Xu Hướng 11/2022 # Java: Bài Tập Phần Thừa Kế / 2023 # Top 16 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Java: Bài Tập Phần Thừa Kế / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Java: Bài Tập Phần Thừa Kế / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bài tập 1: HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ

Câu 1:

Tạo lớp Person chứa thông tin

– Tên

– Giới tính

– Ngày sinh

– Địa chỉ

Với đầy đủ hàm get set, constructor không tham số, constructor đầy đủ tham số

1. Viết phương thức inputInfo(), nhập thông tin Person từ bàn phím

2. Viết phương thức showInfo(), hiển thị tất cả thông tin Person

Câu 2:

Tạo lớp Student thừa kế Person, lưu trữ các thông tin một sinh viên

– Mã sinh viên: chứa 8 kí tự

– Điểm trung bình: từ 0.0 – 10.0

– Email: phải chứa kí tự @ và không tồn tại khoảng trắng

1. Override phương thức inputInfo(), nhập thông tin Student từ bàn phím

2. Override phương thức showInfo(), hiển thị tất cả thông tin Student

3. Viết phương thức xét xem Student có được học bổng không? Điểm trung bình trên 8.0 là được học bổng

Câu 3:

Tạo lớp StudentTest, chứa Main kiểm tra chức năng lớp Student

Tạo Menu chọn như sau

a. Chọn 1: Nhập vào n sinh viên (n là số lượng sinh viên, được nhập từ bàn phím)

b. Chọn 2: Hiển thị thông tin tất cả các sinh viên ra màn hình

c. Chọn 3: Hiển thị sinh viên có điểm trung bình cao nhất và sinh viên có điểm trung bình thấp nhất

d. Chọn 4: Tìm kiếm sinh viên theo mã sinh viên. Nhập vào mã sinh viên. Nếu tồn tại sinh viên

có mã đó thì in ra màn hình thông tin sinh viên. Nếu không tồn tại thì in ra: Không có sinh

f. Chọn 6: Hiển thị tất cả các sinh viên được học bổng, và sắp xếp theo thứ tự điểm cao xuống thấp

g. Chọn 7: Thoát

Câu 4:

Tạo lớp Teacher, kế thừa từ Person, lưu trữ thông tin một giảng viên

– Lớp dạy (phải bắt đầu bằng 1 trong các chữ: G, H, I, K, L, M)

– Lương một giờ dạy

– Số giờ dạy trong tháng

1. Override phương thức inputInfo(), nhập thông tin Teacher từ bàn phím

2. Override phương thức showInfo(), hiển thị tất cả thông tin Teacher

3. Viết phương thức tính lương thực nhận, trả về lương thực nhận theo công thức:

Nếu lớp dạy là lớp buổi sáng và chiều (Giờ G, H, I, K) thì

Lương thực nhận = lương một giờ dạy * số giờ dạy trong tháng;

Nếu lớp dạy là lớp buổi tối (Giờ L, giờ M) thì

Lương thực nhân = lương một giờ dạy * số giờ dạy trong tháng + 200000đ;

Câu 5:

Tạo lớp TeacherTest, chứa hàm Main kiểm tra chức năng của Teacher

Tạo menu lựa chọn như sau:

a. Chọn 1: Nhập vào n giảng viên (n là số lượng sinh viên, được nhập từ bàn phím)

b. Chọn 2: Hiển thị thông tin tất cả các giảng viên ra màn hình

c. Chọn 3: Hiển thị giảng viên có lương cao nhất

d. Chọn 4: Thoát

Bài tập 2: HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỞ THÚ

1. Tạo lớp có tên Animal gồm các thuộc tính và phương thức:

· String Ten

· int Tuoi

· ​String MoTa

· void xemThongTin()

· abstract void tiengKeu()

2. Tạo một số hàm tạo cho lớp Animal như sau:

· 0 tham số

· 1 tham số (Ten),

· 2 tham số (Ten, Tuoi),

· 3 tham số (Ten, Tuoi, MoTa).

