Xu Hướng 9/2023 # Lesson 3 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5 # Top 14 Xem Nhiều | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Lesson 3 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5 # Top 14 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Lesson 3 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5 được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải Lesson 3 unit 17 Tiếng anh 5

Câu 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

1. a 2.b 3.a 4.a

1. What would you like to eat?

I’d like an apple, please.

2. What would you like to drink?

I’d like a glass of orange juice, please.

3. How many eggs do you eat every week?

I eat three a week.

4. How much water do you drink?

I drink four bottles a day.

1. Bạn muốn ăn gì?

Vui lòng cho tôi một quả chuối

2. Bạn muốn uống gì?

Vui lòng cho tôi một ly sữa.

3. Bạn muốn ăn gì?

Tôi ăn bốn chén/bát cơm một ngày.

Câu 3. Let’s chant. (Cùng hát)

Healthy food and drink

What do you usually eat?

I eat rice, fish and vegetables.

How much rice do you eat?

I eat two bowls a day.

How much fish do you eat?

I eat a lot a day.

What fruits do you usually eat?

I eat grapes, apples and oranges.

How many grapes do you have?

I have eight for my breakfast.

How many apples do you usually eat? I have one for my lunch.

What do you usually drink?

I drink water and fruit juice.

How much water do you drink?

Six bottles a day.

How much fruit juice do you drink?

Two glasses a day.

Đồ ăn và thức uống tốt cho sức khỏe

Bạn thường ăn gì?

Mình ăn cơm, cá và các loại rau.

Bạn ăn bao nhiêu cơm?

Mình ăn hai bát một ngày.

Bạn ăn bao nhiêu cá?

Mình ăn nhiều cá trong ngày lắm. .

Bạn thường ăn loại hoa quả gì?

Mình ăn nho, táo và cam.

Bạn ăn bao nhiêu nho?

Mình ăn tám quả vào bữa sáng.

Bạn thường ăn bao nhiêu quả táo?

Mình ăn một qụả vào bữa trưa Bạn thường uống gì?

Mình uống nước và nước hoa quả.

Bạn uống bao nhiêu nước?

Sáu chai một ngày

Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả?

Hai li một ngày.

Câu 4. Read and do the tasks (Đọc và hoàn thành các bài tập sau)

1. Match the headings with the paragraphs. (Nối các tiêu đề với các đoạn văn tương ứng.)

1.b 2.c 3.a

1. Nuớc ép trái cây thì tốt cho bạn

Nước ép cam hoặc táo thì tốt cho bữa sáng hoặc bữa trưa, và bạn nên uống nhiều nuớc giữa các bữa ăn.

2. Rau củ quả tốt cho bạn

Điều đó quan trọng để ăn rau củ quả mỗi ngày. Bạn cần nhiều vitamin từ rau củ quả để cho một cơ thể khỏe mạnh

3. Một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe

Sô cô la có một vài vitamin nhưng nó cũng có nhiều chất béo và đuờng, vì vậy không ăn quá nhiều. Để khỏe mạnh, bạn nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Bạn cũng cần một ít thịt, cá hoặc trứng.

Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi)

1. We should have some orange or apple juice.

2. We should drink a lot of water between meals.

3. Because vegetables have vitamins. We need vitamins for a healthy body.

4. Because it has a lot of fat and sugar.

5. We should eat rice, bread and lots of vegetables and fruit. We also need some meat, fish or eggs.

1. Bạn nên ăn uống gì tốt cho sức khỏe trong bữa sáng hoặc bữa trưa?

Chúng ta nên uống một ít nước cam hoặc nước ép táo.

2. Bạn nên uống gì giữa các bữa ăn?

Chúng ta nên uống nhiều nước giữa các bữa ăn.

3. Tại sao rau củ quả tốt cho bạn?

Bởi vì rau củ quả có nhiều vitamin. Chúng ta cần nhiều vitamin để cho một cơ thể khỏe mạnh.

4. Tại sao bạn không nên ăn quá nhiều sô cô la?

Bởi vì nó có nhiều chất béo và đường.

5. Bạn nên ăn gì tốt cho sức khỏe?

Chúng ta nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Chúng ta cùng cồn một ít thịt, có hoặc trứng.

