Xu Hướng 5/2023 # Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O # Top 13 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 5/2023 # Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn

Để cân bằng một phương trình hóa học, nhập phương trình phản ứng hóa học và nhấn nút Cân bằng. Phương trình đã cân bằng sẽ xuất hiện ở trên.

Sử dụng chữ hoa cho ký tự đầu tiên của nguyên tố và chữ viết thường cho ký tự thứ hai. Ví dụ: Fe, Au, Co, Br, C, O, N, F.

Điện tích ion chưa được hỗ trợ và sẽ được bỏ qua.

Thay đổi nhóm bất biến trong hợp chất để tránh nhầm lẫn. Ví dụ C6H5C2H5 + O2 = C6H5OH + CO2 + H2O sẽ không thể cân bằng, nhưng XC2H5 + O2 = XOH + CO2 + H2O thì có thể.

Trạng thái hợp chất [như (s) (aq) hay (g)] là không bắt buộc.

Bạn có thể sử dụng dấu ngoặc đơn () hoặc ngoặc vuông [].

Cách cân bằng phương trình

Đọc bài viết của chúng tôi về cách cân bằng phương trình hoá học hoặc yêu cầu giúp đỡ trong phần chat của chúng tôi.

You can also ask for help in our forums.

Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án

Đặc biệt đối với axit sunfuric khi phản ứng với các kim loại sẽ tạo ra các sản phẩm khử khác nhau, ví dụ, cùng 1 kim loại khi tác dụng với axit sunfuric loãng (H2SO4 loãng) cho sản phẩm là chất khử khác với axit sunfuric đặc nóng Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng hệ thống lại một số dạng bài tập về dung dịch axit sunfuric H2SO4 (loãng, đặc nóng) và cách giải.

Sơ lược về axit sunfuric với các tính chất hóa học đặc trưng, cách điều chế vào ứng dụng nếu chưa nắm vững kiến thức các em có thể tham khảo ở bài viết sau:

– Nội dung bài tập axit sunfuric ngoài việc nhớ tính chất hoá học của axit sunfuric ở các trạng thái loãng, đặc nóng hoặc nguội các em cũng cần nhớ nội dung các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron,…

I. Dung dịch Axit Sunfuric loãng (H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại

2. Bài tập vận dụng kim loại tác dụng với dung dịch Axit Sunfuric loãng

Bài tập 1: Hoà tan hết 11,1 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch A và 8,96 lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. tính m?

– Theo bài ra, n H2 = 8,96/22,4 = 0,4(mol).

⇒ m muối = 11,1 + 96.0,4 = 11,1 + 38,4 = 49,5(g).

Bài tập 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe 2O 3 , MgO , ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H 2SO 4 0,1M thì thu được m gam muối sunfat khan tạo thành, tính m?

– Theo bài ra, n H2SO4 = C M.V = 0,1.0,3 = 0,03(mol)

⇒ m muối = 2,81 + (96-16).0,03 = 2,81 + 2,4 = 5,21(g).

II. Axit Sunfuric đặc nóng (H2SO4 đặc nóng) tác dụng với kim loại hoặc hỗn hợp oxit kim loại

– Các sản phẩm khử có thể có của phản ứng: {SO 2 , H 2 S , S}

– Lưu ý: Al, Fe, Cr thụ động (không phản ứng) với H 2SO 4 đặc nguội

+ Số mol H 2SO 4 (môi trường ≡ tham gia tạo muối) = số mol gốc SO 42- trong muối M x(SO 4) y = ½(số electron trao đổi x số mol sản phẩm khử)

+ Số mol H 2SO 4 (đóng vai trò chất oxi hoá ≡ tham gia tạo sản phẩm khử ) = số mol nguyên tử S trong sản phẩm khử

a) Tính khối lượng của muối:

– Lưu ý: sản phầm khử nào không có trong phản ứng thì số mol=0

b) Tính số mol axit phản ứng

– Lưu ý: sản phầm khử nào không có trong phản ứng thì số mol=0

– Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có (với a,b,c là số electron kim loại nhường):

– Với i KL = số oxi hóa cao nhất của kim loại, thì

2. Bài tập vận dụng kim loại (oxit kim loại) tác dụng axit sunfuric đặc nóng

– Theo bài ra, n SO2 = 9,632/22,4 = 0,43(mol).

– Áp dụng công thức trên ta có: m muối = m KL pư + ½(2n SO2).96

⇒ m muối = 15,82 + (½)2.0,43.96 = 15,82 + 41,28 = 57,1(g).

– Áp dụng công thức: n H2S = ¼.n SO42- trong muối

⇒ V H2S = 0,1375.22,4 = 3,0807 (lít).

– Theo bài ra: n SO2 = 3,36/22,4 = 0,15(mol); n S = 6,4/32 = 0,2(mol).

– Áp dụng công thức: m muối = m KL pư + m SO42- trong muối= 18 + 0,75.96 =90(g).