3. Tạo các lớp Tiger, Dog, Cat theo các yêu cầu sau:

Thừa kế từ lớp Animal

Ghi đè phương thức tiengKeu() để thể hiện những tiếng kêu đặc trưng của từng loài vật

Thực thi các hàm tạo sử dụng từ khóa super

4. Tạo lớp có tên Chuong gồm:

· int maChuong

· ​ArrayList AnimalList

· void themConVat(Animal a)

· void xoaConVat(String ten)

5. Tạo lớp có tên Zoo gồm:

· ArrayList DanhSachChuong

· void themChuong(Chuong c)

· void xoaChuong(int machuong)

6. Tạo lớp có tên TestZoo chứa phương thức main() để quản lý sở thú theo dạng Menu như sau:

Thêm chuồng

Xóa chuồng

Thêm con vật

Xóa con vật

Xem tất cả các con vật

Thoát

7. Khi người dùng chọn 3 thì yêu cầu người dùng nhập vào loại con vật muốn thêm (Tiger, Dog, Cat) rồi nhập các thông tin của con vật và thêm vào AnimaList.

8. Khi người dùng chọn 5 thì hiển thị thông tin cùng tiếng kêu của từng con vật trong sở thú.

Bài tập 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN

Ở một thư viện, người ta quản lý sách thông qua phần mềm.

Sách được đặt trên từng kệ sách (mỗi kệ sách bao gồm nhiều cuốn sách). Mỗi kệ sách có 1 số thứ tự riêng.

Các kệ sách được phân ra theo đầu mục sách như: Công nghệ thông tin, truyện ngắn, sách giáo khoa, tiểu thuyết…

Mỗi quyển sách lại được đánh một mã khác nhau.

Trên phần mềm có lưu trữ thêm thông tin về tác giả, năm xuất bản, giá tiền của sách

Một đặc trưng nữa của phần mềm, đấy là có thể lấy ra cuốn sách có giá cao nhất và cuốn sách có giá thấp nhất theo từng kệ sách, chỉ cần nhập vào số thứ tự kệ sách.

Để tìm kiếm đúng cuốn sách cần thiết, người dùng chỉ cần nhập vào mã sách là phần mềm sẽ trả về thông tin cuốn sách tương ứng.

Hãy viết phần mềm quản lý thư viện theo mô tả như trên.

Java: Bài Tập Phần Class / 2023

Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

Bài tập 1:

Tạo class có tên SoHoc gồm có các thuộc tính và phương thức sau:

+ Thuộc tính private: number1, number2

+ Phương thức:

– Các hàm tạo không đối số, đầy đủ đối số

– Các phương thức get, set cho tất cả các thuộc tính

– inputInfo(): dùng để nhập 2 số number1, number2

– printInfo(): dùng để hiển thị number1, number2

– addition(): dùng để cộng number1, number2

– subtract(): trừ number1, number2

– multi(): dùng để nhân number1, number2

– division(): dùng để chia number1, number2.

Bài tập 2:

Viết class NhanVien gồm các thuộc tính:

+ Tên

+ Tuổi

+ Địa chỉ

+ Tiền lương (kiểu double)

+ Tổng số giờ làm (kiểu int)

Constructor không tham số. Constructor đầy đủ tham số. Các hàm get/set

Và các phương thức:

– void inputInfo() : Nhập các thông tin cho nhân viên từ bàn phím

– void printInfo() : in ra tất cả các thông tin của nhân viên

– double tinhThuong(): Tính toán và trả về số tiền thưởng của nhân viên theo công thức sau:

Nếu tổng số giờ làm của nhân viên <100 thì thưởng = 0

Bài tập 3:

Tạo lớp Student, lưu trữ các thông tin một sinh viên:

– Mã sinh viên: chứa 8 kí tự

– Điểm trung bình: từ 0.0 – 10.0

– Tuổi: Phải lớn hơn hoặc bằng 18

– Lớp: Phải bắt đầu bởi kí tự ‘A’ hoặc kí tự ‘C’

Constructor không tham số. Constructor đầy đủ tham số. Các hàm get/set

a. phương thức inputInfo(), nhập thông tin Student từ bàn phím

b. phương thức showInfo(), hiển thị tất cả thông tin Student

c. Viết phương thức xét xem Student có được học bổng không? Điểm trung bình trên 8.0 là được học bổng

Bài tập 4:

Học viện V1Study thực hiện trao học bổng cho các học viên xuất sắc và đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

a. Là học viên đăng ký khóa học HDSE

c. Không vi phạm nội quy của trung tâm

d. Các kì thi chỉ thi lần đầu tiên

Các dữ liệu a b c d của 1 học viên được nhập từ bàn phím.

