Xu Hướng 3/2024 # Hướng Dẫn Giải Bài 60 61 62 63 64 65 Trang 125 126 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Giải Bài 60 61 62 63 64 65 Trang 125 126 Sgk Toán 6 Tập 1 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn giải Bài §10. Trung điểm của đoạn thẳng, chương I – Đoạn thẳng, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 60 61 62 63 64 65 trang 125 126 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần hình học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Trung điểm của đoạn thẳng

Trung điểm của đoạn thẳng $AB$ là điểm $M$ thuộc đoạn thẳng ấy và cách đều hai điểm $A, B.$

Ta có:

– M là trung điểm của đoạn thẳng AB:

( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}M in AB\MA = MBend{array} right.)

– Hoặc M là trung điểm của đoạn thẳng AB:

( Leftrightarrow left{ begin{array}{l}AM + MB = AB\MA = MBend{array} right.)

– Hoặc M là trung điểm của đoạn thẳng AB:

( Leftrightarrow AM = MB = frac{1}{2}AB.)

Trước khi đi vào giải bài 60 61 62 63 64 65 trang 125 126 sgk toán 6 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

Trên tia Ox có ba điểm A, M, B. Biết OA = 8, OB = 14 và OM = 11. Chứng tỏ rằng M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

Bài giải:

Ta có OA < OM < OB ( Rightarrow ) Điểm M thuộc đoạn thẳng AB (1)

Ta lại có MA=OM-OA= 3; MB=OB-OM= 3 ( Rightarrow ) MA = MB (2)

Từ (1) và (2) suy ra đpcm.

Trên tia Ox có ba điểm A, B, C biết OA = 10cm, OB = 24cm, OC =16cm. Gọi M N theo thứ tự là các trung điểm của các đoạn thẳng AC, BC.

a) Chứng minh điểm C thuộc đoạn thẳng AB.

b) Tính OM, ON suy ra điểm C thuộc đoạn thẳng MN.

c) Tính MN.

Bài giải:

a) Ta có OA < OC < OB suy ra C nằm giữa hai điểm A và B.

Vậy C thuộc đoạn thẳng AB.

b) Ta có: AC=OC-OA=16-10=6 (cm)

Do M là trung điểm của AC nên: (MA = MC = frac{{AC}}{2} = 3,,(cm))

Vậy OM=OA+AM=10+3=13 (cm).

Tương tự, ta có: BC=OB-OC=24-16=8 (cm)

Do N là trung điểm của BC nên ta có: (NC = NB = frac{{BC}}{2} = 4,,(cm))

Vậy ON=OC+CN=16+4=20 (cm).

Do OM < OC < ON nên C nằm giữa hai điểm M và N.

c) Ta có: MN=MC+CN=4+3= 7 (cm).

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB và C là điểm bất kì ở giữa A và M. Chứng tỏ rằng: (CM = frac{{CB – CA}}{2}.)

Bài giải:

Vì M là trung điểm của AB và C ở giữa A và M nên ta có:

(MA = frac{{AB}}{2} = frac{{CA + CB}}{2}) (vì CA+CB=AB).

Ta lại có: (CM + CA = MA Rightarrow CM = MA – CA)

( Rightarrow CM = frac{{CA + CB}}{2} – CA = frac{{CB – CA}}{2}.)

Trên đường thẳng xy cho ba điểm A, B, C theo thứ tự đó. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và BC. Chứng tỏ rằng: (MN = frac{{AB + BC}}{2}.)

Bài giải:

M là trung điểm của AB nên: (MB = frac{{AB}}{2}.)

N là trung điểm của BC nên: (MC = frac{{BC}}{2}.)

Suy ra: (MN = MB + BN = frac{{AB}}{2} + frac{{BC}}{2} = frac{{AB + BC}}{2} = frac{{AC}}{2}.)

Nếu dùng một sợi dây để “chia” một thanh gỗ thành hai phần bằng nhau thì làm thế nào ?

