Xu Hướng 1/2023 # Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới # Top 7 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Write the past participle of the following verbs (Viết hình thức quá khứ phân từ của những động từ sau đây)

2. Complete the sentences with the past participles from 1 (Hoàn thành câu với hình thức quá khứ phân từ ở mục 1)

1. considered/ built 2. named 3. spoken

4. located 5. recognized

1. Đại học Oxford được xem là một trong những trường đại học tốt nhất ở Anh. Nó được xây dựng năm 1167.

2. Trường của Lan được đặt tên là Trường Cấp hai Chu Văn An.

3. Tiếng Anh được nói trên khắp thế giới.

4. Dinh Thống Nhất nằm ở số 106 đường Nguyễn Du, Quận 1, Thành phô HỒ Chí Minh.

5. Vịnh Hạ Long lần đầu tiên được công nhận là địa điểm Di sản Thế giới bởi UNESCO vào năm 1994.

3. Change the sentences from the present simple active into the present simple passive. (Thay đổi câu từ thì hiện tại đơn thể chủ động sang thì hiện tại đơn ở thể bị động)

1. Họ bán vé ở cổng khu du lịch.

Tickets are sold at the gate of tourist site.

Vé được bán ở cổng khu du lịch.

2. Người ta trồng nhiều hoa ở Đà Lạt.

A lot of flowers are grown in Da Lat.

Nhiều hoa được trồng ở Đà Lạt.

3. Hàng ngàn người đến thăm đền Vua Hùng mỗi ngày.

Hung King’s Temple is visited by thousands of people everyday.

Đền Vua Hùng được viếng thăm bởi hàng ngàn người mỗi ngày.

4. Khách du lịch có thể thấy nhiều tháp Chàm đẹp ở tỉnh Bình Định.

Many beautiful Cham Towers can be seen by tourists in Binh Dinh Province.

Nhiều tháp Chàm đẹp có thể được khách du lịch thấy ở tỉnh Bình Định.

5. Khách du lịch có thể mua nhiều loại hàng hóa ở chợ Bến Thành.

Many kinds of goods can be bought in Ben Thanh Market.

Nhiều loại hàng hóa có thể được mua ở chợ Bến Thành.

4. Change the sentences from the past simple passive into the past simple active. (Đổi câu từ thì quá khứ đơn ở thể bị động sang thì quá khứ đơn thể chủ động.)

1. Chùa Một Cột được xây dựng dưới thời vua Lý Thái Tông vào năm 1049.

They built One Pillar Pagoda under Emperor Ly Thai Tong in 1049.

Họ xây dựng chùa Một Cột dưới thời vua Lý Thái Tông vào năm 1049

2. Quốc Tử Giám được xây dựng dưới thời Vua Lý Nhân Tông vào năm 1076.

They built Imperial Academy under Emperor Ly Nhan Tong in 1076.

Họ xây dựng Quốc Tử Giám dưới thời Vua Lý Nhân Tông vào năm 1076.

3. Việc cho xây dựng bia Tiến sĩ đầu tiên do Vua Lê Thánh Tông ra lệnh.

They orderd the erection of the first Doctor’s stone tablet under King Le Thanh Tong.

Họ xây dựng bia Tiến sĩ đầu tiền dưới thời Vua Lý Nhân Tông vào năm 1076.

4. Nhà Tân Kỳ ở Hội An được xây dựng cách nay 2 thế kỷ

They built Tan Ky House in Hoi An two centuries ago.

Họ xây dựng nhà Tân Kỳ ở Hội An cách nay 2 thế kỷ.

5. Việc xây dựng lăng Vua Tự Đức được hoàn thành năm 1876.

They completed the construction of Tu Duc Tomb in 1876.

Họ xây dựng lăng vua Tự Đức hoàn thành vào năm 1876.

5. Work in pairs. Ask and answer questions about the Temple of Literature – the Imperial Academy. Use the suggestions below to help you. (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về Văn Miếu- Quốc Tử Giám)

Location (Địa điểm)

Where is the Temple of Literature? Văn Miếu ở đâu?

It’s located in the centre of Ha Noi. Nó Ở trung tâm Hà Nội.

Where are tickets sold?

Vé được bán ở đâu?

They are sold at the gate of historic site. Vé được bán ở cổng khu di tích.

There is a very famous place in Ha Noi. That is Temple of Literature. It’s located in the centre of Ha Noi. The tickets are sold at the gate of this historic site. We can see The Doctor’s stone tablets and we can buy souvenirs in front of the gate. The time of day to visit is 08:00 a.m- 5:00 p.m.

