Xu Hướng 2/2024 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sách giải toán 6 Bài 7: Độ dài đoạn thẳng giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 118: Cho các đoạn thẳng trong hình 41.

a) Hãy đo và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ dài rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.

b) So sánh hai đoạn thẳng EF và CD.

Lời giải

a) Đoạn thăng có cùng độ dài với nhau là EF và GH ; AB và IK

Đánh dấu : EF = GH ; AB = IK

b) EF < CD

Lời giải

a) thước dây

b) thước gấp

c) thước xích

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 7 trang 118: Hình 43 là thước đo độ dài mà học sinh châu Mỹ thường dùng. Đơn vị độ dài là inh-sơ (inch). Hãy kiểm tra xem 1 inh-sơ bằng khoảng bao nhiêu milimét.

Lời giải

1 inh – sơ bằng khoảng 25 milimét

Bài 40 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): Đo độ dài một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút, …).

Lời giải:

Để đo độ dài các dụng cụ học tập này, các bạn nên có một chiếc thước kẻ dài. Đặt thước kẻ dọc theo dụng cụ cần đo độ dài, sau đó đặt vạch 0 cm vào mép một cạnh của dụng cụ học tập. Mép còn lại chỉ vào số liệu độ dài nào thì đó chính là độ dài các bạn cần trả lời.

Ví dụ:

– Độ dài bút chì: 17 cm

– Độ dài thước kẻ ngắn: 21 cm (tính cả hai đầu trắng thừa của thước kẻ)

– Độ dài hộp bút: 25 cm

– …

Bài 41 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): Đo kích thước của nền nhà lớp học (hoặc bảng, hoặc bàn giáo viên, rồi điền vào chỗ trống):

Chiều dài: ………

Chiều rộng: ……..

– Nền nhà lớp học:

– Bảng:

– Bàn giáo viên:

Bài 42 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.

Hình 44 Lời giải:

Sử dụng thước kẻ để đo hai đoạn thẳng AB và AC, ta thấy chúng đều có độ dài là:

AB = AC = 28 mm (= 2,8 cm)

Hai đoạn thẳng này bằng nhau, ta dùng một dấu gạch (ngang hay chéo tùy bạn) để đánh dấu cả hai đoạn thẳng này.

*Lưu ý:

+ Các bạn dùng những kí hiệu giống nhau để đánh dấu những đoạn thẳng bằng nhau. Ngược lại nếu hình vẽ đề bài vẽ kí hiệu các đoạn thẳng giống nhau thì ta hiểu các đoạn thẳng đó có độ dài bằng nhau.

+ Các đoạn thẳng có độ dài khác nhau phải kí hiệu khác nhau (tuyệt đối không được dùng các kí hiệu giống nhau).

+ Người ta thường kí hiệu các đoạn thẳng bằng các kí hiệu đơn giản như 1 dấu gạch, 2 dấu gạch, dấu *, dấu nhân chéo, …

Bài 43 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CA trong hình 45 theo thứ tự tăng dần.

Hình 45 Lời giải:

Sử dụng thước kẻ đo độ dài các đoạn thẳng ta được:

AB = 30 mm; AC = 18 mm; BC = 35 mm suy ra: AC < AB < BC

Vậy thứ tự tăng dần về độ dài là: AC, AB, BC.

Bài 44 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): a) Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần.

b) Tính chu vi hình ABCD (tức là tính AB + BC + CD + DA).

Hình 46 Lời giải: a)

Sử dụng thước kẻ đo độ dài các đoạn thẳng trong hình 46. Ta được:

AB = 12 mm, BC = 16 mm, CD = 25 mm, DA = 30 mm suy ra: AB < BC < CD < DA

Vậy thứ tự giảm dần về độ dài các đoạn thẳng là: DA, CD, BC, AB.

b) Chu vi của hình ABCD là:

AB + BC + CD + DA = 12 + 16 + 25 + 30 = 83 (mm)

Đáp số: 83 (mm)

Bài 45 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Nhìn hình 47a, b đoán xem hình nào có chu vi lớn hơn? Hãy đo để kiểm tra dự đoán.

Hình 47 Lời giải:

(Lưu ý: Chu vi của một hình thì bằng tổng độ dài của các cạnh.)

