Xu Hướng 3/2024 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sách giải toán 5 Ôn tập và bổ sung về giải toán giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 5 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 19 SGK Toán 5): Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi mua 7m vải loại đó hết bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Tóm tắt:

5m : 80 000 đồng

7m : … đồng?

Giải

Mua 1m vải hết: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng)

Mua 7m vải hết: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng)

Đáp số: 112 000 đồng.

Bài 2 (trang 19 SGK Toán 5): Một đội trồng rừng trung bình cứ 3 ngày trồng được 1200 cây thông. Hỏi trong 12 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông?

Lời giải:

Tóm tắt:

3 ngày : 1200 cây thông

12 ngày : … cây thông?

Giải

12 ngày so với 3 ngày thì gấp:

12 : 3 = 4 (lần)

Trong 12 ngay đội đó trồng được:

1200 x 4 = 4800 (cây thông)

Đáp số: 4800 cây thông.

Bài 3 (trang 19 SGK Toán 5): Số dân ở một xã hiện nay có 4000 người.

a) Với mức tăng hằng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 21 người, hãy tính xem một năm sau số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người.

b) Nếu hạ mức tăng hằng năm xuống là cứ 1000 người chỉ tăng thêm 15 người, thì sau một năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

Lời giải:

Tóm tắt: 1000 người : tăng 21 người

4000 người : tăng … người?

Giải

4000 người so với 1000 người thì gấp:

4000 : 1000 = 4 (lần)

Sau một năm số dân xã đó tăng thêm:

21 x 4 = 84 (người)

Đáp số: 84 người

b) Tóm tắt:

1000 người : tăng 15 người

4000 người : tăng … người?

Sau một năm số dân xã đó tăng thêm:

Đáp số: 60 người.

Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán

* Tỉ số

Tỉ số của hai số a và b là a : b hay $frac{a}{b}$ (b khác 0)

Ví dụ: tỉ số của 3 và 5 là $frac{3}{5}$

1. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Cách giải:

+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.

+ Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.

+ Bước 3: Tìm giá trị một phần (lấy tổng ban đầu chia tổng số phần bằng nhau).

+ Bước 4: Tìm hai số theo công thức:

Số bé = Giá trị một phần × số phần của số bé

hoặc

Số lớn = Giá trị một phần × số phần của số lớn

(Có thể làm gộp bước 3 vào bước 4)

+ Bước 5: Kết luận (hay đáp số).

Ví dụ 1: Cho hai số có tổng là 63. Tìm hai số đó, biết rằng tỉ số của hai số là $frac{4}{5}$ .

Tỉ số của hai số là $frac{4}{5}$ nên số lớn gồm 5 phần bằng nhau, số bé gồm 4 phần bằng nhau như thế.

Theo bài ra, ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần)

Số bé là:

(63 : 9) x 4 = 28

Số lớn là:

63 – 28 = 35

Đáp số: Số bé: 28

Số lớn: 35

2. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.

+ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.

+ Bước 3: Tìm giá trị một phần (lấy hiệu ban đầu chia hiệu số phần bằng nhau).

+ Bước 4: Tìm hai số theo công thức:

Số bé = Giá trị một phần × số phần của số bé

hoặc

Số lớn = Giá trị một phần × số phần của số lớn

(Có thể gộp bước 3 vào bước 4)

+ Bước 5: Kết luận (hay đáp số)

Ví dụ 2: Tìm hai số khi biết hiệu của hai số là 52 và tỉ số của hai số đó là $frac{3}{7}$ .

Tỉ số của hai số là $frac{3}{7}$ nên số bé gòm 3 phần bằng nhau thì số lớn gồm 7 phần như vậy.