Dùng sợi dây để ” chia” một thanh gỗ thành hai phần bằng nhau ta làm như sau:

– Ta đặt sợi dây sao cho thu được một đoạn bằng độ dài của thanh gỗ.

Trả lời:

– Ta gập đoạn sợi dây đó lại sao cho hai đầu sợi dây trùng nhau. Nếp gập cắt sợi dây thành hai phần bằng nhau.

Sau đó ta đặt sợi dây vừa gập lên thanh gỗ ta sẽ tìm được điểm chia thanh gỗ thành hai phần bằng nhau.

Trên tia $Ox$, vẽ hai điểm $A, B$ sao cho $OA = 2cm, OB = 4cm.$

a) Điểm $A$ có nằm giữa hai điểm $O$ và $B$ không?

b) So sánh $OA$ và $AB$.

c) Điểm $A$ có là trung điểm của đoạn thẳng $OB$ không? Vì sao?

$left.begin{matrix} OA = 2cm\ OB = 4cmend{matrix}right}$ ⇒ $OA < OB.$

Nên điểm $A$ nằm giữa hai điểm $O$ và $B.$

Bài giải:

b) Vì $A$ nằm giữa $O$ và $B$ nên:

$OA + AB = OB.$

$⇒ AB = OB – OA = 4 – 2 = 2.$

Vậy $AB = 2cm.$

c) Ta có:

$left.begin{matrix} text {A nằm giữa O và B}\ OA = AB = 2cmend{matrix}right}$.

Nên $A$ là trung điểm của đoạn thẳng $OB.$

Cho hai tia đối nhau $Ox$ và $Ox’$. Trên tia $Ox$ vẽ điểm $A$ sao cho $OA = 2cm$. Trên tia $Ox’$ vẽ điểm $B$ sao cho $OB = 2cm$. Hỏi $O$ có là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ không? Vì sao?

Ta có điểm $O$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$ (vì $OA$ và $OB$ là hai tia đối nhau)

Mà $OA = OB = 2cm$ (gt)

Bài giải:

Nên $O$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$.

Gọi $O$ là giao điểm của hai đường thẳng $xx’$ và $yy’$. Trên $xx’$ vẽ đoạn thẳng $CD$ dài $3cm$, trên $yy’$ vẽ đoạn thẳng $EF$ dài $5cm$ sao cho $O$ là trung điểm của mỗi đoạn thẳng ấy.

Vì $O$ là trung điểm của $CD$ và $EF$ nên:

$OC = OD = CD:2 = 3:2 = 1,5cm$

Bài giải:

$OE = OF = EF:2 = 5:2 = 2,5cm$

Đầu tiên vẽ hai đường thẳng $xx’, yy’$ cắt nhau tại $O$.

♦ Nếu dùng compa:

– Trên đường thẳng $xx’$, đặt mũi nhọn compa tại điểm $O$, quay compa có độ mở là $1,5cm$ một vòng tròn sẽ cắt $xx’$ tại hai điểm. Đó chính là hai điểm $C$ và $D$ cần vẽ.

– Trên đường thẳng $yy’$, đặt mũi nhọn compa tại điểm $O$, quay compa có độ mở $2,5cm$ một vòng tròn sẽ cắt $yy’$ tại hai điểm $E$ và $F$ cần tìm.

♦ Nếu dùng thước kẻ:

– Đặt cạnh thước trùng với đường thẳng $xx’$ sao cho vạch $1,5cm$ trùng với điểm $O$. Cách vạch chỉ $0cm$ và $3cm$ chính là hai điểm $C, D$ cần vẽ.

– Đặt cạnh thước trùng với đường thẳng $yy’$ sao cho vạch $2,5cm$ trùng với điểm $O$. Cách vạch chỉ $0cm$ và $5cm$ chính là hai điểm $E, F$ cần vẽ.

