Xu Hướng 2/2024 # Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Unit 2: Life in the countryside Looking Back (phần 1→5 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1. Use the words and phreases in the box … (Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

– Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field

The scenery is so peaceful and quiet. There are vast lands and few people with beautiful sunset scenery. It’s really a typical view of the countryside.

– Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest tune, rice

The picture is about harvest time. There are many colourful rice paddy fields in the picture with yellow rice, green tree and blue sky, some people are working on the fields. The country looks so picturesque.

– Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses

The picture is about nomadic life. It seems quietly and peaceful. They stay in per on the vast land. There are a lot of cattle on the green pasture.. They usually move to look for grasslands for their cattle. These cattle are very important to them because they provide them with many necessary things.

2. Look at each picture and write … (Nhìn vào mỗi bức tranh và viết một câu miêu tả điều mà người ta đang làm, sử dụng các động từ trong ngoặc.)

1. A boy is riding a horse.

2. A man is herding his cattle.

3. A girl is picking apples from an apple tree.

4. The children are flying a kite on the fields.

5. The children are running around in the fields.

6. A woman is collecting water from the river.

Grammar

3. Look at the pictures and complete the … (Nhìn vào các tranh sau và hoàn thành câu, sử dụng dạng so sánh hơn của các trạng từ trong ngoặc.)

1. A lion runs faster than a horse.

2. The Great Wall was built earlier than he White House.

3. Homes in the city are often better furnished than those in the countryside.

4. A racing driver drives more skillfully than a normal motorist.

5. A house is more beautifully decorated at New Year than during the year.

4. Read the situations and complete … (Đọc các tình huống và hoàn thành câu với dạng đúng của trạng từ trong ngoặc.)

1. A horse can run faster than a camel.

2. People in the countryside live more happily than those in the city.

3. Farmers depend more heavily on the weather than people in many other jobs.

4. My sister swims worse than I do.

Communication 5. Work in group. You are …(Làm việc nhóm. Bạn đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi:)

What will you do during the trip to the countryside? (Bạn sẽ làm điều gì trong kì nghỉ ở quê?)

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 2. Life in the countryside

Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back

Unit 9: Natural disasters Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt cả khu vực.

2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.

4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

Grammar

Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

2 .→ A play was put on by students at the end of term.

4. → The message was taken by Julie.

5. → The picture was painted by a local artist.

Lời giải và hướng dẫn dịch:

1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của tớ ở nhà.

– I got a bad mark in math test

– I broke my mother’s jar and was punished

– My sister lost my favorite book

– My friend forgot to go out with me

– I went to school late

– After I had eaten luch, I washed dishes

– Before I went to bed, I brushed my teeth

– When she had came home, there was heavy rain

– After I had done my homework, I went out with my friends

– Before his parents came his home, he left

Communication

Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

B: Ôi! Thật tuyệt!

Lời giải từ cột trái sang phải:

– Hundreds of homes …

A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

B: That’s awful!

– Earthquake …

C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

D: That’s shocking!

– Temporary …

E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

F: That’s shocking!

– One million …

G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

H: How wonderful!

– Debris finally …

I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

K: That’s great!

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 9. Natural disasters

Soạn Anh 8: Unit 1. Looking Back

Unit 1: Leisure activities Looking Back (phần 1→6 trang 14 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1. Which one is the odd one out? (Từ nào khác biệt?)

2. Rearrange the letters to find … (Sắp xếp lại các chữ cái để tìm tên các hoạt động.)

1. socializing with friends (giao lưu với bạn bè)

2. relaxing (thư giãn)

3. communicating with friends (giao tiếp với bạn bè)

4. doing DIY (làm đồ tự làm)

5. using computer (sử dụng máy vi tính)

6. making crafts (làm thủ công)

Grammar

3.Fill the gaps with … (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ.)

4. Complete the following …(Hoàn thành các câu sau với ý kiến của riêng bạn.)

5. Read this paragraph from …. (Đọc đoạn văn từ trang chúng tôi bởi CEOP, tổ chức chính phủ Anh mà giúp đỡ bảo vệ trẻ em khỏi sự nguy hại trực tuyến và ngoài đời thực ở Anh và quốc tế. Chọn những từ / cụm từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.)

Khi bạn chơi trò chơi trực tuyến, hãy cẩn thận khi bạn kết bạn với người lạ. Bạn nên làm gì? Đầu tiên, hãy nhớ rằng thật dễ để nói dối trên mạng và vài người bạn trên mạng này có thể là nhừng người lớn muốn hãm hại bạn. Thứ hai, đừng bao giờ cho thông tin cá nhân như tên họ đầy đủ hoặc quê quán của bạn. Thứ ba, chỉ chơi những trò chơi trực tuyến khi bạn đã cập nhật phần mềm diệt vi-rút. Ngoài ra, hãy nói cho ba mẹ bạn những trò chơi mà bạn đang chơi và bạn thích gì về chúng. Nói tóm lại, cũng giống như trong thế giới thực, bạn cần phải cẩn thận khi chơi với người lạ.