Theo bài ra, ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 3 = 4 (phần)

Số lớn là:

(52 : 4) x 7 = 91

Số bé là:

91 – 52 = 39

Đáp số: Số bé: 39

Số lớn: 91

3. Bài toán về quan hệ tỉ lệ thuận

a) Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận

Hai đại lượng tỉ lệ thuận tức là đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng lên bấy nhiêu lần và ngược lại đại lượng này giảm đi bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm đi bấy nhiêu lần.

b) Cách giải: Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị

+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép tính chia)

+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép tính nhân)

Cách 2: Phương pháp tìm tỉ số

Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia gấp lên bấy nhiêu lần

Ví dụ 3: May 3 bộ quần áo như nhau hết 6m vải. Hỏi may 15 bộ quần áo như nhau hết bao nhiêu mét vải?

3 bộ : 6m vải

15 bộ : …m vải?

Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị

May 3 bộ quần áo hết số mét vải là:

6 : 3 = 2(m)

May 15 bộ quần áo như nhau hết số mét vải là:

2 x 15 = 30(m)

Cách 2: Phương pháp tìm tỉ số

15 bộ quần áo gấp 3 bộ quần áo số lần là:

15 : 3 = 5 (lần)

May 15 bộ quần áo như nhau hết số mét vải là:

6 x 5 = 30 (m)

Đáp số: 30m

4. Bài toán về quan hệ tỉ lệ nghịch

a) Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch tức là đại lượng này tăng lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia lại giảm đi bấy nhiêu lần và ngược lại.

b) Cách giải: Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị

Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép tính nhân)

Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần (thực hiện phép tính chia)

Cách 2: Phương pháp tìm tỉ số

Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm đi bấy nhiêu lần.

Ví dụ 4: 8 người làm xong một công việc phải hết 10 ngày. Hỏi nếu có 16 người thì làm xong một công việc đó trong bao lâu? (Biết mỗi người đều làm việc như nhau)

8 người : 10 ngày

16 người : … ngày?

Cách 1: Phương pháp rút về đơn vị

1 người làm xong công việc đó trong số ngày là:

10 x 8 = 80 (ngày)

16 người làm xong công việc đó trong số ngày là:

80 : 16 = 5 (ngày)

Cách 2: Phương pháp dùng tỉ số

16 người gấp 8 người số lần là:

16 : 8 = 2 (lần)

16 người làm xong công việc đó trong số ngày là:

10 : 2 = 5 (ngày)

Đáp số: 5 ngày

Chú ý:

– Học sinh cần đọc kĩ đề và xác định đúng bài toán thuộc dạng bài toán tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch, từ đó đưa ra được bài giải chính xác.

– Có những bài toán ta có thể áp dụng được cả hai cách giải, nhưng có những bài nên áp dụng phương pháp tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị, học sinh cần đọc kĩ đề và chọn phương pháp giải hợp lý cho từng bài tập.

Bài Tập Toán Lớp 5: Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán Phần 1

Giải bài tập Toán lớp 5 Chương 1

Ôn tập và bổ sung về giải Toán lớp 5 Bài tập Toán lớp 5: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

Câu 1:

a) Tổng của hai số là 90. Số thứ nhất bằng 7/8 số thứ hai. Tìm hai số đó?

b) Hiệu của hai số là 33. Số thứ nhất bằng 8/5 số thứ hai. Tìm hai số đó?

Câu 2:

Trong vườn có 64 cây cam và chanh. Số cây cam bằng 1/3 số cây chanh. Tính số cây chanh trong vườn.

Câu 3:

Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi 400m, chiều dài bằng 3/2 chiều rộng.

a) Tính chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó?

b) Tính diện tích của sân vận động đó?

Câu 4:

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số đường bằng 3/5 số đường bán đươc trong ngày thứ hai. Tính số đường bán được trong mỗi ngày, biết rằng trong hai ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 40 kg đường.

Câu 5:

Có tất cả 18 quả táo, cam và xoài. Số quả cam bằng 1/2 số quả táo. Số quả xoài gấp 3 lần số quả cam.

Tính số quả táo?