Có một nơi rất nổi tiếng ở Hà Nội. Đó là Văn Miếu. Nó nằm ở trung tâm của Hà Nội. Vé được bán ở cổng khu di tích lịch sử này. Chúng ta có thể thấy bia Tiến sĩ và chúng ta còn có thể mua quà lưu niệm ở phía trước cổng. Thời gian vào tham quan trong ngày là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Looking Back – Trang 24 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 6 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

(Tìm từ khác loại trong mỗi hàng.)

(Đọc 4 từ trong mỗi hàng. Viết tên của môn thể thao hoặc trò chơi mà 4 từ đã cho gợi ý.)

Bài 3

Task 3 . Put the verbs in brackets in the correct form.

(Đặt những động từ trong ngoặc vào hình thức đúng.)

1. The Olympic Games (be)                 held once every four years.

2. The first Olympic Games (take)                   place in Greece in 776 BC.

3. People (start)                to use computers about 50 years ago.

4. – What’s that noise?

    – The children (play)                 tug of war.

5. – What                you (do)                 last weekend?

   – I (cycle)                 round the lake with my friends. Then I (watch)                   TV in the afternoon.

Lời giải chi tiết:

1. are  

Giải thích: câu ở thì bị động và diễn tả hành động xảy ra hằng năm nên ta dùng “are”

2. took    

Giải thích: take place in = be held: được tổ chức ở

3. started

Giải thích: câu chia thì hiện tại đơn vì có dấu hiệu “ago”

4. are playing

Giải thích: Câu trả lời ở thời điểm nói nên dùng thì hiện tại tiếp diễn. Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

5. did you do – cycled – watched

Giải thích: câu hỏi có dấu hiệu thì quá khứ nên chia quá khứ đơn 

Tạm dịch:  

1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần.

2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên.

3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm.

4. – Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò kéo co đó mà.

5. Bạn đã làm gì cuối tuần trước? – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Think of an example for each type of story in the box. (Nghĩ về một ví dụ cho mỗi câu truyện trong khung.)

Example: The Adventures of Robin Hood is a legend.

Lời giải chi tiết:

– The Adventures of Robin Hood is a legend.

(Cuộc phiêu lưu của Robin Hood là một truyền thuyết.) (Rùa và Thỏ là một truyện dân gian.) (Bánh chưng bánh dày là một truyện dân gian.) (Bạch Tuyết và 7 chú lùn là truyện cổ tích.) Bài 2 Task 2. Write the correct words under the pictures. (Viết những từ chính xác dưới những bức hình.) Lời giải chi tiết: Bài 3 Task 3. Put the words in the box into the correct collumns. (Đặt những từ trong khung vào cột chính xác) Lời giải chi tiết: Bài 4 Task 4. The following people were at home at 5 p.m yesterday. What were they doing? Work in pairs, ask and answer questions. (Những người sau đang làm gì lúc 5 giờ chiều hôm qua. Họ đã đang làm gì? Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

– The Tortoise and the Hare is a fable.

B: No, he wasn’t. He was playing the piano. Tạm dịch: 2. A: Was Mrs Lan doing the gardening? B: No, she wasn’t, she was cooking. Tạm dịch: 3. A: Was Mr. Hung writing a letter? B: No, he wasn’t. Mr. Hung was reading a newspaper? Tạm dịch:

– C hung cakes, Day cakes is a folk tale.

B: Yes, they were. Tạm dịch:

– Snow White and 7 Dwafts is a fairy tale.

B: No, he wasn’t. He was watching TV. Tạm dịch:

1. A: Was Nam playing video games?

B: No, she wasn’t. She was sweeping the floor. Tạm dịch: Bài 5 Task 5. What were you doing at the following times? Work in pairs. Ask and answer questions, as in the example. (Bạn đang làm g ì vào những giờ sau? Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi, như trong ví dụ.) Lời giải chi tiết: 1. At 10 p.m. yesterday evening (Lúc 10 giờ tối qua)

4. A: Were Hoa and Mai playing table tennis?

(Bạn đang làm gì vào lúc 10 giờ tối qua?) (Mình đang xem ti vi.) (Lúc 5 giờ sáng nay)

5. A: Was Duong listening to music?

(Bạn đang làm gì vào lúc 5 giờ sáng nay?) B: I was sleeping. (Mình đang ngủ.) (Giờ này tuần trước) A: What were you doing at this time last week? (Bạn đang làm gì vào giờ này tuần trước?) B: I was studying at school. (Mình đang học ở trường.) 4.(Vào giờ ăn trưa ngày hôm qua) At lunchtime yesterday (Bạn đang làm gì vào giờ ăn trưa ngày hôm qua?) (Mình đang ăn trưa.) (Hai giờ trước)

6. A: Was Mai doing her homework?

(Bạn đang làm gì 2 giờ trước?) (Mình đang tới trường.) Bài 6 Task 6. Work in pairs. Make exclamatory sentences about your partner or other classmates. (Làm theo cặp. Tạo câu cảm thán về bạn học hoặc bạn học khác) Lời giải chi tiết:

A: What were you doing at ten o’clock yesterday evening?