Các bạn đã nghe câu: ” đi đường vòng thì bao giờ cũng xa hơn đi đường thẳng chưa. Từ đó:

– Ta có thể dự đoán rằng chu vi hình b) lớn hơn hình a).

– Kiểm tra: sử dụng thước kẻ đo từng đoạn thẳng rồi sau đó cộng lại, ta tính được chu vi của các hình như sau:

+ Chu vi hình a) là: 78 mm

+ Chu vi hình b) là: 83 mm

Bài 45 (trang 119 SGK Toán 6 Tập 1): Đố: Nhìn hình 47a, b đoán xem hình nào có chu vi lớn hơn? Hãy đo để kiểm tra dự đoán.

Hình 47 Lời giải:

(Lưu ý: Chu vi của một hình thì bằng tổng độ dài của các cạnh.)

Các bạn đã nghe câu: ” đi đường vòng thì bao giờ cũng xa hơn đi đường thẳng chưa. Từ đó:

– Ta có thể dự đoán rằng chu vi hình b) lớn hơn hình a).

– Kiểm tra: sử dụng thước kẻ đo từng đoạn thẳng rồi sau đó cộng lại, ta tính được chu vi của các hình như sau:

+ Chu vi hình a) là: 78 mm

+ Chu vi hình b) là: 83 mm

Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng

Giải Toán lớp 6 bài 7: Độ dài đoạn thẳng

Bài 40: Đo độ dài một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút,…).

Lời giải:

Để đo độ dài các dụng cụ học tập này, các bạn nên có một chiếc thước kẻ dài. Đặt thước kẻ dọc theo dụng cụ cần đo độ dài, sau đó đặt vạch 0 cm vào mép một cạnh của dụng cụ học tập. Mép còn lại chỉ vào số liệu độ dài nào thì đó chính là độ dài các bạn cần trả lời.

Ví dụ:

– Độ dài bút chì: 17 cm

Bài 41: Đo kích thước của nền nhà lớp học (hoặc bảng, hoặc bàn giáo viên, rồi điền vào chỗ trống):

Chiều dài:………

Chiều rộng:……..

Lời giải:

– Nền nhà lớp học:

– Bảng:

– Bàn giáo viên:

Bài 42: So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 44 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.

Lời giải:

Sử dụng thước kẻ để đo hai đoạn thẳng AB và AC, ta thấy chúng đều có độ dài là:

AB = AC = 28 mm (= 2,8 cm)

Hai đoạn thẳng này bằng nhau, ta dùng một dấu gạch (ngang hay chéo tùy bạn) để đánh dấu cả hai đoạn thẳng này.

Lời giải:

Sử dụng thước kẻ đo độ dài các đoạn thẳng ta được:

AB = 30 mm; AC = 18 mm; BC = 35 mm suy ra: AC < AB < BC

Vậy thứ tự tăng dần về độ dài là: AC, AB, BC.

Bài 44:

a) Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần.

b) Tính chu vi hình ABCD (tức là tính AB + BC + CD + DA).

Lời giải:

a)

Sử dụng thước kẻ đo độ dài các đoạn thẳng trong hình 46. Ta được:

AB = 12 mm, BC = 16 mm, CD = 25 mm, DA = 30 mm suy ra: AB < BC < CD < DA

Vậy thứ tự giảm dần về độ dài các đoạn thẳng là: DA, CD, BC, AB.

b) Chu vi của hình ABCD là:

AB + BC + CD + DA = 12 + 16 + 25 + 30 = 83 (mm)

Đáp số: 83 (mm)

Bài 45: Đố: Nhìn hình 47a, b đoán xem hình nào có chu vi lớn hơn? Hãy đo để kiểm tra dự đoán.

Lời giải:

(Lưu ý: Chu vi của một hình thì bằng tổng độ dài của các cạnh.)

Các bạn đã nghe câu: ” đi đường vòng thì bao giờ cũng xa hơn đi đường thẳng chưa. Từ đó:

– Ta có thể dự đoán rằng chu vi hình b) lớn hơn hình a).