Communication

6. Choose from the leisure … (Chọn từ các hoạt động giải trí trong bài này:)

– một hoạt động mà bạn nghĩ là vui

– một hoạt động mà bạn nghĩ là tẻ nhạt

– một hoạt động mà bạn nghĩ là rất lí thú

– một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe thể chất

– một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe tinh thần

Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy. Sau đó trao đổi ý kiến với một bạn học.

– One activity you think is fun

I think play computer games is very fun. I can spend all my leisure time to sit in front of the computer to play game. I love action game because it’s very attractive with me and I can do everything such as: run, jump or even fight with competitor… like real life. I often relax by playing computer games with my friends after school. Even though I really love it, my parents don’t want me to spend all my leisure time with it. So I had to reduce my time for playing computer game.

– One activity you think is good for physical health

Playing sport is really good for our physical health. We can play it with our friend, famlily or anybody. Firstly, it makes you stronger, healthier so your body can prevent the diseas. Secondly, you can reduce your stress by playing sport and improve your emotions in your life.

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 1. Leisure activities

Soạn Anh 7 Mới : Unit 2.Looking Back

Unit 2: Health Looking back (phần 1 → 6 trang 24 SGK Tiếng Anh 7 mới)

1. What health problems do you think each of these people has? (Em nghĩ mỗi người này gặp vấn đề nào?)

a. ‘Oh, I forgot to wear a sun hat today.’

b. ‘I never remember to wash my face.’

c. ‘I eat too much junk food, and I’m too weak to exercise.’

d. ‘I think I ate something that wasn’t good.’

e. ‘I feel itchy and my nose is running.’

Lời giải:

a. “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

He/ she has the sunburn. Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

b. “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

He/ she has the spots. Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

c. “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

He/ she puts on weight. Anh ấy / cô ấy tăng cân.

d. “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

He/ she has a stomachache. Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

e. “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

He/ she has flu. Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

Lời giải:

1. Ăn ít thức ăn vặt lại. Nó là bạn mập đấy!

2. Rửa tay nhiều hơn. Bạn sẽ có ít cơ hội bị bệnh cúm hơn.

3. Ngủ nhiều hơn, nhưng cố gắng dậy vào thời gian như thường lệ. Thậm chí là vào cuối tuần!

4. Đi ra ngoài ít hơn. Nếu bạn cần đi ra ngoài, nên đội nón.

5. Xem ti vi ít hơn. Nhìn màn hình quá lâu sẽ gây hại cho mắt.

6. Luyện tập thể thao nhiều hơn, và bạn sẽ cảm thấy cân đôi hơn và khỏe mạnh hơn.

4.Draw a line to link the sentences and a coordinator to form meaningful sentences. (Viết một dòng để liên kết các câu và một từ bổ nghĩa để hình thành câu ý nghĩa.)

1. I want to eat some junk food, but I am putting on weight.

2. I don’t want to be tired tomorrow, so I should go to bed early.

3. I have a temperature, and I feel tired.

4. I can exercise every morning, or I can cycle to school.

1. Tôi muốn ăn thức ăn vặt nhưng tôi đang lên cân.

2. Tôi không muốn mệt mỏi vào ngày mai, vì thế tôi sẽ đi ngủ sớm.

3. Tôi bị sốt và tôi cảm thấy mệt.

4. Tôi có thể luyện tập mỗi buổi sáng, hoặc tối có thể đạp xe đến trường.

A: Hello doctor, my face is red after the trip. I was on the beach all day yesterday.

B: You have the sunburn. You should drink more water and put cucumber or yoghurt on your skin.

A: Ok, thank you.

Have toothache

A: Hi doctor, I eat a lot of sweets these days. My teeth ache. I feel uncomfortable.

B: Let me see. Open your mouth! Oh, you have the toothache. Don’t worry. I will give you some medicines and you will feel better after using them.

A: Thank you so much, doctor.

Have a cough and a runny nose

A: Doctor, I have a cough and a runny nose. It’s really a nuisance. Help me, please!

B: Don’t worry. You have a flu. Take these medicines and remember to drink juice. Don’t go out in cold weather and you’ll feel better soon.

A: Thanks a lot, doctor.

Putting on weight

A: Hello doctor, I am putting on weight very fast. I don’t know what to do. It makes me uneasy when my friends look at me. What should I do now.

B: You shouldn’t eat so much junkfood and you need to do more exercise. Jogging or cycling for example. It’s very good for you.

A: Thank you so much.

Have an allergy

A: Doctor, yesterday I went to Ha Long with my friend. I ate a lot of seafood. Now I feel uncomfortable. There are spots on my skin and I feel a little itchy. Help me please!

