Xu Hướng 6/2023 # Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1) # Top 12 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 6/2023 # Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1) # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1) được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Như đã nói ở bài trước thì trong kỹ thuật đệ quy, phần khó nhất là tìm ra công thức truy hồi hay tổng quát hoá vấn đề. Muốn dùng kỹ thuật đệ quy, phải tư duy theo kiểu đệ quy. Mong loạt bài luyện tập đệ quy có thể giúp bạn có cái nhìn tổng quát về hướng tiếp cận với một bài toán theo kiểu đệ quy.

Khi giải một bài toán bằng đệ quy, thông thường mình sẽ thử viết ra kết quả đối với những trường hợp đơn giản, sau đó cố gắng rút ra công thức tổng quát. Sẽ không có một phương pháp chung để có thể học tốt đệ quy, vì nó còn dựa vào yếu tố kinh nghiệm, làm nhiều bạn sẽ quen với tư duy kiểu đệ quy.

Bài 1: Tính S = 1 + 2 + 3 + … + n

Dễ dàng tìm được công thức tổng quát cho bài này là:

S(0) = 0

S(n) = S(n-1) + n

Bài 2: Tính xn

Công thức này học sinh lớp 7 nào cũng phải biết

x0 = 1

xn = x * xn-1

Bài 3: Tìm UCLN(a, b)

Ta có thể dùng công thức Euclid như sau:

UCLN(a, b) = b nếu a chia hết cho b.

Ngược lại: UCLN(a, b) = UCLN(b, a mod b)

Với công thức này thì điểm dừng của đệ quy là trường hợp a chia hết cho b.

3 bài trên quá dễ vì đã có sẵn công thức truy hồi.

Bài 4: Tính (n dấu căn)

Ta tính thử một vài trường hợp đơn giản và cố gắng suy ra liên hệ đối với trường hợp trước đó.

n = 1 (1 dấu căn):

n = 2 (2 dấu căn):

n = 3 (3 dấu căn): 

Và điểm dừng của công thức này S(1) = 1.

Bài 5: Đếm số lượng chữ số của một số nguyên n.

Trước khi chưa biết đệ quy, ta thường làm cách dùng vòng lặp, dùng một biến đếm lưu kết quả, mỗi lần lặp tăng biến đếm lên và chia n cho 10, lặp cho đến khi n bằng 0. Nếu tư duy theo kiểu đệ quy sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Giả sử có số nguyên dương , ta đếm số lượng chữ số bằng cách: đếm số lượng của số nguyên rồi cộng thêm 1 (ứng với chữ số ). Và trường hợp cơ bản là nếu n < 10 thì có 1 chữ số.

int DemSoLuongChuSo(int n) { if (n < 10) return 1; else return DemSoLuongChuSo(n / 10) + 1; }

Vậy số nguyên âm thì sao ? Đơn giản ta chỉ cần đếm số đối của nó, hàm được cài đặt hoàn thiện như sau

int DemSoLuongChuSo(int n) { if (n < 0) return DemSoLuongChuSo(-n); else if (n < 10) return 1; else return DemSoLuongChuSo(n / 10) + 1; }

Chia sẻ:

Tweet

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1

Giải Toán 5 Luyện tập chung trang 31 phần 1

Bài 1 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiểu rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Lời giải:

Diện tích nền căn phòng là :

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là :

Số viên gạch cần dùng là :

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch.

Bài 2 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Lời giải:

a) Chiều rộng là :

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là :

80 x 40 = 3200 (m 2)

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp :

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là :

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2 b) 16 tạ thóc.

Bài 3 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Lời giải:

Chiều dài thật của mảnh đất là :

5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là :

3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là :

50 x 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Bài 4 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 x 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là :

Diện tích miếng bia là :

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1

Sách giải toán 5 Luyện tập chung trang 31 phần 1 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 5 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiểu rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Lời giải:

Diện tích nền căn phòng là :

30cm = 3dm

Diện tích một viên gạch là :

Số viên gạch cần dùng là :

5400 : 9 = 600 (viên)

Đáp số: 600 viên gạch.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Lời giải:

a) Chiều rộng là :

80 : 2 = 40 (m)

Diện tích thửa ruộng là :

80 x 40 = 3200 (m 2)

b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp :

3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được là :

50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

Đáp số: a) 3200m 2 b) 16 tạ thóc.

Bài 3 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Lời giải:

Chiều dài thật của mảnh đất là :

5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

Chiều rộng thật của mảnh đất là :

3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

Diện tích của mảnh đất đó là :

50 x 30= 1500 (m 2)

Đáp số: 1500m 2.

Bài 4 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là:

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 x 12 = 288 (cm 2)

Diện tích hình vuông EGHK là :

Diện tích miếng bia là :

288 – 64 = 224 (cm 2)

Khoanh vào C.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 34 Luyện Tập Chung Phần 1, 2

Cách sử dụng sách giải Toán 4 học kỳ 2 hiệu quả cho con

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 4 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 4 tập 2, toán lớp 4 nâng cao, giải toán lớp 4, bài tập toán lớp 4, sách toán lớp 4, học toán lớp 4 miễn phí, giải toán 4 trang 34

Cập nhật thông tin chi tiết về Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1) trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!