– Kiểm tra: sử dụng thước kẻ đo từng đoạn thẳng rồi sau đó cộng lại, ta tính được chu vi của các hình như sau:

+ Chu vi hình a) là: 78 mm

+ Chu vi hình b) là: 83 mm

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng

Giải bài tập SGK Toán lớp 6 chương I bài 7: Độ dài đoạn thẳng

Giải bài tập Toán lớp 6 bài 7 trang 119 SGK

Giải bài tập Toán lớp 6: Độ dài đoạn thẳng

So sánh độ dài hai đoạn thẳng:

– Nếu độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau thì AB= CD.

Bài tập luyện thêm. Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng

Bài 1. Cho 4 điểm A,B,C,D nằm trên đưởng thẳng a theo thứ tự đó. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy.

Bài 2. Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau tại điểm 0 nằm giữa hai đầu mút của mỗi đoạn thẳng trên.

a) Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ.

b) Điểm O là giao điểm của hai đoạn thẳng nào?

Bài 3. Cho hình vẽ bên:

a) Hình vẽ bên có mấy đoạn thẳng?

b) Những cặp đoạn thẳng nào không cắt nhau?

c) Tia Ox không cắt đoạn thẳng nào?

Bài 4. Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

a) Đoạn thẳng AB không cắt đoạn thẳng CD nhưng đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD.

b) Đường thẳng AB cắt đoạn thẳng CD đồng thời đường thẳng CD cắt đoạn thẳng AB.

Bài 5. Cho các đoạn thẳng AB,CD. Hãy so sánh.

a) AB+CD và AB. b) CD và AB+CD.

c) AB+CD và CD+ AB.

Hướng dẫn – lời giải – đáp số

Bài 1. Có 6 đoạn thẳng. Đó là các đoạn thẳng: AB,AC,AD,BC,BD,CD.

Bài 2.

a) Có 6 đoạn thẳng: AB, CD, OA, OB, OC, OD.

b) Điểm O là giao điểm của hai đoạn thẳng:

OA và OB; OA và OC; OA và OD; OB và CD; OB và OC; OB và OD; OB và CD; OC và OD; OC và AB; OD và AB; AB và CD.

Bài 3. a) có 8 đoạn thẳng đó là các đoạn thẳng:

OA, OB, OC, OD, AB, CD, AD, CB.

b) Những cặp đoạn thẳng không cắt nhau là: OA và BC; OD và BC; OC và AD; OB và AD; AD và BC.

c) Tia Ox không cắt đoạn BC.

Bài 4. Em có thể vẽ như hình sau:

Lưu ý: câu b ta có thể chứng tỏ được đoạn AB cắt đoạn thẳng CD.

c) AB+CD=CD+AB.

Bài 40 + 41 trang 119 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Đo độ dài hộp của một số dụng cụ học tập (bút chì, thước kẻ, hộp bút,…)

Bài 41. Đo kích thước của nền nhà lớp học (hoặc bảng hoặc bàn giáo viên,…) rồi điền vào chỗ trống:

Chiều dài: ………

Chiều rộng: ………

Hướng dẫn:

Bài 40:

Độ dài bút chì: 20cm

Độ dài thước kẻ: 20cm; 30cm

Độ dài hộp bút: 25cm

Bài 41

Độ dài lớp học:

+ Chiều dài: 10m;

+ Chiều rộng: 6m

Bàn học sinh:

+ Chiều dài: 2m

+ Chiều rộng: 70cm

Bài 42 trang 119 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

So sánh hai đoạn thẳng AB và AC trong hình 41 rồi đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng nhau.

Giải:

AB= AC= 28mm.

Bài 43 trang 119 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB,BC,CA trong hình 45 theo thứ tự tăng dần.

Giải:

Đo độ dài các đoạn thẳng ta được: AB=30mm; BC= 35mm; AC=18mm. Vậy AC<AB<BC.

Bài 44 trang 119 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

a) Sắp xếp độ dài các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA trong hình 46 theo thứ tự giảm dần.

Giải:

a) AB= 12mm; BC=16mm; CD=25mm; DA=30mm.

b) Chu vi của hình ABCD là: 12 + 16+ 25 + 30= 83 (mm).

Bài 45 trang 119 – Sách giáo khoa toán 6 tập 1

Đố: Nhìn hình 47a,b, đoán xem hình nào có chu vi lớn hơn? Hãy đo để kiểm tra dự đoán.

Hướng dẫn trả lời:

Hình b) có chu vi lớn hơn.

