Xu Hướng 11/2022 # Kim Da Mi: Nữ Tân Binh Quái Vật Của Màn Ảnh Hàn / 2023 # Top 19 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Kim Da Mi: Nữ Tân Binh Quái Vật Của Màn Ảnh Hàn / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Kim Da Mi: Nữ Tân Binh Quái Vật Của Màn Ảnh Hàn / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tuy sở hữu gia tài phim không mấy khổng lồ (vỏn vẹn 6 bộ phim), nhưng với năng lực diễn xuất của mình, Kim Da Mi đã chứng tỏ mình là một tân binh quái vật của màn ảnh xứ củ sâm.

Cô nàng sinh năm 1995 bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình qua 1 số vai phụ từ năm 2017. Một năm sau, cô mới thực sự tỏa sáng khi đảm nhận vai chính – Koo Ja Yoon – trong bom tấn The Witch: Part 1. The Subversion (Sát thủ nhân tạo). Để nhận được cơ hội này, Kim Da Mi đã phải vượt qua vòng tuyển chọn với hơn 1.500 người. Trong phim, nữ diễn viên đã diễn tả thành công hình tượng nhân vật: vừa ngây thơ, vừa điên loạn.

Từ hình ảnh một nữ sinh trung học mang dáng dấp hiền lành, trong sáng pha đôi chút bí ẩn cho đến kẻ sát nhân tàn bạo đều được cô nàng lột tả một cách hết sức tinh tế và khéo léo. Nhân vật Ja Yoon đã tạo được sự cuốn hút trong mạch chảy của phim, đưa khán giả đi từ ngỡ ngàng này đến ngỡ ngàng khác. Năm 8 tuổi, Ja Yoon đã may mắn thoát được tiếng súng tử thần của bọn truy sát khi chạy trốn vào rừng sâu. Đến khi trở thành nữ sinh trong học, tham gia cuộc thi tài năng mong kiếm được cơ hội giúp gia đình thoát khỏi cảnh khó khăn, cô lại trở thành miếng mồi ngon thu hút sự chú ý của “những kẻ đi săn”. Cuộc đời nhân vật dần được hé mở. Kiên nhẫn theo dõi mạch phim, khán giả sẽ cảm thấy đứng hình trước cái bẫy kinh hoàng đã được sắp đặt sẵn bởi bột bộ não thiên tài của “sát thủ tuổi teen”.

Chính vai diễn độc đáo này đã giúp Kim Da Mi rinh về nhiều giải thưởng danh giá như Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng điện ảnh Rồng xanh lần thứ 39, Giải thưởng điện ảnh Chuông Vàng lần thứ 55,…

Chính thức gia nhập đường đua màn ảnh Hàn, nữ diễn viên xinh đẹp này đã chào sân năm 2020 bằng vai nữ chính Jo Yi Seo trong siêu phẩm truyền hình Itaewon Class (Tầng lớp Itaewon) đang gây sốt trong thời gian qua.

Với gương mặt búng ra sữa kết hợp với lối diễn đầy cá tính, Kim Da Mi đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của không ít khán giả trẻ. Không dịu dàng, không nữ tính, Jo Yi Seo là hình tượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ thời hiện đại: học ra học, chơi ra chơi, thừa tài năng và sẵn sàng quẩy hết mình. Không chỉ thế, cô còn là một ngôi sao nổi tiếng của mạng xã hội, sở hữu IQ thuộc hàng khủng – 162. Cô nàng cũng mắc phải chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội nên sẵn sàng dùng bạo lực với kẻ bắt nạt mình.

Cô quen biết Park Sae Roy (Park Seo Joon) qua một lần ghé quán nhậu Danbam của anh. Qua những lần chạm mặt, Jo Yi Seo đã cảm mến nam chính (Park Sae Roy) và quyết tâm giúp anh xây dựng đế chế Danbam tại Itaewon. Tuy chỉ mới 6 tập phim Itaewon Class, nhưng Kim Da Mi đã nhận về cơn mưa lời khen về khả năng diễn xuất của mình.