Viết chương trình xem học viên đó có được học bổng không.

Bài tập 5:

Tạo class SoNguyenTo gồm:

biến a lưu trữ 1 số nguyên tố.

Constructor không tham số. 

Constructor 1 tham số: public SoNguyenTo(int x){}. Nếu x là số nguyên tố thì lưu x vào biến a. Nếu không thì in ra màn hình: x không phải là số nguyên tố, không lưu trữ.

Hàm boolean isSoNguyenTo(int x){} kiểm tra số x có phải số nguyên tố không.

Hàm int timSoNguyenToTiepTheo(){} tìm và trả về số nguyên tố liền sau số nguyên tố a.

Hàm get/set biến a. Nếu tham số truyền vào hàm set là 1 số nguyên tố thì mới gán vào a. Nếu không thì hiển thị thông báo: không set.

Ở hàm Main. Khai báo 1 đối tượng thuộc class SoNguyenTo và test các hàm đã viết.

Bài tập 6:

Xây dựng lớp tam giác (Triangle) có các thành phần:

* Các thuộc tính: 3 cạnh a, b, c của tam giác.

* Các phương thức:

– Nhập độ dài 3 cạnh

– Xác định kiểu tam giác

– Tính chu vi tam giác

– Tính diện tích tam giác

Bài tập 7:

Xây dựng lớp hình chữ nhật (Rectangle) có các thành phần sau:

* Các thuộc tính: chiều dài, chiều rộng.

* Các phương thức:

– Nhập chiều dài, chiều rộng

– Tính diện tích

– Tính chu vi

Bài tập 8:

Xây dựng lớp Phân số (Fraction) có các thành phần sau:

* Các thuộc tính: Tử số, mẫu số.

* Hàm tạo không đối số và hai đối số để khởi tạo giá trị cho tử số và mẫu số.

* Các phương thức setter và getter.

* Các phương thức:

– Nhập phân số

– In Phân số

– Rút gọn phân số

– Nghịch đảo phân số

– add(), sub(), mul(), div() tương ứng để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia hai phân số cho nhau.

Bài tập 9:

Xây dựng lớp số phức có các thành phần sau:

+ Các thuộc tính:

– Phần thực

– Phần ảo

+ Các hàm thành phần:

– Cộng hai số phức

– Trừ hai số phức

– Nhân hai số phức

– Chia hai số phức

Nhập vào 2 số phức và thực hiện các phép toán trên hai số phức đó.

Bài tập 10:

Xây dựng lớp Vectơ có các thành phần sau:

+ Các thuộc tính:

– Hoành độ đầu

– Tung độ đầu

– Hoành đô cuối

– Tung độ cuối

+ Các phương thức:

– Kiểm tra hai vectơ có bằng nhau không?

– Tính góc giữa 2 vectơ

– Tính module của 2 vectơ

– Kiểm tra hai vectơ có cùng phương không?

– Cộng hai vectơ

– Trư hai vectơ

– Nhân hai vectơ

Nhập vào 2 vectơ và thực hiện các phép toán trên hai vectơ đó.

Bài tập 11:

Xây dựng lớp đa thức (polylomial) và các phép toán trên đa thức. Thực hiện nhập vào 2 đa thức và tính tổng, tích của nó.

Bài tập 12:

Xây dựng lớp ma trận và các phép toán trên ma trận. Thực hiện nhập vào 2 ma trận và tính tổng, tích của nó.

Bài tập 13:

Xây dựng lớp đa giác, hình bình hành thừa kế từ đa giác, hình chữ nhật thừa kế từ hình bình hành và hình vuông thừa kế từ hình chữ nhật. Nhập vào các thuộc tính cần thiết của mỗi hình và tính chu vi, diện tích của hình đó.

Bài tập 14:

Xây dựng lớp điểm, lớp elip thừa kế từ lớp điểm, lớp đường tròn thừa kế từ lớp elip. Nhập vào các thuộc tính cần thiết của elip và tính diện tích.

Bài tập 15:

Xây dựng lớp tam giác, lớp tam giác vuông, tam giác cân thừa kế từ lớp tam giác. Lớp tam giác đều thừa kế từ lớp tam giác cân.