Câu 6:

Một lớp học có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em, số học sinh nữ bằng 7/9 số học sinh nam. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Câu 7:

Tỉ số giữa cân nặng của bố và cân nặng của con là 5 : 3. Con nhẹ hơn bố 26 kg. Hỏi bố cân nặng bao nhiêu ki-lo-gam?

Đáp án Bài tập Toán lớp 5: Ôn tập và bổ sung về giải Toán

Câu 1:

a)

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 7 + 8 =15 (phần)

Số thứ nhất là: 90 : 15 x 7 = 42

Số thứ hai là: 90 – 42 = 48

b)

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là 33 : 3 x 8 = 88

Số thứ hai là : 88 – 33 = 55

Câu 2:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 ( phần)

Số cây chanh trong vườn là: 64 : 4 x 3 = 48 (cây)

Câu 3:

a) Nửa chu vi của sân vận động là:

400 : 2 = 200 (m)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 ( phần)

Chiều dài cuản sân vận động là: 200 : 5 x 3 = 120 (m)

Chiều rộng của sân vận động là: 200 – 120 = 80 (m)

b) Diện tích của sân vận động là:

120 x 80 = 9600 (m 2)

Câu 4:

HD:

Số đường cả hai ngày cửa hàng đó bán được là:

40 x 2 = 80 (kg)

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần)

Ngày thứ nhất cửa hàng đó bán được số đường là: 80 : 8 x 3 = 30 (kg)

Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được số đường là: 80 – 30 = 50 (kg)

Câu 5:

Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là: 2 + 1 + 3 = 6 (phần)

Số quả táo là: 18 : 6 x 2 = 6 (quả)

Câu 6:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 2 =7 (phần)

Số học sinh nam là: 4 : 2 x 9 = 18 (em)

Số học sinh nữ là: 18 – 4 = 14 (em)

Câu 7:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

Bố cân nặng là: 26 : 2 x 5 = 65 (g)

Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5: Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán (Tiếp Theo)

Giải bài tập trang 21 SGK Toán 5: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo) được VnDoc sưu tầm, các lời giải hay, củng cố các kỹ năng giải Toán, bổ sung, hoàn thiện các dạng bài hay. Hi vọng đây là tài liệu giải toán lớp 5 trên mạng hữu ích cho thầy cô và các em học sinh tham khảo trong việc dạy và học tập tốt hơn.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3 trang 21 SGK Toán 5: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo) Video Giải Toán lớp 5 trang 21: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp)

10 người làm xong một công việc phải hết 7 ngày. Nay muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm của mỗi người như nhau).

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Tóm tắt:

7 ngày: 10 người

5 ngày: … người?

Bài giải

Muốn làm xong công việc trong một ngày thì cần:

10 × 7 = 70 (người)

Muốn làm xong công việc trong 5 ngày thì cần:

70 : 5 = 14 (người)

Đáp số: 14 người.

Giải toán lớp 5 SGK trang 21 bài 2

Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 người ăn trong 20 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn của mọi người như nhau)

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Tóm tắt

120 người: 20 ngày

150 người: … ngày?

Bài giải

Một người ăn hết số gạo đó trong:

20 × 120 = 2400 (ngày)

150 người sẽ ăn hết số gạo đó trong:

2400 : 150 = 16 (ngày)

Đáp số: 16 ngày

Giải toán lớp 5 SGK trang 21 bài 3

Để hút nước ở một cái hồ, phải dùng 3 máy bơm làm việc liên tục trong 4 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn nên người ta đã dùng 6 máy bơm như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Tóm tắt:

3 máy bơm: 4 giờ

6 máy bơm: … giờ?

Bài giải

6 máy bơm so với 3 máy bơm thì gấp:

6 : 3 = 2 (lần)

6 máy bơm hút hết nước hồ sau:

4 : 2 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ.

Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 21 SGK Toán 5: Luyện tập Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo) Video Giải Toán lớp 5 trang 21: Luyện tập ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp) Giải toán lớp 5 SGK trang 21 bài 1 – Luyện tập

Một người mua 25 quyển vở, giá 3000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền đang có. Cũng với số tiền đó, nếu mua vở với giá 1500 đồng một quyển thì người đó mua được bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp giải

– Tìm số tiền của người đó có = 3000 đồng x 25.

– Tìm số quyển vở loại 1500 đồng một quyển = số tiền của người đó : 1500.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1

Số tiền của người đó là:

3000 × 25 = 75 000 (đồng)

Số vở loại 1500 đồng mua được là:

75 000 : 1500 = 50 (quyển)

Đáp số: 50 quyển.

Giải toán lớp 5 SGK trang 21 bài 2 – Luyện tập

Một gia đình gồm 3 người (bố, mẹ và một con). Bình quân thu nhập hàng tháng 800 000 đồng mỗi người. Nếu gia đình đó có thêm một con nữa mà tổng thu nhập của gia đình không thay đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người giảm đi bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

– Tìm tổng thu nhập của gia đình đó.

– Tìm thu nhập của mỗi người sau khi gia đình đó có thêm một con.

– Tính bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người giảm đi bao nhiêu ta lấy bình quân thu nhập ban đầu trừ đi bình quân thu nhập sau khi có thêm một con.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Thu nhập mỗi tháng của gia đình đó là:

800 000 × 3 = 2 400 000 (đồng)

Nếu có thêm một con nữa thì bình quân thu nhập của mỗi người sẽ là:

2 400 000 : (3 + 1) = 600 000 (đồng)

Bình quân thu nhập của mỗi người giảm đi:

800 000 – 600 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 00 đồng.

Giải toán lớp 5 SGK trang 21 bài 3 – Luyện tập

Một đội 10 người trong một ngày đào được 35 m nương. Người ta bổ sung thêm 20 người nữa cùng đào thì trong một ngày đào được bao nhiêu mét mương? (Mức đào của mỗi người như nhau).

Phương pháp giải

– Tính số người lúc sau: 10 + 20 = 30 người.

– Giải bài toán 30 người đào trong một ngày được bao nhiêu mét mương theo phương pháp tìm tỉ số.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Trong một ngày 20 người đào được:

(35 × 20) : 10 = 70 (m)

Trong một ngày cả đội đó đào được:

35 + 70 = 105 (m)

Đáp số: 105m mương.

Giải toán lớp 5 SGK trang 21 bài 4 – Luyện tập

Một xe tải chỉ có thể chở được 300 bao gạo, mỗi bao 50 kg. Nếu chất lên xe đó loại bao gạo 75 kg thì xe chở được bao nhiêu bao?

Phương pháp giải

– Tìm tổng số gạo xe đó chở được.

– Tính số bao gạo loại 75kg xe chở được = tổng số gạo xe đó chở được : 75.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Tóm tắt

50 kg: 300 bao

75 kg: .. bao?

Giải

Số ki-lô-gam gạo là:

50 × 300 = 15 000 (kg)

Số bao loại 75 kg là:

15 000 : 75 = 200 (bao)

Đáp số: 200 bao.

Bài tiếp theo: Giải bài tập Toán 5 trang 22 SGK: Luyện tập chung 4

Toán lớp 5 Ôn tập về giải toán

Giải Toán 5 Vnen Bài 11: Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Bài Toán Tỉ Lệ Nghịch

Giải Toán 5 VNEN Bài 11: Ôn tập và bổ sung về giải bài toán tỉ lệ nghịch A. Hoạt động cơ bản

Câu 1.(Trang 30 Toán 5 VNEN Tập 1): Trả lời: Câu 2.(Trang 30 Toán 5 VNEN Tập 1): Câu 3.(Trang 31 Toán 5 VNEN Tập 1): Trả lời: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Nhận xét: Đọc kĩ và nghe thầy/ cô giáo hướng dẫn: (sgk) Chơi trò chơi “Điền số thích hợp vào chỗ chấm”.

