầu bằng một mùa Phật đản tang thương và kéo dài cho đến mùa Đông năm 1963, tại miền Nam Việt Nam đã xảy ra một biến cố bi hùng làm chấn động lương tâm nhân loại và để lại một dấu ấn quan trọng trong lịch sử dân tộc vào hậu bán thế kỷ XX. Biến cố đó là sự sụp đổ của chế độ phi dân tộc Ngô Đình Diệm, kéo theo cơn vươn vai trở mình để nhập thế của Phật giáo Việt Nam sau mấy trăm năm ngủ yên mộng mị.Trong suốt 8 năm, Phật giáo đã bị kỳ thị, đàn áp, khống chế, thậm chí bị tiêu diệt trong hầu hết mọi lãnh vực sinh hoạt quần chúng cũng như công quyền tại miền Nam. Từ luật pháp đến chính trị, từ giáo dục đến an ninh, từ kinh tế đến thương mãi, từ nông nghiệp đến xã hội, từ quân đội đến hành chính … và đặc biệt trong lãnh vực tôn giáo thì chính quyền dùng đủ mọi biện pháp để khống chế và tiêu diệt đến tận cùng. Mặc những lời kêu than, những lời phản đối không những của Phật giáo đồ mà còn của đông đảo các thành phần nạn nhân khác của nhân dân miền Nam.Kể từ khi lực lượng Tống nho làm chủ đời sống văn hóa và khống chế chốn cung đình, cùng lúc với cuộc xâm lăng tàn bạo của người Pháp nhân danh quyền tự do giảng đạo và tự do khai thác tài nguyên nước ta, thì Phật giáo đã bị đẩy về vai trò thứ yếu, rút về nông thôn, âm thầm quấn quyện với văn hóa miền hương đảng. Đầu thế kỷ thứ XX, dù có một số vị cao Tăng thạc đức bôn ba hoằng hóa và dù có một số cư sĩ phát động phong trào ‘Chấn hưng trong thập niên 1930’, nhưng các nỗ lực đó đã không đủ năng lượng để kích hoạt được hào khí Lý-Trần của nền Phật Việt vốn đã bị nền đô hộ hà khắc của Thực dân và tay sai bản xứ theo “đạo Tây Dương” vùi dập.Năm 1954, đất nước qua phân. Tây bị đuổi đi nhưng Mỹ lại ập đến ở miền Nam để xây dựng một “tiền đồn chống Cộng”: Chế độ Ngô Đình Diệm được khai sinh và nuôi dưỡng với căn cước chính trị là kẻ thừa sai của Mỹ và nhân thân văn hóa là “tôi tớ” của Vatican. Phật giáo Việt Nam, lại một lần nữa, phải đối diện và giải quyết những thách thức sống còn của mình. Lần này, giải pháp là vừa để khẳng định sự tồn vong trước một sách lược tiêu diệt có hệ thống ở cấp độ quốc gia, nhưng quan trọng hơn, vừa để từ đống tro tàn của đổ nát, vươn vai đứng dậy làm sống lại nhiệm vụ phên dậu văn hóa của Phật giáo cho dân tộc. Quyết tâm đó khởi đi từ mùa Phật đản năm 1963, khi chế độ đương quyền đẩy Phật giáo đến tận cùng của vực thẳm. Cuối cùng, quyết tâm đại bi đại hùng đó đã trở thành hiện thực và thành tựu mỹ mãn.Cho đến lúc Phật giáo bị đẩy vào tuyệt lộ, cho đến lúc chỉ muốn làm thân phận nạn nhân mà cũng không yên thì Phật giáo miền Nam đã vận dụng đến sức mạnh “vô úy” và “không bạo động” mà đứng lên nói tiếng KHÔNG huyền diệu vang vang âm bát nhã. Quyết định sai lầm và sân hận của chính quyền Ngô Đình Diệm trong lễ Phật đản tại Huế năm 1963 tích tụ đầy đủ nghiệp chướng của 600 năm cuồn cuộn, và là giọt nước cuối cùng đẩy sinh mệnh Phật giáo vào cuộc trở mình hùng tráng của mùa Pháp nạn.Trong ý hướng đó, nội dung cuốn sách đề cập đến bối cảnh lịch sử và xuất phát điểm văn hóa đã hình thành chế độ Ngô Đình Diệm. Nắm vững được cội nguồn tổ tông này, ta sẽ hiểu rõ hơn vì sao chế độ đó lại phải phóng tay kỳ thị và đàn áp Phật giáo, và từ đó dẫn đến mùa Pháp nạn 1963 mà cao điểm là hành động vị Pháp tự thiêu của Bồ-tát Thích Quảng Đức. Một vài bài viết cũng nhằm nhận diện để phản biện một số xuyên tạc và mạo hóa lịch sử của tàn dư chế độ Ngô Đình Diệm tại hải ngoại đang tìm cách đánh tráo sự thật để đổ tội cho Phật giáo và dân tộc.Ngoài một số bài viết đã được phổ biến (trên báo giấy) từ trước 1975, phần lớn các tài liệu trong tuyển tập này đã được phổ biến rộng rãi trên Internet trong thập niên qua. Có thể khẳng định rằng 56 bài viết của 48 tác giả về Pháp nạn Phật giáo 1963 và về chế độ Ngô Đình Diệm trong cuốn sách này, dù chỉ là một số lượng rất nhỏ trong rừng tài liệu cả trong lẫn ngoài nước, nhưng có lẽ cũng đã đủ để nhận diện được nguyên nhân, bản chất và rút ra được ý nghĩa đích thực cũng như giá trị lịch sử của Phong trào Phật giáo 1963 rồi.Nhân kỷ niệm năm mươi năm (1963 – 2013) biến cố bi hùng đó, tập sách này không có mục đích gì hơn là ghi lại công ơn của các vị thánh tử đạo Phật giáo bao gồm các vị Tăng và Phật tử đã hy sinh, thậm chí cúng dường cả thân xác, trong mùa Pháp nạn 1963 đó. Đồng thời cũng là dịp để nhắc nhở chúng ta, dù Phật tử hay không, dù người Việt Nam hay các thế lực quốc tế, về những bài học lịch sử đã qua. Tôi cho rằng bài học lớn nhất là đừng bao giờ để một mùa Pháp nạn như thế xảy ra bất kỳ nơi đâu trên thế giới nữa!TP. HCM, Mùa Phật Đản năm Quý Tỵ (2013)Trân trọng,TT. Thích Nhật TừNhà nghiên cứu Nguyễn Kha

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Trình Nguyên Lý Máy Chương 3 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!