Xu Hướng 3/2023 # Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 4 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1 # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Luyện tập 1 Bài §5. Phép cộng và phép nhân, chương I – Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 31 32 33 34 trang 17 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần số học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.

1. Tổng và tích hai số tự nhiên

– Phép cộng hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tổng của chúng

– Phép nhân hai số tự nhiên bất kì cho ta một số tự nhiên duy nhất gọi là tích của chúng

– Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa số

VD: a.b=ab; 4.x.y=4xy

2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

Ở tiểu học ta đã biết các tính chất sau của phép cộng và phép nhân:

Ta có thể phát biểu thành lời các tính chất trên như sau :

a) Tính chất giao hoán:

– Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi.

– Khi đổi chỗ các số hạng trong một tích thì tích không đổi.

b) Tính chất kết hợp:

– Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.

– Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích cuả số thứ hai và số thứ ba.

c) Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

3. Ví dụ minh họa

Trước khi đi vào luyện tập 1: giải bài 31 32 33 34 trang 17 sgk toán 6 tập 1, chúng ta hãy tìm hiểu các ví dụ điển hình sau đây:

Thực hiện phép tính: (15 . 32 + 15 . 16)

Bài giải:

Đặt 15 ra ngoài :

Ta có: (15 . 32 + 15 . 16 = 15. ( 32 + 16 ) = 15 . 48 = 720)

Tính nhanh (74 + 350 + 26)

Áp dụng tính chất kết hợp:

Ta có: (74 + 350 + 26 = ( 74 + 26) + 350 = 100 + 350 = 450)

Thực hiện phép tính : (47 . 101)

Bài giải:

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng :

Ta có: (47 . 101 = (47 .100) + (47 . 1) = 4700 + 47 = 4747)

1. Giải bài 31 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

Tính nhanh

a) $135 + 360 + 65 + 40$;

b) $463 + 318 + 137 + 22$;

c) $20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30$.

Bài giải:

a) $135 + 360 + 65 + 40$

$ = (135 + 65) + (360 + 40)$

$ = 200 + 400 = 600.$

b) $463 + 318 + 137 + 22$

$ = (463 + 137) + (318 + 22)$

$ = 600 + 340 = 940.$

c) Ta thấy:

20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.

Do đó: $20 + 21 + 22 + … + 29 + 30$

= (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

$= 5 . 50 + 25 = 275.$

2. Giải bài 32 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

Bài giải:

a) $996 + 45 = 996 + (4 + 41)$

$ = (996 + 4) + 41$

$ = 1000 + 41 = 1041$

b) $37 + 198 = (35 + 2) + 198 $

$= 35 + (2 + 198) $

$= 35 + 200 = 235$

3. Giải bài 33 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

Cho dãy số sau: $1, 1, 2, 3, 5, 8$

Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

Bài giải:

Số thứ bảy là: $5 + 8 = 13$; Số thứ tám là: $8 + 13 = 21$.

Số thứ chín là: $13 + 21 = 34$; Số thứ mười là: $21 + 34 = 55$.

Ta sẽ có dãy số: $1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55$.

4. Giải bài 34 trang 17 sgk Toán 6 tập 1

Sử dụng máy tình bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);

c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217.

Bài giải:

Đây là bài tập giúp các bạn làm quen với cách sử dụng máy tính bỏ túi. Điều cần thiết là các bạn cần có một chiếc máy tính bỏ túi và tự thực hành theo các hướng dẫn trên.

Với các loại máy khác nhau thì các phím chức năng như tắt, bật, xóa, … có thể khác nhau. Do đó bạn cần nhờ Ba, Mẹ, Anh, Chị hoặc bạn bè để giúp các bạn làm quen dần.

Chẳng hạn với phép tính 1364 + 4578, các bạn nhấn phím như sau:

– Đầu tiên nhấn nút mở máy (Với máy tính trên là ON/C; với fx-570 là ON)

– Sau đó nhấn các phím số 1, 3, 6, 4

– Nhấn phím +

– Nhấn tiếp các phím số 4, 5, 7, 8

– Cuối cùng nhấn phím = để hiển thị kết quả.

Kết quả: $5942$

Các bạn làm tương tự với các phần còn lại. Kết quả:

$1364+4578 = 5942$

$6453+1469 = 7922$

$5421+1469 = 6890$

$3124+1469 = 4593$

$1534+217+217+217 = 2185$

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Bài 29,30,31,32,33,34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân Tiếp

Bài 29. Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Đáp án và giải bài 29:

Bài 30. Tìm số tự nhiên x, biết: a) (x – 34) . 15 = 0 b) 18 . (x – 16) = 18.

HD: a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

Vì (x – 34) . 15 = 0 và 15 ≠ 0 nên x – 34 = 0. Do đó x = 34.

b)

Giải thích: Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số bằng tích chia cho thừa số kia. Do đó từ 18(x – 16) = 18 suy ra x – 16 = 18 : 18 = 1.