– Có 3000kg gạo được chia đều cho các bao. Xét quan hệ giữa số bao gạo và số kg gạo trong mỗi bao.

+ Tổng khối lượng gạo không đổi (là 3000kg), được chia đều vào các bao.

Câu 4.(Trang 32 Toán 5 VNEN Tập 1): Câu 5.(Trang 32 Toán 5 VNEN Tập 1): Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thiện bài giải của bài toán sau: Trả lời: Cách 1: Đọc kĩ và nghe thầy/ cô giáo hướng dẫn (sgk)

+ Số kg gạo trong mỗi bao gấp lên (giảm đi) 2 lần, 3 lần, 4 lần… thì số bao gạo giảm đi (gấp lên) 2 lần, 3 lần, 4 lần…

+ Số kg gạo trong mỗi bao gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi (gấp lên) giảm đi bấy nhiêu lần.

+ Ta nói: Số kg gạo trong mỗi bao và số bao gạo là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

Đáp số: 14 người Cách 2:

Bài toán: Muốn đắp xong một nền nhà trong 4 ngày thì cần 7 người. Hỏi nếu muốn đắp xong nền nhà đó trong 2 ngày thì cần bao nhiêu người? (Mức làm việc của mỗi người như nhau).

– Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần số người là:

4 x 7 = 28 (người)

– Số người cần có để đắp xong nền nhà trong 2 ngày là:

Đáp số: 14 người

28: 2 = 14 (người)

Câu 1.(Trang 33 Toán 5 VNEN Tập 1):

4 ngày gấp 2 ngày số lần là:

(mức làm việc của mỗi người như nhau). Trả lời: Cách 1:

4: 2 = 2 (lần)

– Số người cần có để đắp xong nền nhà trong hai ngày là:

7 x 2 = 14 (người)

B. Hoạt động thực hành

Đáp số: 8 người Cách 2:

– Để lát xong một cái sân gạch trong 12 ngày cần 2 thợ xây. Hỏi nếu muốn lát xong cái sân đó trong ba ngày thì cần bao nhiêu thợ xây?

– Muốn lát xong cái nền trong một ngày thì cần số người là:

12 x 2 = 24 (người)

– Số người để lát xong cái sân trong ba ngày thì cần số người là:

Đáp số: 8 người Câu 2.(Trang 33 Toán 5 VNEN Tập 1):

24: 3 = 8 (người)

Trả lời: Cách 1:

12 ngày gấp 3 ngày số lần là:

12: 3 = 4 (lần)

– Nếu muốn lát xong cái sân trong 3 ngày thì cần số người là:

4 x 2 = 8 (người)

Đáp số: 60 công nhân Cách 2:

– Để chuyển hết gạo trên tàu vào kho trong 8 giờ cần 15 công nhân. Hỏi muốn chuyển hết gạo trên tàu vào kho trong hai giờ thì cần bao nhiêu công nhân? (Mức làm việc của mỗi người như nhau).

– Nếu chuyển hết gạo trong 1 giờ thì cần số công nhân là:

8 x 15 = 120 (công nhân)

– Vậy nếu chuyển hết gạo vào kho trong hai giờ thì cần số công nhân là:

Đáp số: 60 công nhân Câu 3.(Trang 33 Toán 5 VNEN Tập 1):

120: 2 = 60 (công nhân)

Trả lời:

8 giờ gấp 2 giờ số lần là:

8: 2 = 4 (lần)

– Để chuyển hết gạo vào kho trong hai giờ cần số công nhân là:

15 x 4 = 60 (công nhân)

Đáp số: 14 người

– Nếu có 10 người thì làm xong một công việc trong 7 ngày. Hỏi muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (mức làm việc của mỗi người như nhau).