Kiểm tra thấy chu vi hình a) là 78mm;

Chu vi hình b) là 86mm

Giải Toán Lớp 6 Bài 9: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài

Giải Toán lớp 6 bài 9: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài

Bài 53: Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OM và ON sao cho OM = 3cm, ON = 6cm. Tính MN. So sánh OM và MN.

Lời giải

Vẽ hình:

Ta có: OM + MN = ON suy ra MN = ON – OM = 6 – 3 = 3cm.

Ta thấy: OM = 3cm = MN nên OM = MN

Bài 54: Trên tia Ox vẽ ba đoạn thẳng OA, OB, OC sao cho OA = 2cm, OB = 5cm, OC = 8cm. So sánh BC và BA.

Lời giải

Vẽ hình:

Ta có: OA + BA = OB suy ra BA = OB – OA = 5 – 2 = 3cm

– Vì B, C nằm trên tia Ox mà OB = 5cm < OC = 8cm nên B nằm giữa O và C.

Ta có: OB + BC = OC suy ra BC = OC – OB = 8 – 5 = 3cm

Ta thấy BA = 2cm = BC nên BA = BC.

Bài 55: Gọi A, B là hai điểm trên tia Ox. Biết OA = 8cm, AB = 2cm. Tish OB. Bài toán có mấy đáp số?

Lời giải

Có hai trường hợp:

– Trường hợp 1: A nằm giữa O và B

– Trường hợp 2: B nằm giữa O và A

Vậy bài toán có hai đáp số là 10cm và 6cm.

Bài 56: Cho đoạn thẳng AB dài 4cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC = 1cm.

a) Tính CB.

b) Lấy điểm D thuộc tia đối của tia BC sao cho BD = 2cm. Tính CD.

Lời giải

a)

Do đó: AC + CB = AB suy ra CB = AB – AC = 4 – 1 = 3cm

b)

Do đó: CD = CB + BD = 3 + 2 = 5cm

Bài 57: Đoạn thẳng AC dài 5cm. Điểm B nằm giữa A và C sao cho BC = 3cm.

a) Tính AB.

b) Trên tia đối của tia BA lấy điểm D sao cho BD = 5cm. So sánh AB và CD.

Lời giải

a)

suy ra AB = AC – BC = 5 – 3 = 2cm

b) Tia đối của tia BA là tia BC

Do đó: BC + CD = BD suy ra CD = BD – BC = 5 – 3 = 2cm

Ta thấy: AB = 2cm = CD nên AB = CD.

Bài 58: Vẽ đoạn thẳng AB dài 3,5 cm. Nêu cách vẽ.

Lời giải

Mình xin trình bày hai cách vẽ:

– Chỉ dùng thước kẻ:

+ Đặt cạnh thước (phần có vạch đo kích thước) nằm trên tia Ax sao cho vạch số 0 của thước trùng với gốc A của tia.

+ Vạch số 3,5cm của thước sẽ cho ta điểm B. Đoạn thẳng AB là đoạn thẳng cần vẽ.

– Dùng thước kẻ và compa:

+ Trên đường thẳng a lấy một điểm A bất kì. Dùng compa quay một vòng tròn tâm A, bán kính 3,5cm.

+ Đường tròn sẽ cắt đường thẳng a tại 2 điểm. Hai điểm này sẽ là điểm B cần tìm (bạn chọn lấy điểm nào cũng được).

Bài 59: Trên tia Ox, cho ba điểm M, N, P biết OM = 2cm, ON = 3cm, OP = 3,5cm. Hỏi trong ba điểm M, N, P thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

Lời giải

Vẽ hình:

(Với bài này các bạn không cần phải lý luận dài dòng để suy ra tia đối, cứ theo phần Nhận xét ở trang 123 SGK Toán 6 tập 1 là được).

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 6: Đoạn Thẳng

Sách giải toán 6 Bài 6: Đoạn thẳng giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 33 (trang 115 SGK Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Hình gồm hai điểm … và tất cả các điểm nằm giữa … được gọi là đoạn thẳng RS.

Hai điểm … được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm …

Lời giải:

Hai phần này chính là định nghĩa về đoạn thẳng như trong trang 115 SGK Toán 6 tập 1.

a) Hình gồm hai điểm R, S và tất cả các điểm nằm giữa R và S được gọi là đoạn thẳng RS.

Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS.

Giải thích cụm từ tất cả các điểm: các bạn nhìn vào hình dưới, ở trên đoạn thẳng RS có nhiều dấu chấm, mỗi dấu chấm biểu diễn một điểm. Do đó có vô số điểm nằm giữa hai điểm R và S.

b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P, Q.

Bài 34 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Trên đường thẳng a lấy ba điểm A, B, C. Hỏi có mấy đoạn thẳng tất cả? Hãy gọi tên các đoạn thẳng ấy?

Lời giải:

Vẽ hình:

– Có tất cả 3 đoạn thẳng, đó là AB, AC, BC.

Lưu ý: vì đoạn thẳng AB còn được là đoạn thẳng BA (trang 115 SGK Toán 6 tập 1) nên tính ra chỉ có 3 đoạn thẳng thôi, dù cho các bạn có gọi tên khác đi chăng nữa.

Ngoài ra, còn một số cách vẽ khác khi vị trí của A, B, C khác nhau nhưng kết quả vẫn như trên. Ví dụ:

Bài 35 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, điểm M nằm ở đâu? Em hãy chọn câu trả lời đúng trong bốn câu sau:

a) Điểm M phải trùng với điểm A.

b) Điểm M phải nằm giữa hai điểm A và B.

c) Điểm M phải trùng với điểm B.

d) Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc nằm giữa hai điểm A và B, hoặc trùng với điểm B.

Lời giải:

Chọn câu trả lời d): Điểm M hoặc trùng với điểm A, hoặc nằm giữa hai điểm A và B, hoặc trùng với điểm B.

– Điểm M trùng với điểm A:

– Điểm M nằm giữa 2 điểm A, B:

– Điểm M trùng với điểm B:

Bài 36 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Xét ba đoạn thẳng AB, BC, CA trên hình vẽ 36 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Đường thẳng a có đi qua mút của đoạn thẳng nào không?

b) Đường thẳng a cắt những đoạn thẳng nào?

c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng nào?

Hình 36 Lời giải:

a) Đường thẳng a không đi qua mút của đoạn thẳng nào.

(Lưu ý: ví dụ một đoạn thẳng AB có hai mút (hay còn gọi là đầu) là A và B).

b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB, AC.

c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC.

Bài 37 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Lấy ba điểm không thẳng hàng A, B, C. Vẽ hai tia AB và AC, sau đó vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng BC tại điểm K nằm giữa hai điểm B và C.

Lời giải:

Vẽ hình:

Bài 38 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ hình 37 vào vở rồi tô đoạn thẳng BM, tia MT, đường thẳng BT bằng ba màu khác nhau.

Hình 38 Lời giải:

Bạn cần nhớ là:

– Đoạn thẳng được giới hạn bởi hai đầu mút.

– Tia thì giới hạn bởi một đầu (tức là chỉ có một phía).

– Đường thẳng thì không bị giới hạn ở cả hai phía.

Chắc bạn còn giữ bút màu để tô chứ. Nào ta cùng tô thôi!!!

Bài 39 (trang 116 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ hình 38 vào vở rồi vẽ tiếp các đoạn thẳng AE, BD cắt nhau tại I. Vẽ các đoạn thẳng AF, CD cắt nhau tại K. Vẽ các đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L. Kiểm tra xem các điểm I, K, L có thẳng hàng hay không.

Hình 38 Lời giải:

Vẽ hình 38:

+ Vẽ hai đường thẳng bất kì trên trang giấy rồi trên mỗi đường thẳng lấy ba điểm. Đặt tên các điểm là A, B, C, D, E, F như trên hình vẽ (Lưu ý: Các bạn viết tên các điểm ở phía ngoài hai đường thẳng để tránh sau đó vẽ các đoạn thẳng sẽ chèn vào tên điểm, hình không đẹp).

+ Vẽ các đoạn thẳng AE, BD cắt nhau tại I.

+ Vẽ các đoạn thẳng AF, CD cắt nhau tại K

+ Vẽ các đoạn thẳng BF, CE cắt nhau tại L.

* Kiểm tra I, K, L có thẳng hàng hay không, ta vẽ đường thẳng đi qua I và K rồi xem đường thẳng đó có đi qua L hay không.