Bài tập 4: Hoà tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp A gồm Zn và một kim loại M hoá trị II vào dung dịch H 2SO 4 đặc thu được 4,144 lít (đktc) hỗn hợp gồm SO 2 và H 2S có tỉ khối so với hiđro bằng 31,595. Tìm số mol axit H 2SO 4 đặc đã phản ứng.

– Gọi x, y lần lượt là số mol SO 2 và H 2 S

– Theo bài ra, ta có: x + y = 4,144/22,4 = 0,185(mol). (*)

– Tỉ khối so với H 2 = 31,595, ta có: 64x + 34y = 2(x+y).31,595 = 63,19(x+y)

⇒ 64x – 63,19x + 34y – 63,19y = 0

⇒ 0,81x – 29,19y = 0 (**)

– Giải hệ (*) và (**) ta được: x = 0,18(mol); y = 0,005(mol)

– Áp dụng công thức: n H2SO4 = 2n SO2 + 5n H2S = 2.0,18 + 5.0,005 = 0,385(mol).

Bài tập 5: Cho 45 gam hỗn hợp Zn và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng 98% thu được 15,68 lít khí SO 2 (đktc). Tính khối lượng dung dịch H 2 SO đã dùng?

– Theo bài ra, ta có: n SO2 = 15,68/22,4 = 0,7(mol).

– Áp dụng công thức: n H2SO4 = 2n SO2 = 2.0,7 = 1,4(mol).

Bài tập 6: Cho 2,52 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trộng theo tỉ lệ mol là 2:3 tác dụng với dung dịch H 2SO 4 đặc thì thu được muối sunfat và 0,03 mol một chất khử duy nhất chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử?

– Gọi x và y là số mol của Al và Mg trong 2,52g hỗn hợp, ta có: 27x + 24y = 2,52 (1)

– Tỉ lệ mol là 2:3 nên ta có: x/y = 2/3 ⇒ 3x = 2y (2)

– Giải hệ pt (1) và (2) ta được: x = 0,04(mol); y = 0,06(mol).

⇒ n Al = 0,04 và n Mg = 0,06(mol)

– Gọi a là số oxi hoá của lưu huỳnh S trong chất khử thu được, áp dụng công thức:

⇔ 3.0,04 + 2.0,06 = 0,03(6-a)

⇔ a = -2 ⇒ Vậy chất khử là H 2 S

Bài tập 7: Cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H 2SO 4 đặc thấy có 49 gam axit phản ứng thu được muối, sản phẩm khử X và nước. Xác định X?

– Theo bài ra, ta có: n Mg = 9,6/24 = 0,4(mol), n H2SO4 = 49/98 = 0,5(mol).

– Gọi a là số oxi hoá của lưu huỳnh S trong chất khử thu được, áp dụng công thức:

2.n Mg = n S(6-a) ⇔ 2.0,4 = 0,1(6-a) ⇔ a = -2

⇒ Vậy sản phẩm khử là: H 2 S

III. Một số bài tập luyện tập về Axit sunfuric

Câu 1: (Đề tuyển sinh ĐH- khối A-2007) Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe 2O 3, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H 2SO 4 0,1M vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được số gam muối khan là:

A.6,81 gam B. 4,81 gam C. 3,81 gam D. 5,81 gam

Câu 2: Hoà tan hết 1,72 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe bằng dung dịch H 2SO 4 loãng thu được V lít khí ở đktc và 7,84 gam muối sunfat khan. Giá trị của V là:

A. 1,344 lít B. 1,008 lít C. 1,12 lít D. 3,36 lít

Câu 3: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe và 0,24 mol kim loại M trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư thu được dung dịch A và 10,752 lít khí H ở đktc. Cô cạn dung dịch A thu được 59,28 gam muối khan. M là :

A. Mg B. Ca C. Al D. Na

Câu 4: Cho 21 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO 4 0,5M thu được 6,72 lít khí H 2 (đo ở 0 0 C và 2atm). Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch và thể tích dung dịch axit tối thiểu cần dùng là:

A. 78,6gam và 1,2 lít B. 46,4gam và 2,24lít

C. 46,4gam và 1,2 lít D. 78,6gam và 1,12 lít

Câu 5: Hoà tan hỗn hợp A gồm 16,8 gam Fe, 2,7 gam Al, 5,4 gam Ag tác dụng với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng chỉ thoát ra khí SO 2. Số mol H 2SO 4 tác dụng là :

A. 0,95 mol B. 0,9 mol C. 1,25 mol D. 0,85 mol

Câu 6: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Cu và Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong dung dịch chứa 2 axit HNO 3, H 2SO 4 thu được dung dịch Y chứa 7,06 gam muối và hỗn hợp khí Z chứa 0,05 mol NO 2 và 0,01 mol SO 2. Giá trị của m là :

A. 2,85 gam B. 3,32 gam C. 3,00 gam D. 0,85 gam

Cho M là kim loại hoá trị II. Cho m gam M tác dụng với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng dư thu được 0,672 lít khí có tỷ khối so với amoniac là 2 và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 14,4 gam muối khan . M là :

A. Ca B. Mg C. Zn D. Ba

A. Be và Mg B. Mg và Fe C. Zn và Fe D. Zn và Ba

Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H 2SO 4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính V?