A: What were you doing at 5 a.m. this morning?

A: What were you doing at lunchtime yesterday?

A: What were you doing 2 hours ago?

– What a lovely shirt you are wearing!

– What nice hair you have!

– What a lovely book you have !

Tạm dịch:

– What a long ruler you have !

– What a beautiful dress you’re wearing !

Bài 7 Task 7. Number the lines of the dialogue in the correct order. (Đánh số bài đàm thoại theo thứ tự chính xác.) Lời giải chi tiết:

– What a sweet voice you have !

(Bạn đang làm gì vào khoảng 3 giờ chiều qua?)

– What a colouful picture you draw !

(Chiều qua à? Mình đang xem một bộ phim. Sao vậy?)

– Bạn đang mặc một cái áo sơ mi thật dễ thương

(Mình gọi cho bạn mãi không được. Bạn đã xem phim gì vậy?) (Mình không biết phim này.)

– Bạn có mái tóc thật đẹp

(Đó là một bộ phim hoạt hình. Nó hay lắm.) (Nội dung phim như thế nào?)

1- D. What were you doing yesterday afternoon around 3 p.m.?

(Nó nói về một con quái vật màu xanh lá cây tên là Shrek. Nó giải cứu một công chúa tên là Fiona.) 9- G. It sounds like a typical fairy tale. (Nghe có vẻ giống những câu chuyện cổ tích khác.)

2- I. Yesterday afternoon? I was watching a film. Why?

(Không phải vậy đâu. Các nhân vật thực sự hài hước và câu chuyện hết sức ngạc nhiên. Bạn nên xem phim này đi.) Từ vựng

3- A. I tried to call you. What film did you see?

6- H. It’s a cartoon. It was really good.

8- B. It’s about a green ogre named Shrek. He rescues a princess named Fiona.

10- E. Not exactly. The characters are really funny and the story is surprising. You should see it.

Giải Looking Back Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

I live on the outskirts of a city in Viet Nam. Three years ago, my neighbourhood was very clean and beautiful, with paddy fields and green trees. However, in the last two years, some factories have appeared in my neighbourhood. They have caused serious water pollution by dumping industrial waste into the lake. The contaminated water has led to the death of aquatic animals and plants. Also, tall residential buildings have replaced the paddy fields. More people result in more cars and motorcycles. Poisonous fumes from these vehicles are serious air pollutants.

Tạm dịch: Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Bài 2 2. Write types of pollution in the word web. (Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.) Lời giải chi tiết:

Types of pollution (các loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution : ô nhiễm phóng xạ

2. noise pollution : ô nhiễm tiếng ồn

3. visual pollution : ô nhiễm tầm nhìn

4. thermal pollution : ô nhiễm nhiệt

5. water pollution : ô nhiễm nước

6. land pollution : ô nhiễm đất

7. light pollution : ô nhiễm ánh sáng

8. air pollution : ô nhiễm không khí

Bài 3 3. Rewrite the sentences, using the words in brackets. (Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

(Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner

(Vy bị bệnh đau dạ dày bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc nóng lên toàn cầu.) Bài 4 4. Put the verbs in bracket into the correct form. (Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.) Phương pháp giải:

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V

Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V.

Lời giải chi tiết:

1. It won’t be possible to save the Earth if we don’t take action now.

(Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.)

2. If the world temperatures continue to rise, there will be less now.

(Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.)

3. If we were/was you, I would wear earplugs when going to the concert.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.)

4. If we do nothing to stop global warming, we will see big changes in the future.

(Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.)

5. How would you travel to work if you didn’t have this motorbike.

(Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?)

6. Our garden is so beautiful. There wouldn’t be any flowers if my sister didn’t take care of it everyday.

(Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.) Bài 5 5. Complete the sentences, using your own ideas. (Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của em.) Lời giải chi tiết:

1. If I were an environmentalist, I would save the world.

(Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

(Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

(Nếu hồ không bị ô nhiễm, sẽ có nhiều loài cá còn sống.)

4. If we have a day off tomorrow, we will go to the park.

(Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đến công viên.)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.

Cập nhật thông tin chi tiết về Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!