Bài tập 16:

Mô phỏng sự hoạt dộng của một chiếc đèn pin. Với hai nhóm đối tượng cơ bản là Đèn (FlashLamp) và Pin (Battery). Đối tượng pin mang trong mình thông tin về trạng thái năng lượng, đối tượng đèn sữ sử dụng một đối tượng pin để cung cấp năng lượng cho hoạt động chiếu sáng.

Mô tả chi tiết lớp các đối tượng pin và đèn như sau:

FlashLamp

– status: boolean

– battery: Battery

+ FlashLamp()

+ setBattery(Battery): void

+ setBatteryInfo(): int

+ turnOn(): void

+ turnOff(): void

Battery

– energy: int

+ Battery()

+ setEnergy(int): void

+ getEnergy(int): int

+ decreaseEnergy(): void

1. Xây dựng lớp Pin (Battery) với các thuộc tính và các phương thức đã cho như trong sơ đồ trên. Trong đó:

– Thuộc tính: energy có kiểu số nguyên thể hiện năng lượng của Pin.

– Hàm tạo:

Battery(): Khởi tạo mặc định giá trị năng lượng Pin (energy) là 10

– Phương thức:

+ void setEnergy(int energy): Thiết đặt lại giá trị mới cho pin (thực hiện việc sạc pin)

+ int getEnergy(): Trả về thông tin năng lượng pin đang có

+ void decreaseEnergy(): mỗi lần Pin được sử dụng, năng lượng của Pin sẽ giảm đi 2 đơn vị.

2. Xây dựng lớp FlashLamp với các thuộc tính và phương thức như trong sơ đồ trên. Trong đó:

– Thuộc tính:

+ boolean status: trạng thái của đèn, nếu status = true tức đèn được bật, ngược lại đèn tắt.

+ Battery battery: pin của đèn

– Hàm tạo:

FlashLamp(): khởi tạo trạng thái đèn tắt và chưa có pin.

– Phương thức:

+ void setBattery(Battery b): nạp pin cho đèn

+ int getBatteryInfo(): lấy về năng lượng Pin của đèn

+ void turnOff(): Chuyển trạng thái đèn là false. In ra thông tin: Đèn tắt.

3. Xây dựng lớp TestFlashLamp chứa phương thức main() với kịch bản như sau:

– Tạo một đối tượng Battery

– Tạo một đối tượng FlashLamp

– Lắp pin cho đèn

– Bật và tắt đèn pin 10 lần

– Hiển thị ra màn hình mức năng lượng còn lại trong pin.

Bài tập 17:

Câu hỏi 1:

Một lớp gọi là MyPoint, thể hiện một mô hình điểm hai chiều (2D) gồm hai tọa độ x và y, được thiết kế theo dạng sơ đồ lớp. Lớp MyPoint bao gồm:

– Hai biến thể hiện x (kiểu int) và y (int).

– Hàm tạo không đối số dùng để khởi tạo một điểm có tọa độ (0,0).

– Một hàm tạo dùng để khởi tạo một điểm với tọa độ đã cho theo người dùng.

– Các phương thức getter và setter cho các biến thể hiện x và y.

– Một phương thức setXY() để set giá trị cho cả x và y.

– Phương thức toString() trả về mộ mô tả chuỗi theo định dạng “(x, y)”.

– Một phương thức gọi là distance(int x, int y) trả về khoảng cách từ điểm này tới điểm khác tại các tọa độ (x, y) đã cho.

– Một phương thức tải chồng distance(MyPoint point1) trả về khoảng cách từ điểm hiện thời tới điểm point1.

Yêu cầu dành cho bạn: Viết mã lệnh xây dựng lớp MyPoint ở trên. Rồi viết một lớp có tên TestMyPoint để kiểm thử chương trình của bạn.

Gợi ý:

// Tải chồng phương thức distance() public double distance(int x, int y) { int xDiff = this.x – x; int yDiff = … return Math.sqrt(xDiff * xDiff + yDiff * yDiff); } public double distance(MyPoint another) { int xDiff = this.x – another.x; … } MyPoint p1=new MyPoint(3,0); MyPoint p2=new MyPoint(0,4); … System.out.println(p1.distance(p2)); System.out.println(p1.distance(5,6));

Câu hỏi 2:

Một lớp gọi là MyCircle, nó miêu tả một hình tròn có tâm là (x,y) và một bán kính. Lớp MyCircle sử dụng một thể hiện của lớp MyPoint (đã tạo ở câu 1) làm tâm của nó. Lớp MyCircle bao gồm:

– Hai biến thể hiện private: tâm (một thể hiện của MyPoint) và bán kính (có kiểu int).