Khi nào ta kết luận được điểm $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$? Em hãy chọn những câu trả lời đúng trong những câu sau: Điểm $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi:

a) $IA = IB$

b) $AI + IB = AB$

c) $AI + IB = AB$ và $IA = IB.$

d) $IA = IB = frac{AB}{2}$

$I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi $I$ nằm giữa $A, B$ và cách đều $A, B (IA = IB).$

a) sai vì thiếu điều kiện nằm giữa. Ví dụ, trong hình sau có $IA = IB$ nhưng $I$ không phải là trung điểm của $AB$.

Bài giải:

c) và d) đúng vì thỏa mãn cả hai điều kiện. Cả hai đã có điều kiện $IA = IB$, ngoài ra:

– Với c): từ $AI + IB = AB$ suy ra được $I$ nằm giữa $A, B$ (đã học trong bài 8: Khi nào thì $AM + MB = AB$)

– Với d): từ $IA = IB = frac{AB}{2}$ suy ra $IA + IB = frac{AB}{2} + frac{AB}{2} = AB$ nên $I$ nằm giữa $A, B$

Cho đoạn thẳng $AB$ dài $6cm$. Gọi $C$ là trung điểm của $AB$. Lấy $D$ và $E$ là hai điểm thuộc đoạn thẳng $AB$ sao cho $AD = BE = 2cm$. Vì sao $D$ là trung điểm của $DE$?

Theo đề $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ nên:

$CA = CB = frac{AB}{2} = frac{6}{2} = 3$ (cm)

Ta có:

Bài giải:

$left.begin{matrix} text {D, C thuộc tia AB}\ AD < ACend{matrix}right}$.

Nên $D$ nằm giữa $A$ và $C.$

Khi đó:

$AD + DC = AC.$

$⇒ DC = AC – AD = 3 – 2 = 1(cm)$ (1)

Ta cũng có:

$left.begin{matrix} text {C, E thuộc tia BA}\ BE < BCend{matrix}right}$.

Nên $E$ nằm giữa $C$ và $B.$

Khi đó:

$CE + BE = CB.$

$⇒ CE = CB – BE = 3 – 2 = 1(cm)$ (2)

Mặt khác ta có:

$left.begin{matrix} text {D, C, E thuộc tia AB}\ AD < AC < AE end{matrix}right}$.

Nên $C$ nằm giữa $D$ và $E. $(3)

Từ (1), (2), (3) suy ra $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $DE.$

Xem hình 64:

Đo các đoạn thẳng $AB, BC, CD, CA$ rồi điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Điểm $C$ là trung điểm của … vì …

b) Điểm $C$ không là trung điểm của … vì $C$ không thuộc đoạn thẳng $AB$.

c) Điểm $A$ không là trung điểm của đoạn $BC$ vì …

a) Điểm $C$ là trung điểm của đoạn thẳng BD vì điểm C nằm giữa hai điểm B, D và CB = CD.

b) Điểm $C$ không là trung điểm của đoạn thẳng AB vì C không thuộc đoạn thẳng AB.

c) Điểm $A$ không là trung điểm của đoạn $BC$ vì điểm A không nằm giữa hai điểm B và C.

Bài giải: “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Giải Bài 58,59,60,61,62,63, 64,65,66 Trang 32,33, 34 Sgk Toán 9 Tập 1

Giải bài 58,59,60,61,62,63, 64,65,66 trang 32,33, 34 SGK Toán 9 tập 1

Tóm tắt kiến thức và giải bài 58,59 trang 32; bài 60,61,62,63 trang 33; bài 64,65,66 trang 34 SGK Toán 9 tập 1: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai và Luyện tập.

A. Tóm tắt kiến thức rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai

Căn bậc 2 đồng dạng: Là các căn bậc 2 có thể đưa về cùng một biểu thức dưới dấu căn

A√X ± B√X = (A ± B)√X ( X ≥ 0) A√X.B√Y = A.B√XY ( X,Y ≥ 0)

Khi thực hiện rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai, ta phải vận dụng mọi quy tắc và mọi tính chất của các phép tính trên các số thực nói chung và trên các căn thức nói riêng như:

– Phép nhân, phép chia các căn bậc hai;

– Phép khai phương một tích, một thương;

– Phép đưa thừa số vào trong, ra ngoài dấu căn;

– Phép khử mẫu của biểu thức dưới căn;

– Phép trục căn thức ở mẫu.