Câu 5. Write about your eating habits. (Viết về thói quen ăn uống của bạn)

1. I eat cabbage, eggplant, herb, long bean, and so on.

2. I eat orange, apple, mango, grape etc.

3. I eat four bowls a day.

1. Tôi ăn cải bắp, cà tím, thảo mộc, đậu dài và nhiều hơn thế.

2. Tôi ăn cam, táo, xoài, nho, …

3. Tôi ăn 4 bát cơm mỗi ngày.

Câu 6. Project (Dự án)

Put foods and drinks into two groups: very healthy and not very healthy. (Phân loại thức ăn và đồ uống thành 2 nhóm: rất tốt cho sức khỏe và không tổt lắm cho sức khỏe.)

Lesson 2 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5

Giải Lesson 2 unit 17 Tiếng anh 5

a) The apples look very fresh.

I like apples.

b) How many apples do you eat every day?

Two. I’m thirsty. Where can we get some drinks?

They’re over there.

c) Do you like milk, Mai?

Yes, I do. It’s my favourite drink.

d) How much milk do you think every day?

Two glasses.

a) Những quả táo trông rất tươi.

Mình thích táo.

b) Mỗi ngày bạn ăn bao nhiêu quả táo?

Hai. Mình khát nước. Chúng ta có thể mua/lấy một ít thức uống ở đâu?

Chúng ở đằng kia.

c) Bạn có thích sữa không Mai?

Vâng, có. Nó là thức uống yêu thích của mình.

d) Bạn nghĩ mỗi ngày bạn uống bao nhiêu sữa?

Hai ly.

Câu 2. Point and say. (Chỉ và nói)

a. How many bananas do you eat every day?

I eat three bananas.

b. How many rice do you eat every day?

I eat four bowls.

c. How many do you eat every day?

I eat two sausages.

d. How much water do you drink every day?

I drink three bottles.

a. Bạn ăn bao nhiêu quả chuối mỗi ngày?

Mình ăn ba quả chuối.

b. Bạn ăn bao nhiêu cơm mỗi ngày?

Mình ăn bốn bát cơm.

c. Bạn ăn bao nhiêu xúc xích mỗi ngày?

Mình ăn hai chiếc xúc xích.

d. Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?

Mình uống ba chai.

Câu 3. Let’s talk. (Cùng nói)

Ask and answer questions about your daily food and drinks. (Hỏi và trả lời các câu hỏi về các đồ ăn và thức uống hàng ngày.)

– How many rice do you eat every day?

I drink five bowl of rice.

– How much bread do you eat every day?

I eat four slice of bread.

– Bạn ăn bao nhiêu cơm hàng ngày?

Mình ăn năm bát cơm.

– Bạn ăn bao nhiêu bánh mỳ hàng ngày?

Mình ăn bốn lát bánh mì.

Câu 4. Listen and circle a, b or c. (Nghe và khoanh tròn a, b hoặc c)

1. b 2. c 3. b 4. b

1. Mai: What fruit do you like best, Tony?

Tony: Bananas. I eat bananas every day.

Mai: How many bananas do you eat every day?

Tony: Two.

2. Linda: What’s your favourite food, Nam?

Nam: Rice with fish or soup.

Linda: How much rice do you eat every day?

Nam: I eat four bowls.

Linda: Wow! That’s a lot!

3. Peter: What is your favourite drink, Mai?

Mai: Water.

Peter: How much water do you drink every day?

Mai: Four bottles.

4. Hoa: Do you like sausages, Tom?

Tom: Yes, of course. I like them very much.

Hoa: How much sausages do you eat every day?

Tom: Two. How about you?

Hoa: I don’t like sausages.

1. Mai: Bạn thích quả gì nhất Tony?

Tony: Chuối. Mình ăn chuối hàng ngày.

Mai: Bạn ăn bao nhiêu chuối hàng ngày?

Tony: Hai.

2. Linda: Đồ ăn ưa thích của bạn là gì?

Nam: Cơm với cá hoặc với súp canh.

Linda: Bạn ăn bao nhiêu cơm mỗi ngày?

Nam: Mình ăn bốn bát.

Linda: Chà! Nhiều quá.

3. Peter: Đồ uống ưa thích của bạn là gì, Mai?

Mai: Nước.

Peter: Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày?

Mai: Bốn chai.

4. Hoa: Bạn có thích xúc xích không, Tom?

Tom: Có chứ. Mình rât thích chúng.

Hoa: Bạn ăn bao nhiêu xúc xích mỗi ngày?