A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 4,48 lít D. 2,56 lít

A. 11,2 gam B. 2,24 gam C. 5,6 gam D.1,12 gam

Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 7 Sbt Vật Lí 10

Hãy chỉ ra câu không đúng.

A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.

B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.

C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.

D. Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xilanh là chuyển động thẳng đều.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về:

– Chuyển động thẳng đều: chuyển động thẳng đều là chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

– Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều: S = v.t

Lời giải chi tiết:

A, B – đúng vì chuyển động thẳng đều là chuyển động có quĩ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

C – đúng vì quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều là S = v.t hay nói cách khác là S tỉ lệ thuận với t

D – sai vì chuyển động đi lại của một pit-tông trong xilanh có quĩ đạo là đường thẳng nhưngcó tốc độ trung bình không như nhau trên mọi quãng đường.

Chọn đáp án D 2.2.

Câu nào đúng ?

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox, trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O, là:

A. s = vt.

C. x = vt.

D. một phương trình khác với các phương trình A, B, C.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về phương trình chuyển động thẳng đều: x= x 0 + vt.

Lời giải chi tiết:

Vì phương trình chuyển động thẳng đều là x= x 0 + vt.

Chọn đáp án B 2.3.

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

(x = 5 + 60t) (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).

Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?

A. Từ điểm O, với vận tốc 5 km/h.

B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.

C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.

D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về phương trình chuyển động thẳng đều: x= x 0 + vt

Lời giải chi tiết:

Áp dụng phương trình chuyển động thẳng đều (x=x_0 + vt=5+60t).

Chọn đáp án D 2.4.

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

(x = 4t – 10) (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).

Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 h chuyển động là bao nhiêu ?

A. -2 km. B. 2 km.

C. -8 km. D. 8 km.

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về phương trình chuyển động thẳng đều: x= x 0 + vt.

Lời giải chi tiết:

Từ PT chuyển động của chất điểm (x = 4t – 10)

Chọn đáp án D

Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 6 Sbt Vật Lí 7

Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 6 SBT Vật Lí 7

Bài 2.1 trang 6 SBT Vật Lí 7: Tại sao một điểm C trong một hộp kín có một bóng đèn nhỏ đang sáng ( hình 2.1).

a. Một người đặt mắt ở gần lỗ nhỏ A trên thành hộp nhìn vào trong hộp , người đó có nhìn thấy bóng đèn không? Vì sao?

b. Vẽ một vị trí đặt mắt để nhìn thấy bóng đèn.

Lời giải:

a. Người đó không nhìn thấy bóng đèn vì ánh sáng từ bóng đèn không truyền vào mắt người đó.

b. Vì ánh sáng đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng CA. Mắt ở bên dưới đường CA nên ánh sáng không truyền vào mắt được. Phải để mắt nằm trên đường thẳng CA.

Bài 2.2 trang 6 SBT Vật Lí 7: Trong một buổi tập đội ngũ, đội trưởng hô: “đằng trước thẳng”, em đứng trong hàng. Hãy nói xem em làm thế nào để biết mình đã đứng thẳng hàng chưa. Giải thích cách làm.

Lời giải:

Làm tương tự như cắm 3 cây kim thẳng hàng ở câu hỏi C5. Nếu em không nhìn thấy người thứ hai ở phía trước em có nghĩa là em đã đứng thẳng hàng. Đội trưởng đứng trước người thứ nhất sẽ không thấy được những người còn lại trong hàng.

Bài 2.3 trang 6 SBT Vật Lí 7: Hãy vẽ sơ đồ bố trí một thí nghiệm ( khác trong sách giáo khoa) để kiểm tra xem có ánh sán từ một đèn pin được bật sáng phát ra có truyền đi theo đường thẳng không? Mô tả cách làm.

Lời giải:

Có thể di chuyển một màn chắn có đục lỗ nhỏ sao cho mắt luôn nhìn thấy ánh sáng từ đèn pin phát ra. Cách thứ hai là dùng một vật tròn nhỏ di chuyển để cho mắt luôn luôn không nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng.

Bài 2.4 trang 6 SBT Vật Lí 7: Trong một lần làm thí nghiệm, Hải dùng một miếng bìa có đục một lỗ nhỏ ở A. Đặt mắt ở M nhìn qua lỗ nhỏ thấy bóng đèn pin Đ đang sáng. Hải nói rằng, ánh sáng đã đi theo đường thẳng từ Đ qua A đến mắt. Bình lại cho rằng ánh sáng đi theo đường vòng ĐBAC đến mắt ( hình 2.2 ở bên). Hãy bố trí một thí nghiệm để kiểm tra xem ai nói đúng? Ai nói sai?

Lời giải:

Lấy một miếng bìa đục lỗ nhỏ đặt ở B hoặc ở lỗ C, nếu đặt mắt ở M thì sẽ không nhìn thấy đén sáng từ đó kết luận ánh sáng không truyền theo đường vòng. Như vậy bạn Hải nói đúng còn bạn Bình nói sai.

Cập nhật thông tin chi tiết về Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!