– Muốn làm xong công việc trong một ngày thì cần số người là:

Trả lời:

10 x 7 = 70 (người)

– Muốn làm xong công việc trong năm ngày thì cần số người là:

70: 5 = 14 (người)

C. Hoạt động ứng dụng

– Em hãy nêu 1 ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ thuận và 1 ví dụ về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

– Số gạo ăn hàng ngày tỉ lệ thuận với số tiền mẹ mua gạo (giá tiền mỗi cân gạo như nhau).

– Số người ăn bánh tỉ lệ nghịch với số bánh có trong hộp (mỗi người ăn như nhau).

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán 5 VNEN hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách Hướng dẫn học Toán lớp 5 chương trình mới VNEN.

Giải Bài Tập Trang 19, 20 Sgk Toán 5: Luyện Tập Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán

Video Giải Toán lớp 5 trang 19, 20: Luyện tập ôn tập và bổ sung về giải toán Giải toán lớp 5 SGK trang 19 bài 1 – Luyện tập

Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng. Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

Có thể giải bài toán bằng phương pháp rút về đơn vị:

– Tìm số tiền mua 1 quyển vở = số tiền mua 112 quyển vở : 12.

– Tìm số tiền mua 30 quyển vở = số tiền mua 11 quyển vở × 30.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Mua 1 quyển vở hết 24 000 : 12 = 2000 (đồng)

Mua 30 quyển vở thì hết 2000 × 30 = 60 000 (đồng)

Đáp số: 60 000 (đồng)

Giải toán lớp 5 SGK trang 19 bài 2 – Luyện tập

Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 30 000 đồng. Hỏi bạn Mai muốn mua 8 cái bút chì như thế thì phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cách 1

Đổi 1 tá = 12 cái

2 tá bút chì gồm có: 12 × 2 = 24 (cái)

Mua một chiếc bút hết số tiền là:

30000 : 24 = 1250 (đồng)

Mai mua 8 chiếc bút chì hết số tiền:

1250 × 8 = 10 000 (đồng)

Đáp số: 10000 đồng

Cách 2

Bạn Hà mua số cái bút chì là:

12 × 2 = 24 (cái)

8 cái bút chì gấp 24 cái bút chì số lần là:

8 : 24 =

Mua 8 cái bút chì thì phải trả số tiền là :

30000 ×

Đáp số: 10000 đồng

Giải toán lớp 5 SGK trang 20 bài 3 – Luyện tập

Một trường tổ chức cho học sinh đi tham quan di tích lịch sử. Đợt thứ nhất cần có 3 xe ô tô để chở 120 học sinh. Hỏi đợt thứ hai muốn chở 160 học sinh đi tham quan thì cần dùng mấy xe ô tô như thế nào?

Phương pháp giải

Có thể giải bài toán bằng phương pháp rút về đơn vị:

– Tìm số học sinh mà 1 xe chở được = số học sinh 3 xe chở được : 3.

– Tìm số xe đợt 2 cần dùng = 160 : số học sinh mà 1 xe chở được.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Mỗi ô tô chở được:

120 : 3 = 40 (học sinh)

Số ô tô để chở học sinh đợt thứ hai là:

160 : 40 = 4 (ô tô)

Đáp số: 4 ô tô.

Giải toán lớp 5 SGK trang 20 bài 4 – Luyện tập

Một người làm công trong hai ngày được trả 72 000 đồng. Hỏi với mức trả lương như thế, nếu làm trong 5 ngày thì người đó được trả bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải

Có thể giải bài toán bằng phương pháp rút về đơn vị:

– Tính số tiền công trong 1 ngày = số tiền công trong 2 ngày : 2.

– Tính số tiền công trong 5 ngày = số tiền công trong 1 ngày x 5.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Số tiền công trong một ngày là:

72 000 : 2 = 36 000 (đồng)

Số tiền công trong 5 ngày là:

36 000 × 5 = 180 000 (đồng)

Đáp số: 180 000 đồng.

Bài tiếp theo: Giải bài tập Toán 5 trang 21 SGK: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

Và các tài liệu tham khảo như:

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Ôn Tập Và Bổ Sung Về Giải Toán trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!