Tom: Hai. Thế còn bạn?

Hoa: Mình không thích xúc xích.

Câu 5​​​​​​​. Read and complete. (Đọc và điền vào chỗ trống)

(1) how many (2) how much (3) milk (4) shouldn’t (5) healthy

Mai: Bạn thường ăn sáng gì?

Tom: Một ít bánh mì với bơ, xúc xích, trứng, sô cô la và sữa.

Mai: Bạn thường ăn bao nhiêu xúc xích và trứng?

Tom: Tôi thường ăn hai xúc xích và một quả trứng.

Mai: Bạn ăn bao nhiêu sô cô la?

Tom: Một hoặc hai thanh.

Mai: Và bạn uống bao nhiêu sữa?

Tom: Một ly lớn

Mai: Bạn không nên ăn quá nhiều xúc xích và những thanh sô cô la.

Tom: Tại sao không?

Mai: Bởi vì chúng không tốt cho sức khỏe!

Câu 6​​​​​​​. Let’s play. (Cùng chơi)

Labelling foods and drinks. (Dán tên cho các đồ ăn và thức uống sau)

Food pyramid (Tháp thực phẩm)

Eat only a little (Ăn chỉ một ít): Chocolate (sô cô la), cola (cô ca cô la), ice cream (kem), sweets (kẹo)

Eat some (Ăn một ít): Fish (cá), milk (sữa), chicken (thịt gà), eggs (trứng), cheese (phô mai), jam (mứt)

Eat most (Ăn nhiều): Rice (cơm/gạo), apples (táo), bread (bánh mi), carrots (cà rốt) sweet corn (bắp ngọt), oranges (cam), tomatoes (cà chua), banana: (chuối), cabbage (cải bắp).

Tiếng Anh 5 Unit 17 Lesson 3 (Trang 50

Unit 17 lớp 5: What would you like to eat? Tiếng Anh 5 Unit 17 Lesson 3 (trang 50-51)

1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự lên/ xuống giọng trong câu.

2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

1. What would you like to eat?

I’d like an apple, please.

2. What would you like to drink?

I’d like a glass of orange juice, please.

3. How many eggs do you eat every week?

I eat three a week.

4. How much water do you drink?

I drink four bottles a day.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn muốn ăn gì?

Vui lòng cho tôi một quả chuối

2. Bạn muốn uống gì?

Vui lòng cho tôi một ly sữa.

3. Bạn muốn ăn gì?

Tôi ăn bốn chén/bát cơm một ngày.

3. Let’s chant. (Cùng hát)

Healthy food and drink

What do you usually eat?

I eat rice, fish and vegetables.

How much rice do you eat?

I eat two bowls a day.

How much fish do you eat?

I eat a lot a day.

What fruits do you usually eat?

I eat grapes, apples and oranges.

How many grapes do you have?

I have eight for my breakfast.

How many apples do you usually eat? I have one for my lunch.

What do you usually drink?

I drink water and fruit juice.

How much water do you drink?

Six bottles a day.

How much fruit juice do you drink?

Two glasses a day.

Hướng dẫn dịch:

Đồ ăn và thức uống tốt cho sức khỏe

Bạn thường ăn gì?

Mình ăn cơm, cá và các loại rau.

Bạn ăn bao nhiêu cơm?

Mình ăn hai bát một ngày.

Bạn ăn bao nhiêu cá?

Mình ăn nhiều cá trong ngày lắm. .

Bạn thường ăn loại hoa quả gì?

Mình ăn nho, táo và cam.

Bạn ăn bao nhiêu nho?

Mình ăn tám quả vào bữa sáng.

Bạn thường ăn bao nhiêu quả táo?

Mình ăn một qụả vào bữa trưa Bạn thường uống gì?

Mình uống nước và nước hoa quả.

Bạn uống bao nhiêu nước?

Sáu chai một ngày

Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả?

Hai li một ngày.

4. Read and do the tasks (Đọc và hoàn thành các bài tập sau)

1. Match the headings with the paragraphs. (Nối các tiêu đề với các đoạn văn tương ứng.)

Hướng dẫn dịch:

1. Nuớc ép trái cây thì tốt cho bạn

Nước ép cam hoặc táo thì tốt cho bữa sáng hoặc bữa trưa, và bạn nên uống nhiều nuớc giữa các bữa ăn.