Nói riêng, khi làm tính cộng hoặc trừ trên các căn thức, ta thường dùng các phép đưa thừa số vào trong hoặc ra ngoài dấu căn để được những căn thức có cùng biểu thức dưới dấu căn rối áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ.

Xem lại: Giải bài 53,54,55,56,57 trang 30 Toán 9 tập 1: Luyện tập

B. Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 32,33,34 toán 9 tập 1: biểu thức chứa căn bậc hai

Bài 58 (trang 32 SGK Toán Đại số 9 tập 1)Hướng dẫn giải bài 58:

Đáp số : a) 3√5; b) (9√2)/2; c) 15√2 – √5; d) 17√2 / 5

Bài 59 (trang 32 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

Giải chi tiết:

Bài 60 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

ĐS: a) -√a

Cho biểu thức với x ≥ -1 a) Rút gọn biểu thức B;

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 60: Bài 61 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

b) Tìm x sao cho B có giá trị là 16.

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) b) Đáp án và Hướng dẫn giải bài 61:

a) Khử mẫu những biểu thức dưới dấu căn rồi làm tính ở vế trái để được vế phải.

Bài 62 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

b)

Bài 63 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

Rút gọn các biểu thức sau:Đáp án và Hướng dẫn giải bài 62:

Rút gọn biểu thức sau:

a)

Bài 64 (trang 33 SGK Toán Đại số 9 tập 1)

b)

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) với a ≥ 0 và a ≠ 1;

Rút gọn rồi so sánh giá trị của M với 1, biết:

Bài 66. Giá trị của biểu thức bằng:

(A) 1/2;

(B) 1;

(C) -4;

(D) 4.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 66:

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Tiếp theo: Giải bài SGK toán 9 tập 1 bài Căn Bậc 3 trang 36

Trả lời: D

Giải Bài 56,57,58, 59,60,61, 62,63,64, 65,66 Trang 27,28 Toán 6 Tập 1

Tóm tắt kiến thức: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số và Giải bài 56 trang 27; Bài 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66 trang 28 SGK Toán 6 tập 1.

A. Tóm tắt kiến thức: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên :

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.

ta có :

a . a = a 2 : (đọc a bình phương hay bình phương của a)

a . a . a = a 3 : (đọc a lập phương hay lập phương của a)

a . a . a . a = a 4 : (đọc a mũ 4)

a . a . a . a . a = a 5 : (đọc a mũ 5)

2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số : 3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số : 4. thứ tư ưu tiên các phép tính : A. Giải bài tập trang 27, 28: Lý thuyết lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số – Toán 6 Chương 1.

Bài 56. Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 5 . 5 . 5 . 5 . 5 . 5; b) 6 . 6 . 6 . 3 . 2;

c) 2 . 2 . 2 . 3 . 3; d) 100 . 10 . 10 . 10.

d) 100 . 10 . 10 . 10 = 10 5

Bài 58. a) Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Bài 59 Trang 28. a) Lập bảng lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

a) Các em lưu ý a 3 = a.a.a. VD 3 3= 3.3.3 = 27

b) Theo bảng trên ta có:

Bài 60. Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.

Bài 61 trang 28. Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100 ?

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1000; 1 000 000; 1 tỉ; 1 00…0 (12 chữ số 0)

Đáp án:

Ta có 10 2 = 100;

10 6 = 1000000;

1 000 000 = 10 6 ;

1 tỉ = 1 000 000 000 = 10 9 ;

1000…00 = 10 12 .

Bài 63. Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Đáp án.

Bài 64. Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

c) x . x 5; d) a 3 . a 2 . a

Bài 65. Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau ?

d) 2 10 và 100.