Chỉ với hai siêu phẩm được thể hiện bởi tài năng mang tên Kim Da Mi, cô đang dần khẳng định được tên tuổi của mình hơn trong lòng công chúng. Hy vọng rằng, nữ tân binh trẻ Kim Da Mi sẽ tiếp tục thành công hơn nữa trên con đường sự nghiệp của mình

Bài 43. Ảnh Của Một Vật Thể Tạo Bởi Thấu Kính Hội Tụ / 2023

42-43.4(SBT, trang 88)

Hình 42-43.4 cho biết Δ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng. A ‘B ‘ là ảnh của AB.

c. Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O và tiêu điểm F, F ‘ của thấu kính trên.

b)Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì ảnh A’B’ tạo bởi thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật, xa thấu kính hơn vật.

c) Xác định O, F, F’ bằng phép vẽ.

– Nối B’ với B, cắt A tại O (tia đi qua quang tâm đi thẳng).

– Từ O dựng đường vuông góc với A, đó là vị trí đặt thấu kính.

– Từ B dựng tia đi song song với A tới thấu kính tại I thì tia ló đi qua tiêu điểm F’. Vậy nối B’I kéo dài cắt Δ tại F’.

– Lấy OF’ = OF, ta được hai tiêu điểm F, F’ của thấu kính hội tụ.

42-43.5 (SBT, trang 88)

Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ tiêu cự f như hình 42-43.5. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d=2f.

– Xét ΔA’B’F ~ ΔOIF’, ta có hệ thức:

Suy ra OA’ = OF’ + A’F’ = f + f = 2f.

Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là d’ = 2f = d.

42-43.6 (SBT, trang 88)

Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d, e với một phần 1, 2, 3, 4, 5 để được một câu có nội dung đúng.

Đáp án: Cách ghép đúng: a-3; b – 1; c – 4; d – 5; e – 2.

42-43.7 (SBT trang 89)

A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

C. Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

D. Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.

Chọn A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Tròi.

42-43.8 (SBT trang 89)

Chỉ ra câu sai. Chiếu một chum tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

A. loe rộng dần ra.

B. thu nhỏ dần lại.

C. bị thắt lại.

D. gặp nhau tại một điểm.

Chọn A. Loe rộng dần ra.

42-43.9 (SBT trang 89)

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm nếu:

A. tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

B. tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

C. tia tới song song với trục chính.

D. tia tới bất kì.

42-43.10 (SBT trang 89)

Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:

A. tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

B. tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

C. tia tới song song với trục chính.

D. tia tới bất kì.

42-43.11 (SBT trang 90)

Chỉ ra câu sai. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ.

A. Ta có thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh.

B. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hoặc nhỏ hơn cây nến.

C. Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo.

D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến.

42-43.12 (SBT trang 90)

Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

Cách ghép đúng: a – 4; b – 3; c – 2; d – 1.

42-43.13 (SBT trang 90)

Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

Cách ghép đúng: a – 3; b – 4; c – 1; d – 2.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng / 2023

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 5

tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Bài 5.1 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Hứng được trên màn hình và lớn bằng vật.

B. Không hứng được trên màn và bé hơn vật

C. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

D. Hứng được được trên màn và lớn hơn vật.

Bài 5.2 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Cho một điểm sáng s đặt trước một gương phẳng, cách gương 5cm.

1. Hãy vẽ ảnh của s tạo bởi gương theo hai cách:

a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.

2. Ảnh vẽ theo hai cách trên có trùng nhau không?

Trả lời

1.

Cách vẽ:

AA’ ⊥ gương, AH = A’H; BB’ ⊥ gương, BK = B’K

AB và A’B’ gặp nhau ở I trên mặt gương. Góc tạo bởi A’B’ và mặt gương bằng 60°.

2. Hai hình vẽ trên trùng nhau.

Bài 5.3 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình 5.1). Góc tạo bởi vật và mặt gương bằng 60 độ. Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương và tìm góc tạo bởi ảnh và mặt gương.

Trả lời:

AA’ ⊥ gương

AH = A’H

BB’ ⊥ gương

BK = B’K

AB và A’B’ gặp nhau ở I trên mặt gương. Góc tạo bởi A’B’ và mặt gương bằng 60 0

Bài 5.4 trang 15 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Cho một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng.

a) Vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương (dựa vào tính chất của ảnh).

b) Vẽ một tia tới SI cho một một tia phản xạ đi qua một điểm A ở trước gương (hình 5.2)

Hướng dẫn:

Cách vẽ:

a) Lấy S’ đôi xứng với S qua mặt phẳng gương.

b) Nối S’A cắt gương tại I. Nối SI ta được tia tới.