2. Rau củ quả tốt cho bạn

Điều đó quan trọng để ăn rau củ quả mỗi ngày. Bạn cần nhiều vitamin từ rau củ quả để cho một cơ thể khỏe mạnh

3. Một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe

Sô cô la có một vài vitamin nhưng nó cũng có nhiều chất béo và đuờng, vì vậy không ăn quá nhiều. Để khỏe mạnh, bạn nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Bạn cũng cần một ít thịt, cá hoặc trứng.

2. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi)

1. We should have some orange or apple juice.

2. We should drink a lot of water between meals.

3. Because vegetables have vitamins. We need vitamins for a healthy body.

4. Because it has a lot of fat and sugar.

5. We should eat rice, bread and lots of vegetables and fruit. We also need some meat, fish or eggs.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn nên ăn uống gì tốt cho sức khỏe trong bữa sáng hoặc bữa trưa?

Chúng ta nên uống một ít nước cam hoặc nước ép táo.

2. Bạn nên uống gì giữa các bữa ăn?

Chúng ta nên uống nhiều nước giữa các bữa ăn.

3. Tại sao rau củ quả tốt cho bạn?

Bởi vì rau củ quả có nhiều vitamin. Chúng ta cần nhiều vitamin để cho một cơ thể khỏe mạnh.

4. Tại sao bạn không nên ăn quá nhiều sô cô la?

Bởi vì nó có nhiều chất béo và đường.

5. Bạn nên ăn gì tốt cho sức khỏe?

Chúng ta nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Chúng ta cùng cồn một ít thịt, có hoặc trứng.

5. Write about your eating habits. (Viết về thói quen ăn uống của bạn)

1. I eat cabbage, eggplant, herb, long bean, and so on.

2. I eat orange, apple, mango, grape etc.

3. I eat four bowls a day.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi ăn cải bắp, cà tím, thảo mộc, đậu dài và nhiều hơn thế.

2. Tôi ăn cam, táo, xoài, nho, …

3. Tôi ăn 4 bát cơm mỗi ngày.

6. Project (Dự án)

Put foods and drinks into two groups: very healthy and not very healthy. (Phân loại thức ăn và đồ uống thành 2 nhóm: rất tốt cho sức khỏe và không tổt lắm cho sức khỏe.)

7. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

Hỏi và trả lời các câu hỏi về đồ ăn và thức uống tốt cho cơ thể.

Lesson 3 Unit 17 Trang 50 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

1. What would you like to eat? Bạn muốn ăn gì?I’d like a banana, please. Vui lòng cho tôi một quả chuối2. What would you like to drink? Bạn muốn uống gì?I’d like a glass of milk, please. Vui lòng cho tôi một ly sữa.3. How much rice do you eat every day? Bạn muốn ăn gì?I eat four bowls of rice a day. Tôi ăn bốn chén/bát cơm một ngày.2. Nghe và khoanh tròn a hope b. Sau đó đọc lớn những câu sau

1- a Bạn muốn ăn gì?Vui lòng cho tôi một quả táo.2. b Bạn muốn uống gì?Vui lòng cho tôi một ly nước cam ép.3. a Mỗi tuần bạn ăn bao nhiêu quả trứng?Tôi ăn ba quả trứng một tuần.4. a Bạn uống bao nhiêu nước?Tôi uống bốn chai một ngày3. Chúng ta cùng ca hát

Healthy food and drinkWhat do you usually eat?I eat rice, fish and vegetables. How much rice do you eat?I eat two bowls a day.How much fish do you eat?I eat a lot a day.What fruits do you usually eat?I eat grapes, apples and oranges. How many grapes do you have?Thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏeBạn thường ăn gì?Tôi ăn cơm, cá và rau.Bạn ăn bao nhiêu cơm?Tôi ăn hai chén/bát một ngày.Bạn ăn bao nhiêu cá?Tôi ăn nhiều một ngày.Bạn thường ăn trái cây gì?Tôi ăn nho, táo và cam.Bạn ăn bao nhiêu nho?

Tôi ăn tám quả nho trong bữa

I have eight for my breakfast.How many apples do you usually eat?I have one for my lunch.What do you usually drink?I drink water and fruit juice.How much water do you drink?Six bottles a day.How much fruit juice do you drink?

7. Tô màu những ngôi saoBây giờ tôi có thể… -hỏi và trả lời những câu hỏi về thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe.-nghe và gạch dưới những đoạn văn về thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe.-đọc và gạch dưới những đoạn văn về thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe.-viết về thói quen ăn uống của tôi.