Bài 66. Ta biết 11 2 = 121; 111 2 = 12321.

Hãy dự đoán: 1111 2 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Giải: Qua hai kết quả tính 11 2 và 111 2 ta thấy các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu tiên. Vì thế có thể dự đoán

1111 2 = 1234321.

Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

111111111 2 = 12345678987654321.

Tuy nhiên với 1111111111 2 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa. Thật vậy,

Giải Bài 61,62,63, 64,65 Trang 87 Sgk Toán 6 Tập 1: Quy Tắc Chuyển Vế

Quy tắc chuyển vế : Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 61, 62, 63, 64, 65 trang 87 SGK Toán 6 tập 1.

1. Tính chất của đẳng thức: với mọi số nguyên a, b, c ta có:

Nếu a = b thì a + c = b + c.

Nếu a + c = b + c thì a = b.

Nếu a = b thì b = a.

2. Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”.

Nhận xét: Nếu x = a – b thì theo quy tắc chuyển vế ta có x + b = a.

Ngược lại, nếu x + b = a thì theo quy tắc chuyển vế ta có x = a – b.

Những điều nỏi trên chứng tỏ rằng nếu x là hiệu của a và b thì a là tổng của x và b. Nói cách khác, phép trừ là phép tính ngược của phép cộng.

Hướng dẫn giải bài tập Sách giáo khoa bài Quy tắc chuyển vế trang 87 – Toán 6 tập 1.

Bài 61. Tìm số nguyên x, biết:

a) 7 – x = 8 – (-7); b) x – 8 = (-3) – 8.

Bài 62 trang 87. Tìm số nguyên a, biết:

Giải. a) a = ± 2;

b) a + 2 = 0. Do đó a = -2.

Bài 63. Tìm số nguyên x, biết rằng tổng của ba số: 3, -2 và x bằng 5.

Viết đẳng thức 3 + (-2) + x = 5 rồi áp dụng quy tắc chuyển vế.

ĐS: x = 4.

Bài 64 . Cho a ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết:

a) a + x = 5; b) a – x = 2.

Giải: a) a + x = 5. Chuyển vế a ta được: x = 5 – a.

b) a – x = 2. Chuyển vế x và 2 ta được a – 2 = x. Vậy x = a – 2.

Bài 65 trang 87 Toán 6 tập 1. Cho a, b ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết:

a) a + x = b; b) a – x = b.

Bài Ôn Tập Chương 2 Đại Số 8: Bài 57,58,59, 60,61,62, 63,64 Sgk Trang 61, 62 Toán Lớp 8 Tập 1

Giải bài ôn tập chương 2 Đại số 8 (Toán 8 tập 1): Bài 57 trang 61; Bài 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64 SGK trang 62: Phương thức đại số.

Trong bảng tóm tắt này, ta kiếu hiệu A, B,.. là những đa thức

I. Khái niệm về phân thức đại số và tính chất của phân thức đại số1. Phân thức đại số là biểu thức có dạng A/B, với A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.

2. Hai phân thức bằng nhau: A/B = C/D nếu A.D = B.C

3. Tính chất cơ bản của phân thức: Nếu M#0 thì A/B = A.M/B.M

II. Các phép toán trên tập hợp các phân thức đại số1. Phép cộng a) Cộng hai phân thức cùng mẫu thức: A/M + B/M = A+B/M b) Cộng hai phân thức khác mẫu thức: – Quy đồng mẫu thức; – Cộng hai phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được

2. Phép trừ a) Phân thức đối của A/B kí hiệu bởi -A/B

B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập chương 2 đại số Toán 8 tập 1 sách giáo khoa trang 63,64

HD giải:

Thay P =xy/x-y vào biểu thức đã cho rồi rút gọn biểu thức

b) Ta có:

a) Giá trị của biểu thức được xác định khi:

Giá trị của biểu thức được xác định khi:

Lời giải: Giá trị của biểu thức được xác định khi x 2 -5x # 0 ⇔ x # 0 và x # 5

⇒x 2 -10x +25 = 0 ⇔ (x-5) 2 = 0 ⇔ x=5 (không thỏa mãn điều kiện)

Vậy không có giá trị nào của x để giá trị của phân thức bằng 0.