– Một hàm tạo để khởi tạo hình tròn với tâm có tọa độ (x,y) và bán kính được đưa ra từ người dùng.

– Một hàm tạo khác để khởi tạo một hình tròn với tâm là thể hiện của lớp MyPoint và bán kính tương ứng.

– Các phương thức getter và setter.

– Phương thức toString() trả về một chuỗi mô tả hình tròn hiện thời theo dạng ”Hình tròn @ (x,y) bán kính=r”.

– Phương thức getArea() trả về diện tích của hình tròn.

Bạn hãy xây dựng lớp MyCircle. Ngoài ra, bạn viết lớp TestMyCircle để kiểm thử chương trình của bạn.

Bài tập 18: Hệ thống quản lý sản phẩm

1. Tạo một lớp có tên Product bao gồm các thuộc tính và phương thức sau:

· String Name

· String Description

· double Price // 0 < Price <= 100

· int[ ] rate // lưu các đánh giá của người dùng cho sản phẩm, giá trị từ 1 – 5

· void viewInfo() // hiển thị tên, giá và mô tả về sản phẩm

2. Tạo lớp Shop gồm các thuộc tính và phương thức sau:

· ArrayList ProductList // lưu danh sách các sản phẩm của shop

· void  addProduct()  // yêu cầu người dùng nhập thông tin của sản phẩm rồi lưu vào ProductList

· void removeProduct() // yêu cầu người dùng nhập vào tên sản phẩm sau đó tìm và xóa sản phẩm có tên tương ứng trong ProductList

· void iterateProductList() // hiển thị các sản phẩm trong ProductList, gọi phương thức  viewInfo() của lớp Product, tính trung bình cộng đánh giá cho từng sản phẩm và hiển thị thông tin ra màn hình.

· void searchProduct() // yêu cầu người dùng nhập vào 2 số, sau đó tìm và hiển thị thông tin của những sản phẩm có giá nằm giữa hai số đó.

3. Tạo menu:

PRODUCT MANAGEMENT SYSTEM

Add new product

Remove product

Iterate product list

Search product

Exit

và thực thi các phương thức tương ứng trong lớp Shop với mỗi mục chọn.

Câu hỏi thêm:

Tạo thêm một mục trong Menu ứng với phương thức gọi là sortProduct() đặt trong lớp Shop để sắp xếp các sản phẩm trong ProductList theo giá.

Bài tập 19: Quản lý tài khoản ngân hàng

Trong đó:

– accountNumber : Số tài khoản ngân hàng

– accountName : Tên chủ tài khoản

– balance : Số tiền có trong tài khoản

+ BankAccount (String, String): Phương thức thiết lập để tạo tài khoản với số tiền =0; tên tài khoản và số tài khoản là tham số truyền vào.

+ getAccountNumber() : Lấy về thông tin số tài khoản

+ getAccountName() : Trả về tên chủ tài khoản

+ getBalance() : Trả về số tiền hiện có trong tài khoản

+ deposit(double): Nạp tiền vào tài khoản

+ withdraw(double) : Chuyển khoản/rút tiền với số tiền được truyền vào là tham số; hàm trả về true nếu số tiền cần rút <= số tiền trong tài khoản; cập nhật lại số tiền trong tài khoản nếu rút thành công; ngược lại hàm trả về false.

Cho lớp Bank có quan hệ với lớp BankAccount như sau

Chứa danh sách các tài khoản hiện có tại ngân hàng.

– search(String) : int

 Phương thức này trả về chỉ số của tài khoản ngân hàng có số tài khoản là tham số trong list; nếu không  tồn tại tài khoản nào có số tài khoản như tham số thì hàm trả về -1.

+ getTotal(): int

Phương thức này trả về số lượng tài khoản hiện có tại ngân hàng.

+ getItem(String): BankAccount

Phương thức này nhận tham số đầu vào là số tài khoản ngân hàng, và trả về đối tượng BankAccount có số tài khoản là tham số truyền vào; nếu số tài khoản không hợp lệ hàm sẽ trả về giá trị null.