Giải Lesson 3 Unit 17 Trang 50 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới

Bạn muốn ăn gì?

I’d like a banana, please.

Vui lòng cho tôi một quả chuối.

2. What would you like to drink?

Bạn muốn uống gì?

I’d like a glass of milk, please.

Vui lòng cho tôi một ly sữa.

3. How much rice do you eat every day?

Bạn muốn ăn gì?

I eat four bowls of rice a day.

1- a Bạn muốn ăn gì?

Vui lòng cho tôi một quả táo.

2. b Bạn muốn uống gì?

Vui lòng cho tôi một ly nước cam ép.

3. a Mỗi tuần bạn ăn bao nhiêu quả trứng?

Tôi ăn ba quả trứng một tuần.

Tôi uống bốn chai một ngày.

Healthy food and drink

What do you usually eat?

I eat rice, fish and vegetables.

How much rice do you eat?

I eat two bowls a day.

How much fish do you eat?

I eat a lot a day.

What fruits do you usually eat?

I eat grapes, apples and oranges.

How many grapes do you have?

I have eight for my breakfast.

How many apples do you usually eat?

I have one for my lunch.

What do you usually drink?

I drink water and fruit juice.

How much water do you drink?

Six bottles a day.

How much fruit juice do you drink?

Thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe

Bạn thường ăn gì?

Tôi ăn cơm, cá và rau.

Bạn ăn bao nhiêu cơm?

Tôi ăn hai chén/bát một ngày.

Bạn ăn bao nhiêu cá?

Tôi ăn nhiều một ngày.

Bạn thường ăn trái cây gì?

Tôi ăn nho, táo và cam.

Bạn ăn bao nhiêu nho?

Tôi ăn tám quả nho trong bữa sáng.

Bạn thường ăn mấy trái táo?

Tôi ăn 1 quả trong bữa trưa.

Bạn thường uống gì?

Tôi thường uống nước và nước trái cây.

Bạn uống bao nhiêu nước?

1) Nối tiêu đề với đoạn văn cho phù hợp

Sáu cốc một ngày.

Bạn uống bao nhiêu nước trái cây?

4. Read and do the tasks (Đọc và làm những bài tập)

1. b

Nuớc ép trái cây thì tốt cho bạn

Nước ép cam hoặc táo thì tốt cho bữa sáng hoặc bữa trưa, và bạn nên uống nhiều nuớc giữa các bữa ăn.

2. c

Rau củ quả tốt cho bạn

Điều đó quan trọng để ăn rau củ quả mỗi ngày. Bạn cần nhiều vitamin từ rau củ quả để cho một cơ thể khỏe mạnh

2) Trả lời những câu hỏi

3. a

Một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe

Sô cô la có một vài vitamin nhưng nó cũng có nhiều chất béo và đuờng, vì vậy không ăn quá nhiều. Để khỏe mạnh, bạn nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Bạn cũng cần một ít thịt, cá hoặc trứng.

1. Bạn nên ăn uống gì tốt cho sức khỏe trong bữa sáng hoặc bữa trưa?

We should have some orange or apple juice.

Chúng ta nên uống một ít nước cam hoặc nước ép táo.

2. Bạn nên uống gì giữa các bữa ăn?

We should drink a lot of water between meals.

Chúng ta nên uống nhiều nước giữa các bữa ăn.

3. Tại sao rau củ quả tốt cho bạn?

Because vegetables have vitamins. We need vitamins for a healthy body.

Bởi vì rau củ quả có nhiều vitamin. Chúng ta cần nhiều vitamin để cho một cơ thể khỏe mạnh.

4. Tại sao bạn không nên ăn quá nhiều sô cô la?

Because it has a lot of fat and sugar.

Bởi vì nó có nhiều chất béo và đường.

5. Write about your eating habits (Viết về thói quen ãn uống của bạn)

5. Bạn nên ăn gì tốt cho sức khỏe?

We should eat rice, bread and lots of vegetables and fruit. We need some meat, fish or eggs.

Chúng ta nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Chúng ta cũng cần một ít thịt, có hoặc trứng.

1. Mỗi ngày bạn ăn những loại rau củ quả nào?

Tôi thường ăn rau xà lách xanh mỗi ngày.