Nhận thấy I, K, L thẳng hàng.

Bài 53, 54, 55, 56,57,58, 59 Trang 124 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài

Tóm tắt lý thuyết và giải bài 53, 54, 55, 56,57,58, 59 trang 124 SGK Toán 6 tập 1: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài – Chương 1 hình lớp 6.

1. Vẽ đoạn thẳng trên tia

Cách 1: Dùng thước đo có chia khoảng(tương tự như đo đoạn thẳng)

Cách 2: Dùng compa.

Nhận xét: Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM=a(đơn vị độ dài)

2. Dấu hiệu nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm khác

Trên tia Ox có hai điểm M và N, OM=a, ON=B, a<b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.

Bài 53. Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OM và ON sao cho OM = 3cm, ON = 6cm. Tính MN, so sánh OM và MN.

Suy ra OM + MN= ON;

MN = ON – OM = 6 – 3 = 3(cm).

Vậy OM = MN = 3 (cm).

Bài 54. Trên tia Ox, vẽ ba đoạn thẳng OA, OB, OC sao cho OA = 2cm , OB = 5cm, OC = 8 cm. So sánh BC và BA.

Bài 55 trang 124. Gọi A,B là hai điểm trên tia Ox. Biết OA= 8cm, AB= 2cm. Tình OB. Bài toán có mấy đáp số.

Có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Điểm B và O nằm cùng phía với A

Trường hợp 2: Điểm B và O nằm khác phía đối với điểm A

Vậy bài toán có hai đáp số là 6 cm và 10 cm.

Bài 56 trang 124 Toán 6 tập 1. Cho đoạn thẳng AB dài 4 cm. Trên tia AB lấy điểm C sao cho AC =1 cm.

a) Tính CB

b) Lấy điểm D thuộc tia đối của tia BC sao cho BD=2cm. Tính CD.

Do đó:

AC+ CB = AB

⇒1+ CB = 4

⇒ CB = 3(cm)

b) Điểm D thuộc tia đối của tia BC nên điểm B nằm giữa C và D, đó đó: CD = CB + BD = 3+2 = 5(cm)

Bài 57. Đoạn thẳng AC dài 5cm. Điểm B nằm giữa A và C sao cho BC= 3cm.

a) Tính AB.

b) Trên tia đối của tia BA lấy điểm D sao cho BD= 5cm. so sánh AB và CD.

Giải. a) Điểm B nằm giữa A và C nên AB + BC = AC;

AB = AC – BC = 5 – 3 = 2 (cm).

b) Hai tia BC và BD trùng nhau (vì đều là tia đối của tia BA). Trên tia BC có BC< BD(3<5) nên C nằm giữa B và D. Suy ra BC=CD= BD; CD=BD – BC= 5 -3 = 2(cm).

Vậy AB = CD(= 2cm).

Bài 58. Vẽ đoạn thẳng AB dài 3.5 cm và nói cách vẽ.

Bạn đọc tự vẽ hình.

Giải. B1: Vẽ đường thẳng a,

B2: Trên đường thẳng a lấy một điểm A bất kì. Dùng Compa lấy 1 đường tròn tâm là A bán kính 3.5cm, quay một vòng:

B3: Đường trong cắt đường thẳng a tại B (Cắt đường thẳng A tại 2 điểm nhưng chỉ lấy 1 một điểm). Như vậy ta được đoạn thẳng AB= 3.5 cm.

Bài 59 trang 124 Toán 6. Trên tia Ox, cho ba điểm M,N,P biết OM = 2cm, ON = 3cm, OP = 3.5 cm. Hỏi trong ba điểm M,N,P thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? vì sao?

Trên tia Ox có OM < ON (2cm < 3cm) nên điểm M nằm giữa O và N do đó hai tia NO và NM trùng nhau (1).

Trên tia Ox có ON < OP (3cm < 3,5 cm) nên N nằm giữa O Và P do đó hai tia PO và PN trùng nhau (2)

Từ (1) và (2) suy ra hai tia NM và NP đối nhau. Do đó điểm N nằm giữa hai điểm M và P.

Nhận xét : Người ta chứng minh được rằng: trên tia Ox có 3 điểm M,N,P; OM=a; ON=b;OP=c nếu a<b

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Độ Dài Đoạn Thẳng trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!