Bài 63 trang 62 Toán 8. Viết mỗi phân thức sau dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức là một hằng số, rồi tìm các giá trị nguyên của x để giá trị của phân thức cũng là số nguyên:

Vậy x ∈ {-5;-3;-1;1}

b)Ta có:

Vậy x ∈{-5;-1;1;2;4;5;7;11}

Bài 64. Tính giá trị của phân thức trong bài tập 62 tại x =1,12 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba.

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 50, 51 Câu 61, 62, 63, 64, 65 Tập 2

Giải sách bài tập Toán 7 trang 53 Giải sách bài tập Toán 7 trang 30

Giải vở bài tập Toán 7 trang 50, 51 tập 2 câu 61, 62, 63, 64, 65

a) 1/4xy³ và -2x²yz²

b) -2x²yz và -3xy³z

Cho hai đa thức:

Cho đa thức:

a) Sắp xếp các hạng tử của đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến

b) Tính M(1) và M(-1)

c) Chứng tỏ rằng đa thức trên không có nghiệm

Hãy viết các đơn thức đồng dạng với đơn thức x²y sao cho tại

x = -1 và y = 1, giá trị của các đơn thức đó là số tự nhiên nhỏ hơn 10.

Trong số các số bên phải của các đa thức sau, số nào là nghiệm của đa thức bên trái nó?

a) A(x) = 2x – 6; -3 0 3 b) B(x) = 3x + 1/2 -1/6 -1/3 1/6 1/3 c) M(x) = x² – 3x + 2 -2 -1 1 2 d) P(x) = x² + 5x – 6 -6 -1 1 6 e) Q(x) = x² + x -1 0 1/2 1

Giải bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 50 câu 61, 62, 63, 64, 65

a) Ta có: 1/4xy³.(-2x²yz²) = 1/2(-2)xy³.x²yz² = -1/2x³y 4 z²

– Hệ số của tích là -1/2 và tích có bậc là 9.

b)

Ta có: 2x²yz.(-3xy³z) = -(2).(-3)x²yz.xy³z = 6x³y 4 z²

Hệ số của tích là 6 và tích có bậc là 9.

Giải sách bài tập Toán 7 trang 50 tập 2 câu 62

c)

* Thay x = 0 và P(x) ta được: P(0) = 0 5 + 7.0 4 – 9.0 3 – 2.0 2 – 1/4.0 = 0

Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức P(x)

* Thay x = 0 vào Q(x) ta được: Q(0) = -0 5 + 5.0 4 – 2.0 3 + 4.0 2 – 1/4 = -1/4 ≠ 0

Vậy 0 không là nghiệm của đa thức Q(x)

Giải sách bài tập Toán 7 trang 50 tập 2 câu 63

b)

Giải sách bài tập Toán 7 trang 50 tập 2 câu 64

Vì tại x = -1 và y = 1 thì x 2y = 1 cho nên đơn thức đồng dạng với x 2 y chỉ cần có hệ số nhỏ hơn 10 là đơn thức đó sẽ thoả mãn yêu cầu bài toán

Giải sách bài tập Toán 7 trang 50, 51 tập 2 câu 65

Nghiệm của đa thức là giá trị mà tại đó đa thức có giá trị bằng 0.

Ta thử các giá trị vào đa thức bên trái, giá trị nào làm đa thức bằng 0 thì đó là nghiệm của đa thức.

a) 3.

b) -1/6.

c) 1; 2.

d) -6; 1.

e) -1; 0.

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 50

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Giải Bài 60 61 62 63 64 65 Trang 125 126 Sgk Toán 6 Tập 1 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!