+ addAccount(String, String): boolean

Phương thức này nhận 2 xâu ký tự lần lượt là số tài khoản và tên chủ tài khoản. Nếu số tài khoản đã tồn tại trong hệ thống thì hàm sẽ trả về giá trị false; ngược lại hàm sẽ thêm một tài khoản mới có thông tin là tham số truyền vào và trả về giá trị true.

+ depositMoney(String, double) : boolean

Thực hiện nạp tiền vào tài khoản; nếu tồn tại số tài khoản trong hệ thống thì cập nhật lại số tiền của tài khoản và trả về giá trị true, ngược lại trả về false

+ withdrawMoney(String, double) : boolean

+ removeAccount(String) : boolean

Loại bỏ tài khoản có số tài khoản được truyền vào khỏi danh sách; nếu không tồn tại tài khoản nào có số tài khoản đó thì trả về false; ngược lại trả về true.

Bạn hãy xây dựng chương trình quản lý ngân hàng với các chức năng sau:

Nhập một danh sách các tài khoản hiện có của ngân hàng

Sinh ngẫu nhiên số tiền trong tài khoản cho các tài khoản hiện có trong hệ thống

Hiển thị ra màn hình thông tin các tài khoản cho ngân hàng

Nạp thêm 500 triệu đồng cho số tài khoản 1050008855

Thực hiện rút 30 triệu đồng từ tài khoản 1050008854

Hiển thị in ra màn hình thông báo số dư và tình trạng giao dịch sau khi thực hiện nạp và rút tiền tại các tài khoản ở trên.

Bài tập 20: Quản lý số

Xây dựng một lớp có tên So gồm các thuộc tính và phương thức sau:

+ Các thuộc tính:

double number

+ Các phương thức:

Các phương thức tạo không tham số, đầy đủ tham số

Các phương thức getter, setter

inputNumber() để nhập liệu

showNumber() để hiển thị

kiemTraNguyen() để kiểm tra number có phải số nguyên không

kiemTraChanLe()

kiemTraAmDuong()

kiemTraChanDuong()

kiemTraLeAm()

kiemTraChinhPhuong()

kiemTraNguyenTo()

kiemTraHoanHao()

kiemTraDacBiet()

Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2 / 2023

Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

– Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm :

– Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

– Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 (khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phậnbán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.

Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ:

– Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000 , phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.

– Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá 300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..

Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB.

Thời gian tính khấu hao 20 năm.

Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trìnhsửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000 , hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.

Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoàisửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ nêu trên

Xác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.

Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết :

– Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

– Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng 7.000 , quản lý DN 10.000.

Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

Giải

1 .Định khoản các nghiệp vụ nêu trên :

1)

Nợ TK 211: 660.000

Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

– Có TK 411 (V): 1.260.000

2 a )

Nợ TK 211( 2112) : 300.000

Nợ TK 213( 2138) : 105.600

Nợ TK 133( 1332) : 20.280

– Có TK 331( K ) : 425.880

2 b )

Nợ TK 331( K) : 425.880

– Có TK 341: 212.940

– Có TK 112: 212.940

2 c )

Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

Nợ TK 133( 1332) : 600

– Có TK 141 : 12.600

2 d )

Nợ TK 414 : 204.660

– Có TK 411: 204.600

3 a )

Nợ TK 001 : 240.000

3 b )

Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

Nợ TK 133( 1331) : 1.500

– Có TK 311 : 16.500

4 a )

Nợ TK 214( 2141) : 48.00

– Có TK 211 ( 2112): 48.000

4 b )

Nợ TK 811: 5.000

– Có TK 111: 5.000

4 c )

Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

– Có TK 711: 10.000

4 d)

Nợ TK 222 (B): 320.000

Nợ TK 214( 2141) : 55.000

– Có TK 711: 75.000

– Có TK 211( 2112): 300.000

5 a )

Nợ TK 211( 2114) : 300.000

Nợ TK 133( 1332) : 15.000

– Có TK 112: 315.000

5 b )

Nợ TK 211( 2114): 2.000

Nợ TK 133 ( 1332) : 100

– Có TK 111: 2.100

6 a )

Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

– Có TK 241( 2412) : 1.000.800 6 b )

Nợ TK 441: 1.000.800

– Có TK 411 : 1.000.800

7 a )

Nợ TK 241( 2413) : 180.000

Nợ TK 133( 1332): 9.000

– Có TK 331 ( V ) : 189.000

7 b )

Nợ TK 211( 2111): 180.000

– Có TK 214(2143): 180.000

8 a )

Nợ TK 241( 2412) : 54.000

Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

– Có TK 331 ( W ): 56.700

8 b )

Nợ TK 335: 54.000

– Có TK 241( 2413): 54.000

8 c )

Nợ TK 627: 4.000

– Có TK 335: 4.000

Yêu cầu 2:

Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

– Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;

– Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761

– Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/

(5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 +

2.275 + 1540 = 18.615

Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

– Bộ phận sản xuất : 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250 – Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500 Yêu cầu 3:

Yêu cầu 3:

Mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N tại:

– Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365

– Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300

– Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761

Yêu cầu 4

Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

– Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.

– Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 + 4.000 – 2.500 = 8.500

– Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 3) / 2023

Bài viết này chúng tôi xin chia sẻ tới các bạn bài tập hướng dẫn cách định khoản các nghiệp vụ mua,bán hàng hóa hay xuất hiện trong các công ty,doanh nghiệp thương mại.Xin mời các bạn theo dõi.

Công ty TNHH Tín Nghĩa có các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau

1/ ngày 1/3 công ty mua 1 lô máy tính số lượng 200 cái với giá 10.000.000 đ/ cái (Giá chưa vat) , vat 10%, lô hàng này cty nợ khách hàng

2/ ngày 3/3 công ty bán 15 cái máy tính với giá 12.000.000 đ/ cái ( chưa VAT).thuế bán ra :10 %, khách trả bằng chuyển khoản

3/ ngày 5/3 công ty mua 300 cái máy tính giá 15.000.000 đ / cái (lô 2) ( chưa vat) , thuế vat : 10%, lô hàng này công ty vay ngân hàng trả khách

4/ ngày 10/3 công ty bán 50 máy tính của lô 2 với giá 18.000.000 đ/ cái (chưa vat), thuế bán ra : 10% ( khách nợ tiền)

5/ ngày 15/3 công ty mua VPP với giá trị : 2.000.000 về phục vụ văn phòng, chi phí này được

6/ ngày 16/3 giám đốc đi tiếp khách : 30.000.000 đ , chi bằng tiền mặt

7/ ngày 17/3 công ty trả tiền điện: 1.200.000 đ , chi bằng tiền mặt

8/ ngày 20/3 khách hàng mua lô 2 chuyển khoản trả tiền

9/ ngày 30/3 tính lương cho khối quản lý : 15.000.000 đ, khối bán hàng : 20.000.000 đ

10/ ngày 30/3 thanh toán lương khối quản lý + bán hàng

** Yêu cầu

1/định khoản

2/ xác định KQKD ,Biết thuế TNDN là 20%

Giải:

1. Nợ TK 156: 2.000.000

Nợ TK 1331: 200.000

Có TK 331: 2.200.000

2.

a,Nợ TK 632: 150.000

Có TK 156: 150.000

b, Nợ TK 112: 198.000

Có TK 511: 180.000

Có TK 3331: 18.000

3.

Nợ TK 156: 4.500.000

Nợ TK 1331: 450.000

Có TK 112: 4.950.000

4.

a, Nợ TK 632: 750.000

Có TK 156: 750.000

b.Nợ TK 131:990.000

Có TK 511:900.000

Có TK 3331: 90.000

5,

Nợ TK 642: 2.000

Có TK 111: 2.000

6,

Nợ TK 642: 30.000

Có TK 111: 30.000

7,

Nợ TK 642: 1.200

Có TK 111: 1.200

8,

Nợ TK 111: 990.000

Có TK 131: 990.000

9,

Nợ TK 642: 15.000

Nợ TK 641: 20.000

Có TK 334: 35.000

10,

Nợ TK 334: 35.000

Có TK 111: 35.000

Xác định KQKD:

1, Kết chuyển doanh thu:

Nợ TK 511: 1.080.000

Có TK 911: 1.080.000

2,Kết chuyển chi phí:

Nợ TK 911: 968.200

Có TK 632: 900.000

Có TK 641: 20.000

Có TK 642: 48.200

3,Chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 821: 22.360

Có TK 3334: 22.360

4,Kết chuyển thuế TNDN:

Nợ TK911: 22.360

Có TK 821: 22.360

5,Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911:89.440

Có TK 4212:89.440

Email: tvketoan68@gmail.com

Cập nhật thông tin chi tiết về Java: Bài Tập Phần Thừa Kế / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!