Xu Hướng 5/2023 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57 # Top 13 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 5/2023 # Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Sách giải toán 6 Luyện tập 2 trang 57 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Luyện tập 2 (trang 57)

Bài 146 (trang 57 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên x biết rằng 112 ⋮ x, 140 ⋮ x và 10 < x < 20.

Lời giải:

Vì 112 ⋮ x ; 140 ⋮ x nên x ∈ ƯC(112, 140).

Ta có 112 = 24.7 ; 140 = 22.5.7

⇒ ƯCLN(112, 140) = 22.7 = 28.

⇒ ƯC(112, 140) = Ư(28) = {1, 2, 4, 7, 14, 28}.

⇒ x ∈ {1; 2; 4; 7; 14; 28}.

Mà 10 < x < 20 nên x = 14.

Luyện tập 2 (trang 57)

Bài 147 (trang 57 sgk Toán 6 Tập 1): Mai và Lan mỗi người mua cho tổ mình một số bút chì màu. Mai mua 28 bút. Lan mau 36 bút. Số bút trong các hộp bút đều bằng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2.

a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Tìm quan hệ giữa a với mỗi số 28, 36, 2

b) Tìm số a nói trên.

c) Hỏi Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu? Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu?

Lời giải:

a) Vì số bút chì trong mỗi hộp bút chì đều bằng nhau và bằng a (bút).

Nên số bút Mai và Lan mua phải là bội của a.

Hay a là ước của 28 và 36.

⇒ ƯCLN(28, 36) = 2 2 = 4

a ∈ ƯC(28; 32) = Ư(4) = {1; 2; 4}

c) Số hộp bút chì màu Mai mua là 28 : 4 = 7 (hộp)

Số hộp bút chì màu Lan mua là 36 : 4 = 9 (hộp)

Luyện tập 2 (trang 57)

Bài 148 (trang 57 sgk Toán 6 Tập 1): Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy.

Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ?

Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam bao nhiêu nữ?

Lời giải:

Giả sử đội văn nghệ chia được nhiều nhất k tổ.

Vì số nam được chia đều vào các tổ nên 48 ⋮ k hay k ∈ Ư(48).

Số nữ được chia đều vào các tổ nên 72 ⋮ k hay k ∈ Ư(72).

Từ hai điều trên suy ra k ∈ ƯC(48; 72).

k là số lớn nhất có thể nên k = ƯCLN(48 ; 72).

⇒ ƯCLN(48; 72) = 2 3.3 = 24 ⇒ k = 24.

Vậy có thể chia nhiều nhất thành 24 tổ.

Khi đó mỗi tổ có 48 : 24 = 2 (nam); 72 : 24 = 3 (nữ)

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập Trang 113

Sách giải toán 6 Luyện tập trang 113 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 26 (trang 113 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB. Hỏi:

a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A hay nằm khác phía đối với điểm A?

b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B hay điểm B nằm giữa hai điểm A và M?

Lời giải:

Chúng ta có hai hình vẽ tương ứng với vị trí của điểm M:

– Trường hợp 1: điểm M nằm giữa 2 điểm A và B.

– Trường hợp 1: điểm M không nằm giữa 2 điểm A và B.

a) Trong cả hai trường hợp thì điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A.

b)

– Nếu vẽ theo trường hợp 1 thì điểm M nằm giữa 2 điểm A và B.

– Nếu vẽ theo trường hợp 2 thì điểm B nằm giữa 2 điểm A và M.

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 27 (trang 113 SGK Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với …

b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc …

Lời giải:

a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A.

b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A.

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 28 (trang 113 SGK Toán 6 Tập 1): Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy. Lấy điểm M thuộc tia Oy. Lấy điểm N thuộc tia Ox.

a) Viết tên hai tia đối nhau gốc O.

b) Trong ba điểm M, O, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Lời giải:

* Cách 1: Dựa theo lập luận.

a) M thuộc tia AB suy ra tia AM và tia AB trùng nhau.

Tia AB và tia AC đối nhau

Suy ra tia AM và tia AC đối nhau.

Do đó A nằm giữa M và C.

b) N thuộc tia AC suy ra tia AN và tia AC trùng nhau

Tia AB và tia AC đối nhau

Suy ra tia AN và tia AB đối nhau.

Do đó A nằm giữa N và B

* Cách 2: Dựa vào hình vẽ.

Bài toán này có bốn trường hợp hình vẽ như sau:

Cả bốn trường hợp trên thì :

+ Trong ba điểm A, M, C thì điểm A luôn nằm giữa hai điểm còn lại.

+ Trong ba điểm A, B, N thì điểm A luôn nằm giữa hai điểm còn lại.

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 29 (trang 114 SGK Toán 6 Tập 1): Cho hai tia đối nhau AB và AC.

a) Gọi M là một điểm thuộc tia AB. Trong ba điểm M, A, C thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b) Gọi N là một điểm thuộc tia AC. Trong ba điểm N, A, B thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Lời giải:

Vẽ hình:

a) Trong ba điểm M, A, C thì điểm A nằm giữa hai điểm còn lại.

b) Trong ba điểm N, A, B thì điểm A nằm giữa hai điểm còn lại.

Ngoài ra, vì đề bài không nêu rõ vị trí của M và N nên chúng ta còn có một cách vẽ hình khác mà cũng cho ra các kết luận như trên:

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 30 (trang 114 SGK Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì:

a) Điểm O là gốc chung của …

b) Điểm … nằm giữa một điểm bất kì khác O của tia Ox và một điểm bất kì khác O của tia Oy.

Lời giải:

a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau Ox và Oy.

b) Điểm O nằm giữa một điểm bất kì khác O của tia Ox và một điểm bất kì khác O của tia Oy.