Bài 5.5 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật.

B. Không hứng được trên màn

c. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật

D. Cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

Bài 5.6 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một điểm sáng s đặt trước một gương phẳng một khoảng d cho một ảnh S’ cách gương một khoảng d. So sánh d và d’:

A. d = d’

C. d < d’

D. Không so sánh được vì ảnh là ảo, vật là thật.

Hướng dẫn:

Chọn A

Bài 5.7 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hai quả cầu nhỏ A và B được đặt trước một gương phẳng như ở hình. Đặt mắt ở vị trí nào thì nhìn thấy ảnh của quả cầu này che khuất ảnh của quả cầu kia? Vẽ hình.

Hướng dẫn:

– Muốn cho ảnh của hai quả cầu che lấp nhau thì hai tia tới xuất phát từ hai điểm sáng A, B phải cho hai tia phản xạ trùng lên nhau.

Như vậy hai tia tới cũng phải trùng lên nhau.

Hai tia tới duy nhất có thể trùng lên nhau là hai tia nằm trên đường thẳng AB, cắt mặt gương ở I (hình 5.1G).

– Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng ở I (i = r), ta vẽ được tia phải xạ chung IR. Để mắt trên đường truyền của IR, ta sẽ nhìn thấy ảnh của quả cầu này che khuất ảnh của quả cầu kia.

Bài 5.8 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Đặt một gương phẳng trước một vật như thế nào thì nhìn thấy ảnh của vật lộn ngược so với vật? Vẽ hình.

Trả lời:

Ánh A’B’ của vật AB qua gương phẳng lộn ngược so với vật, có nghĩa là AB và A’B’ cùng nằm trên một đường thẳng. Các tia tới xuất phát từ A và B vuông góc với mặt gương (góc tới i = 0°) sẽ cho hai tia phản xạ đi qua A’ và B’ có góc phản xạ r = i = 0° và cũng vuông góc với mặt gương

Do đó AB và A’B’ đều nằm trên đường thẳng AI vuông góc với gương. Có nghĩa là phải đặt vật AB vuông góc với mặt gương.

Bài 5.9 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy vẽ ảnh của chữ ÁT đặt trước gương phẳng như hình 5.4. Ảnh thu được là chữ gì?

Trả lời:

Áp dụng tính chất ảnh của một điểm sáng tạo bởi gương phẳng (cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương), ta lần lượt vẽ ảnh của từng điểm trên chữ ÁT, ta thu được ảnh là chữ TÀ

Bài 5.10 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng OM (hình 5.5). Khi gương quay thì cho ảnh của S di chuyển trên đường nào?gương quay một góc 30° quanh O thì ảnh của S di chuyển như thế nào? Đoạn thẳng OS’ quay được một góc bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Khi gương ở vị trí OM thì cho ảnh của S là S’ ta có SI = IS’ và hai góc bằng nhau SOI = IOS’.

Cũng như thế, khi gương quay quanh điểm o đến vị trí OM’ (hình 5.4G) cho ảnh S”, ta có:

SK = KS” và SOK = KOS’

Như vậy, khi gương quay được một góc a = MOM’ thì ảnh quay được một góc ß = S’OS.

ß = a + a = 2a ⇒ ß = 2a.

Vậy khi gương quay được một góc a thì đường nối ảnh với o quay được một góc ß = 2a. Vì OS = OS’ = OS” nên ảnh di chuyển trên một cung tròn có bán kính OS’ = OS.

Bài 5.11 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một người đứng trước một gương phẳng đặt mắt tại M để quan sát ảnh của một bức tường song song với gương ở phía sau lưng (hình 5.6).

a) Dùng hình vẽ xác định khoảng PQ trên tường mà người ấy quan sát được trong gương. Nói rõ cách vẽ.

b) Nếu người ấy tiến lại gần gương hơn thì khoảng PQ sẽ biến đổi như thế nào?

Trả lời:

a) M’ là ảnh của mắt M cho bởi gương GI (hình 5.5G). Trong các tia sáng đi từ tường tới gương, hai tia ngoài cùng cho tia phản xạ lọt vào mắt là GM và IM, ứng với hai tia tới là PG và QI. Hai tia tới PG và QI đều có đường kéo dài đi qua M’.