2. Mỗi ngày bạn ăn những loại trái cây nào?

I often eat bananas and guavas every day.

Tôi thường ăn chuối và ổi mỗi ngày.

7. Colour the stars (Tô màu những ngôi sao)

3. Mỗi ngày bạn ăn bao nhiêu cơm?

I eat four bowls rice a day.

Tôi ăn bốn chén/bát cơm một ngày.

Đặt thức ăn và thức uống vào trong hai nhóm: rất tốt cho sức khỏe và khống tốt cho sức khỏe.

chúng tôi

Bây giờ tôi có thể…

– hỏi và trả lời những câu hỏi về thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe.

– nghe và gạch dưới những đoạn văn về thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe.

– đọc và gạch dưới những đoạn văn về thức ăn và thức uống tốt cho sức khỏe.

– viết về thói quen ăn uống của tôi.

Giải Lesson 3 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 5

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác trọng âm của từ.

Bài 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b Sau đó nói to các câu)

1.b 2.a 3.a 4.b

1. I learn English by talking with my friends.

2. Mai learns English by reading comic books.

3. Nam learns English by writing emails to his friends.

4. We learn English because we want to talk with our foreign friends.

Hướng dẫn dịch:

1. Mình học tiếng Anh bằng việc nói chuyện với bạn bè của mình.

2. Mai học tiếng Anh bằng việc đọc truyện tranh.

3. Nam học tiếng Anh bằng việc viết thư điện tử cho bạn bè cậu ấy.

4. Chúng mình học tiếng Anh bởi vì chúng mình muôn nói chuyện với các bạn bè nước ngoài cùa chúng mình.

Bài 3. Let’s chant (Cùng hát)

How do you practise speaking?

By speaking English every day.

How do you practise reading?

By reading comic books.

How do you practise listening?

By watching English cartoons on TV.

How do you practise writing?

By writing emails to my friends.

Why do you learn English?

Because I want to sing English songs.

Hướng dẫn dịch:

Bạn luyện tập kĩ năng nói như thế nào?

Bằng việc nói tiếng Anh hàng ngày.

Bạn luyện tập kĩ năng đọc như thế nào?

Bằng việc đọc truyện tranh.

Bạn luyện tập kĩ năng nghe như thế nào?

Bằng việc xem hoạt hình tiếng Anh trên tivi.

Bạn luyện tập kĩ năng viết như thế nào?

Bằng việc viết thư điện tử cho bạn bè của mình.

Tại sao bạn học tiếng Anh?

Bởi vì mình muốn hát các ca khúc tiêng Anh

Bài 4​​​​​​​. Read and tick true (T) or false (F). (Đọc và đánh dấu đúng ghi (T) sai ghi (F))

1.T

2.F

3.T

4.T

5.F

Hướng dẫn dịch:

Tên mình là Mai. Mình thích đọc truyện tranh tiếng Anh. Mỗi khi mình gặp một từ mới, mình cố gắng đoán nghĩa của nó. Mình viết từ đó vào trong vở và lặp lại nó vài lần. Minh thường dán các từ mới lên tường trong phòng ngủ của mình và thực hành đọc to chúng. Mình học nói tiếng Anh bằng việc nói chuyện với bạn bè nước ngoài trong thời gian rảnh. Bạn mình, Akiko, rất giỏi tiếng Anh. Bạn ấy thường luyện tập kĩ năng nghe bằng cách xem phim hoạt hình trên tivi. Bạn ấy học viết bằng Cách gửi thư điện tử cho mình hàng ngày. Chúng mình rất vui bởi vì chúng mình có thể hiểu nhau. Tiếng Anh rất cần thiết cho việc giao tiếp.

Bài 5​​​​​​​. Write about how your friend learns English. (Viết về cách thức bạn của bạn học tiếng Anh.)

My friend is Nhung.

She learns to read English by reading English comic books.

She learns English vocabularies by writing new words on paper notes and read them aloud.

She learns English because she wants to study in England in the future.

Bài 7​​​​​​​. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

– Hỏi và trả lời các câu hỏi về cách thức và lí do ai đó học tiếng Anh

– Nghe và hiểu các bài nghe về cách thức và lí do ai đó học tiếng Anh

– Đọc và hiểu các bài đọc về cách thức và lí do ai đó học tiếng Anh

– Viết về cách thức người bạn của em học tiếng Anh 6

Cập nhật thông tin chi tiết về Lesson 3 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!