Vậy x = 1 + 16 = 17

Bài 31 trang 17 Toán 6 tập 1. Tính nhanh

a) 135 + 360 + 65 + 40;

b) 463 + 318 + 137 + 22;

c) 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30.

Đáp án: a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600.

b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 =940.

c) Nhận thấy 20 + 30 = 50 = 21 + 29 = 22+ 28 = 23 + 27 = 24 + 26.

Do đó 20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30

= (20+ 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 5 . 50 + 25 = 275.

Lưu ý. Cũng có thể áp dụng cách cộng của Gau-xơ trình bày ở trang 19, SGK.

Bài 32. Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116.

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198.

Đáp án bài 32: a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1041;

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 235.

Bài 33. Cho dãy số sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8

Trong dãy số trên, mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa của dãy số.

Giải: Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13; Số thứ tám là: 8 + 13 = 21.

Số thứ chín là: 13 + 21 = 34; Số thứ mười là: 21 + 34 = 55.

Bài 34. Sử dụng máy tình bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);

b) Cộng hai hay nhiều số:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217.

Bài giải:

Học sinh tự giải (Quá dễ :P)

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 trang 110 SBT Toán 7 tập 1

Bài 31: Tính số đo x của góc AOB ở hình dưới, cho biết a//b.

Lời giải:

Qua O kẻ đường thẳng c

Vì a//b nên c//b

∠A =∠(O 1 ) (hai góc so le trong)

Mà ∠A = 35° nên ∠(O 1 ) = 35°

Vì ∠(O 1) và ∠(A)là hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song nên ∠(O 2) + ∠B = 180°

⇒ ∠(O 2 ) = 180 – 140 = 40°

x = ∠(AOB) = ∠(O 1 ) + ∠(O 2 ) = 35° + 40° = 75°

Bài 32: a, dùng eke vẽ hai đường thẳng a,b cùng vuông góc với đường thẳng c.

b, Tại sao a//b?

c, Vẽ đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại C,D. đánh số các góc đỉnh D,C rồi viết tên các cặp góc bằng nhau.

Lời giải:

a) Hình vẽ

b) c cắt a và b, trong các góc tạo thành có cặp góc đồng vị bằng nhau và bằng 90° nên a

c) Vẽ đường thẳng d cắt a, b lần lượt tại C, D:

Vì d cắt 2 đường thẳng song song a, b nên ta có các cặp góc bằng nhau:

Bài 33: a, Vẽ a//b và c ⊥ a

b, Quan sát xem c có vuông góc với b hay không

c, Lí luận tại sao nếu a//b và c ⊥ a thì c ⊥ b

Lời giải:

a. Hình vẽ:

b. Dùng eke ta thấy b vuông góc với c

c. Vì a//b nên c cắt a tại A thì c cắt b tại B.

Ta có: a ⊥ c ⇒ ∠(A 1 ) = 90°; ∠(A a ) và ∠(B 2 ) là cặp góc đồng vị.

Vậy b ⊥ c

Bài 34: a, Vẽ ba đường thẳng a,b,c sao cho b//a và c//a

b, Kiểm tra xe, b và c có song song với nhau hay không

c, Lí luận tại sao nếu b//a và c//a thì b//c

Lời giải:

a. Hình vẽ:

b. b//c

c. giả sử b và c không song song nên ba cắt c tại điểm O nào đó.

Ta có: O ∉ a vì O ∈ b và b//a

Vậy qua điểm O kẻ được hai đường thẳng b và c cùng song song với đường thẳng a, điều đó trái với tiên đề Ơ clit

Vậy b//c

Bài 35: Vẽ ba đường thẳng a,b,c sao cho a

b, Vẽ đường thẳng d sao cho d ⊥ b

c, tại sao d ⊥ a và d ⊥ c

Lời giải:

a,b. Hình vẽ :

c, Vì a

Vì c

Bài 36: Làm thế nào để kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không? Hãy nói các cách kiểm tra mà em biết?

Lời giải:

Muốn kiểm tra hai đường thẳng a. B có song song với nhau hay không ta vẽ đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b rồi đo 1 cặp góc so le trong xem chúng có bằng nhau không. Nếu có cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b

Có thể thay cặp góc so le trong bằng các cặp góc đồng vị hoặc cặp góc trong cùng phía.

Cũng có thể dùng eke kẻ đường thẳng vuông góc với a rồi kiểm tra xem đường thẳng đo có vuông góc với b không

Lời giải:

Hai đường thẳng phân biệt vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau (hình a)

a ⊥ c; b ⊥ c ⇒ a

Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kí (hình b)

a//b; c ⊥ a ⇒ c ⊥ b

hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thú ba thì chúng song song với nhau (hình c)

a

Bài 38: Dùng eke vẽ đường thẳng d’ đi qua A vuông góc với đường thẳng d ở hình bên. (Lẽ dĩ nhiên là chỉ vẽ được đường thẳng d’ trên mặt giấy trong phạm vi khung)

Lời giải:

Lấy điểm B ∈ d tuỳ ý, dùng eke vẽ đường thẳng c vuông góc với d tại b

Vẽ đường thẳng d’ đi qua A và d’//c

Ta có: d’ ⊥ d.

Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 31 bài Luyện tập chung 5 (tiết 29).

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Phương pháp giải

– Tính diện tích viên gạch = cạnh × cạnh.

– Tính diện tích căn phòng = chiều dài × chiều rộng.

– Tính số viên gạch cần dùng = diện tích căn phòng : diện tích viên gạch (cùng một đơn vị đo)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Diện tích nền căn phòng là:

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là:

Số viên gạch cần dùng là:

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Phương pháp giải

– Tính chiều rộng = chiều dài ×

– Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

– Tính diện tích gấp 100m 2 bao nhiêu lần.

– Tính số thóc thu được = 50kg × số lần diện tích gấp 100m 2.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý rằng 1 tạ = 100kg

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a) Chiều rộng là:

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp:

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là:

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2

b) 16 tạ thóc.

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 31 SGK Toán 5

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Phương pháp giải

– Tính chiều dài thực tế = chiều dài trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Tính chiều rộng thực tế = chiều rộng trên bản đồ × 1000, sau đó đổi sang đơn vị mét.

– Diện tích thực tế = chiều dài thực tế × chiều rộng thực tế.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Chiều dài thật của mảnh đất là:

5 × 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là:

3 × 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là:

50 × 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 31 SGK Toán 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phương pháp giải

(Xem hình vẽ ở cách giải)

– Diện tích miếng bìa = diện tích hình chữ nhật MNPQ − diện tích hình vuông EGHK.

– Tính diện tích hình chữ nhật MNPQ và diện tích hình vuông EGHK theo các công thức:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Suy nghĩ:

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 × 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là:

Diện tích miếng bìa là:

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2 trang 31; bài 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 6 (tiết 30)

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a)

b)

Phương pháp giải

So sánh các phân số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo các quy tắc:

– Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

– Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh phân số sau khi quy đồng.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Ta có:

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

b) Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

Ta có:

Do đó:

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 31 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Tính:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ, hoặc phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a)

b)

c)

d)

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có diện tích là hồ

Phương pháp giải

– Đổi 5ha sang đơn vị đo là mét vuông. Lưu ý rằng 1ha = 10000m 2

– Diện tích hồ nước = diện tích khu nghỉ mát ×

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

5ha = 50 000m 2

Diên tích hồ nước là : 50 000 × 2)

Đáp số: 15 000m 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 6

Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30 tuổi.

Phương pháp giải

Tìm tuổi của mỗi người theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi của con là

30 : 3 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là

10 × 4 = 40 (tuổi)

Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

Giải Toán lớp 5 bài 1, 2, 3, 4 trang 32 bài Luyện tập chung 7 (tiết 31)

Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

a) 1 gấp bao nhiêu lần 1/10?

b) 1/10 gấp bao nhiêu lần 1/100?

c) 1/100 gấp bao nhiêu lần 1/1000?

Phương pháp giải

Muốn biết số thứ nhất gấp số thứ hai bao nhiêu lần ta lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) 1 gấp 10 lần 1/10;

b) 1/10 gấp 10 lần 1/100;

c) 1/100 gấp 10 lần 1/1000

Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Tìm x:

a)

b)

c)

d)

Phương pháp giải

Xác định vị trí và vai trò của x trong phép tính rồi áp dụng các quy tắc đã học ở lớp 3 để giải bài toán tìm x.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

a)

b)

c)

d)

x = 2.

Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy vào được 1/5 bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

Phương pháp giải

– Tính tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ.

– Tìm trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ta lấy tổng số phần bể nước mà vòi nước chảy vào bể trong hai giờ chia cho 2.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Vòi nước chảy trong 2 giờ được :

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được:

Đáp số: 1/6 bể

Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 32 SGK Toán 5 – Luyện tập chung 7

Trước đây mua 5m vải phải trả 60 000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60 000 đổng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế?

Phương pháp giải

– Tính giá tiền trước đây khi mua 1m vải = giá tiền khi mua 5m vải : 5

– Tính giá tiền hiện nay khi mua 1m vải = giá tiền trước đây khi mua 1m vải – 2000 đồng.

– Tính số mét vải hiện nay có thể mua được ta lấy 60000 đồng chia cho giá tiền hiện nay khi mua 1m vải.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Trước đây, giá 1m vải là

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

Hiện nay, giá 1m vải là

12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

Hiện nay với 60 000 đồng có thể mua được

60 000 : 10 000 = 6 (m)

Đáp số: 6m vải.

Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 34, 35, 37 SGK Toán 5: Khái niệm số thập phân

Tham khảo các bài giải môn Toán lớp 5 khác:

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Tập 1: Giải Bài 31 32 33 34 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!