Cách vẽ PQ như sau: Đầu tiên vẽ ảnh M’ của M (MM’ ⊥ GI và M’H = MH), sau đó nối M’G và kéo dài cắt tường ở P và M’I cắt tường ở Q. PQ là khoảng tường quan sát được trong gương.

b) Nếu người tiến lại gần gương thì ảnh M’ cũng tiến lại gần gương, góc GMI to ra nên khoảng PQ cũng to ra hơn.

Bài 5.12 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Một nguồn sáng S được đặt trước một gương phẳng (hình 5.7).

a) Xác định khoảng không gian cần đặt mắt để có thể quan sát thấy ảnh của S.

b) Nếu đưa S lại gần gương hơn thì khoảng không gian này sẽ biến đổi như thế nào?

Trả lời:

a) Muốn nhìn thấy ảnh S’ thì mắt phải đặt trong chùm tia phản xạ. Hai tia phản xạ ngoài cùng trên gương ứng với hai tia tới ngoài cùng trên gương là SI và SK

b) Nếu đưa S lại gần gương hơn thì ảnh S’ cũng ở gần gương hơn, góc IS’K sẽ tăng lên và khoảng không gian cần đặt mắt để nhìn thấy S’ cũng tăng lên.

Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật / 2023

VBT Sinh học 9 Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Lời giải:

Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

Bài tập 2 trang 97 VBT Sinh học 9: Nghiên cứu thí nghiệm mục II SGK. Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng được nêu? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

Lời giải:

Kiến sẽ bò theo hướng ánh sáng gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 97 VBT Sinh học 9: Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm ……………………….. của thực vật. Mỗi loài cây thích nghi với những điều kiện ………… khác nhau. Có nhóm cây ……………………. và ……………………….

Lời giải:

Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật. Mỗi loài cây thích nghi với những điều kiện chiếu sáng khác nhau. Có nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng

Bài tập 2 trang 98 VBT Sinh học 9: Ánh sáng có ảnh hưởng gì tới động vật? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

A. Hoạt động của động vật

B. Khả năng sinh trưởng của động vật

C. Khả năng sinh sản của động vật

D. Cả A, B và C

Lời giải:

Chọn đáp án D. Cả A, B và C

Giải thích: dựa vào nội dung SGK mục II trang 124

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 98 VBT Sinh học 9: Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng.

Lời giải:

Thực vật ưa sáng: sống ở nơi quang đãng, thân cao, thẳng, lá nhỏ có màu xanh nhạt và thường xếp xiên.

Thực vật ưa bóng: sống dưới tán cây khác ở nơi có cường độ ánh sáng yếu, thân thấp, lá to có màu xanh nhạt và thường xếp ngang.

Bài tập 2 trang 98 VBT Sinh học 9: Hãy điền tiếp vào bảng 42.2

Lời giải:

Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và cây ưa bóng

Bạch đàn

Thân cao, lá nhỏ xếp xiên, màu lá nhạt, cây mọc nơi quang đãng

Ưa sáng

Lá lốt

Cây nhỏ, lá to xếp ngang, màu lá sẫm, cây mọc dưới tán cây to nơi có ánh sáng yếu

Ưa bóng

Phượng vĩ

Thân cao, lá nhỏ xếp xiên, màu lá nhạt, mọc nơi quang đãng

Ưa sáng

Hoa đồng tiền

Cây thân thảo, lá to xếp ngang, lá màu sẫm, mọc nơi có ánh sáng yếu

Ưa bóng

Cây bàng

Cây cây cao, lá to xếp xiên, màu lá nhạt, mọc ở nơi quang đãng

Ưa sáng

– Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

– Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá bị ảnh hưởng như thế nào?

Lời giải:

Lượng ánh sáng chiếu vào các cành phía dưới của cây trong rừng rất thấp hoặc thậm chí không chiếu tới, các lá trên cành không thể quang hợp hoặc quang hợp với cường độ rất yếu, nhưng lại vẫn thoát hơi nước nhiểu, do đó các cành này thường sớm bị rụng.

Cập nhật thông tin chi tiết về Kim Da Mi: Nữ Tân Binh Quái Vật Của Màn Ảnh Hàn / 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!