Ví dụ: Trên Ox lấy một điểm A bất kì khác O, trên Oy lấy một điểm B bất kì khác O. Ta thấy điểm O luôn nằm giữa A và B.

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 31 (trang 114 SGK Toán 6 Tập 1): Lấy ba điểm không thẳng hàng A, B, C. Vẽ hai tia AB và AC.

a) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại điểm M nằm giữa B và C.

b) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại điểm N không nằm giữa B và C.

Lời giải:

Hình tổng hợp cho cả hai phần a và b:

Vẽ hình theo từng phần như sau:

– Lấy ba điểm không thẳng hàng A, B, C. Vẽ hai tia AB và AC.

* Cách vẽ:

– Lấy ba điểm không thẳng hàng A, B, C (biểu diễn bằng ba dấu chấm trên trang giấy)

– Vẽ hai tia AB và AC.

a) Vẽ đường thẳng BC.

– Xác định trước điểm M nằm giữa B và C.

– Vẽ tia AM. Tia Ax cần vẽ chính là tia AM.

b) – Xác định điểm N thuộc đường thẳng BC nhưng không nằm giữa B và C.

– Vẽ tia AN. Tia Ay cần vẽ chính là tia AN.

Luyện tập (Trang 113-114)

Bài 32 (trang 114 SGK Toán 6 Tập 1): Trong các câu sau, em hãy chọn câu đúng:

a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau.

b) Hai tia Ox và Oy cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau.

c) Hai tia Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau.

Lời giải:

a) Sai. Vì chúng có thể trùng nhau hoặc không đối nhau.

b) Sai. Vì chúng có thể trùng nhau.

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 1 Trang 17

Sách giải toán 6 Luyện tập 1 trang 17 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 31 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tính nhanh:

a) 135 + 360 + 65 + 40;

b) 463 + 318 + 137 + 22;

c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

Lời giải:

a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940;

c) 20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 32 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

a) 996 + 45 ; b) 37 + 198

Lời giải:

a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041;

b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 33 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

Lời giải:

Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

1 + 1 = 2

1 + 2 = 3

2 + 3 = 5

3 + 5 = 8

Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

5 + 8 = 13

8 + 13 = 21

13 + 21 = 34

21 + 34 = 55.

* Mở rộng : Dãy số như trên gọi là dãy số Fibonacci, chúng ta có thể bắt gặp dãy số này rất nhiều trong cuộc sống. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên google với từ khóa “dãy số Fibonacci”.

Luyện tập 1 (trang 17-18)

Bài 34 (trang 17-18 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

Hình 13

– Nút mở máy: ON/C

– Nút tắt máy: OFF

– Các nút số từ 0 đến 9: 0 1 2 3 … 9

– Nút dấu cộng: +

– Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số: =

– Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm): CE

b) Cộng hai hay nhiều số:

Phép tính

Nút ấn

Kết quả

13 + 28

41

214 + 37 + 9

260

c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

Lời giải:

c) Kết quả:

1364 + 4578 = 5942

6453 + 1469 = 7922

5421 + 1469 = 6890

3124 + 1469 = 4593

1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

* Lưu ý: Các bài tập sử dụng máy tính bỏ túi trong SGK đều sử dụng cho máy tính SHARP TK – 340. Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng các loại máy tính CASIO (fx-570ES, fx-570MS, fx-570ES Plus, fx-570VN Plus,…) hoặc các loại máy tính VINACAL (fx-570ES, fx-570ES Plus II).

– Các tính năng trên các loại máy tính CASIO, VINACAL trên như : mở máy ; cộng, trừ, nhân, chia ; các phím số ; dấu = ;… giống hệt như hướng dẫn trên máy SHARP TK – 340.

– Sự khác nhau giữa các loại máy CASIO, VINACAL và SHARP TK – 340 :

Giải Bài 55, 56, 57, 58 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Toán 6 Tập 1

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán điện thoại tự động năm 1999:

Giải Câu 56 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Tính nhanh

a) 2.31.12+4.6.42+8.27.3

b) 36.28+36.82+64.69+64.41

Giải

a) 2.31.12+4.6.42+8.27.3=24.31+24.42+24.27

= 24.(34+42+27) = 24 . 100 = 2400

b) 36.28+36.82+64.69+64.41 = 36.(28+82) + 64.(69+41)

= 36.110 + 64.110 = 110.(36+64) = 110 . 100 = 11000

Câu 57 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Thay các dấu * và các chữ bởi các chữ số thích hợp:

Giải

a) Ở số hàng đơn vị: 9.3 = 27

Ở số hàng chục ta có: 9 . * +2 có chữ số tận cùng bằng 7, nên 9.* có chữ số tận cùng bằng 5. Suy ra chữ số tận cùng của số bị nhân là 5.

Chữ số hàng trăm của tích là 6( 9 . 8 + 4 = 76)

Ở hàng nghìn ta có: 9 . * + 7 = 70 nên 9 . * có chữ số tận cùng bằng 3. Suy ra chữ số hàng nghìn của số bị nhân là 7.

Vậy ra có phép tính:

b) Vì a.a có chữ số tận cùng bằng a nên ({rm{a}} in left{ {0;1;5;6} right})

Ta có 555.5 = 2775 < 3000 ( loại )

666.6 = 3996 (thỏa)

Vậy ta có phép tính:

Câu 58 trang 13 Sách bài tập (SBT) Toán 6 tập 1

Ta ký hiệu n! (đọc là n: giai thừa) là tích của n số tự nhiên liên tiếp kể từ 1, tức là n! = 1.2.3…n. Hãy tính :

a. 5! b.4! – 3!

Giải

a) 5! = 1. 2 . 3 . 4 . 5 = 120

b) 4! – 3! = ( 1.2.3.4) – (1.2.3) = 24 – 6 = 18

chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 57 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!