B: Oh, let me chúng tôi only have an allergy. You shouldn’t eat this kind of food anymore. Take some medicines and don’t worry. It will disappear soon.

A: Thanks!

Hướng dẫn dịch

Bị cháy nắng

A: Xin chào bác sĩ, khuôn mặt cháu đỏ lên sau chuyến đi dã ngoại. Cháu nằm trên bãi biển cả ngày hôm qua.

B: Cháu bị cháy nắng. Cháu nên uống nhiều nước hơn và đắp dưa chuột hoặc sữa chua lên da.

A: À thế ạ, cảm ơn bác sĩ.

Bị đau răng

A: Chào bác sĩ, cháu ăn nhiều kẹo dạo gần đây. Răng của cháu bị đau. Cháu cảm thấy khó chịu

B: Để bác xem nào. Mở miệng ra! Ồ, cháu bị sâu răng. Đừng lo lắng. Bác sẽ cho cháu một ít thuốc và cháu sẽ cảm thấy tốt hơn sau khi dùng chúng.

A: Cảm ơn bác sĩ nhiều ạ.

Bị ho và bị chảy nước mũi

A: Thưa bác sĩ, cháu bị ho và bị chảy nước mũi. Điều này thực sự rất phiền. Giúp cháu với!

B: Đừng lo. Cháu bị cảm cúm. Hãy uống những viên thuốc này và uống nước hoa quả. Đùng ra ngoài khi trời lạnh và cháu sẽ cảm thấy tốt hơn sớm thôi.

A: Cảm ơn bác sĩ rất nhiều.

Bị tăng cân

A: Chào bác sĩ, cháu đang bị tăng cân rất nhanh. Cháu không biết phải làm sao. Điều này khiến cháu cảm thấy khó chịu khi bạn bè nhìn cháu. Cháu phải làm gì bây giờ ạ?

B: Cháu không nên ăn nhiều đồ ăn vặt và cháu nên tập thể dục nhiều hơn. Chạy bộ hoặc đạp xe chẳng hạn. Nó sẽ rất tốt cho cháu đó.

A: Cảm ơn bác sĩ nhiều ạ.

Bị dị ứng

A: Thưa bác sĩ, hôm qua cháu đi Hạ Long với bạn cháu. Cháu ăn nhiều hải sản. Bây giờ cháu cảm thấy khó chịu. Có nhiều vết đốm trên da cháu và cháu cảm thấy ngứa. Giúp cháu với!

B: Ồ để bác xem nào. Cháu chỉ bị dị ứng thôi. Cháu không nên ăn loại thực phẩm này nữa. Uống thuốc vào và đừng lo lắng. Nó sẽ sớm biến mất thôi.

A: Cảm ơn bác sĩ.

B: Yes, I think so. If it’s windy, you can easily catch cold. Wet head makes you vulnerable.

A: You should eat more fresh fish. It can make you smarter.

B: I think fresh fish is very good. It is said to have important nutrients for our brain.

A: Eating more carrots helps you see at night.

B: I like carrots but I don’t think carrots can help me see at night.

A: Swallow fruit seeds and it will grow inside your stomach.

B: It’s funny but seed is considered as a kind of food so it goes out when we go to number 2.

Hướng dẫn dịch:

1 . A: Bạn dễ bị cảm cúm nếu đi ra ngoài khi đầu ướt.

B: Đúng, tớ cũng nghĩ vậy. Nếu có gió cậu sẽ dễ bị cảm. Đầu ướt dễ ốm lắm.

2. A: Cậu nên ăn nhiều cá vào. Cậu sẽ thông minh hơn đó.

B: Tớ nghĩ cá tươi rất tốt. Người ta bảo rằng nó có rất nhiều dưỡng chất quan trọng cho não.

3. A: Ăn nhiều cà rốt thì cậu sẽ nhìn được trong bóng tối đó.

B: Tớ thích ăn cà rốt cơ mà tớ không nghĩ thế đâu.

4. A: Nuốt hạt quả thì nó sẽ nảy mầm trong bụng cậu.

B: Nghe vui đó nhưng hạt cũng là thức ăn mà, nó sẽ đi ngoài qua đường bài tiết.

Xem toàn bộSoạn Anh 7 mới : Unit 2. Health

Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2

1. Use the words and phrases in the box to describe the pictures. Some words/ phrases may be used for more than one picture.

(Sử dụng những từ và cụm từ trong khung để miêu tả hình ảnh. Vài từ/ cụm từ có thể được dùng nhiều hơn cho một bức hình.)

Picture a: peaceful, vast, quiet, pasture, paddy field (Hình a: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, đồng cỏ, ruộng lúa)

Picture b: quiet, colourful, paddy field, harvest time, rice (Hình b: yên tĩnh, đầy màu sắc, ruộng lúa, thu hoạch, gạo)

Picture c: peaceful, vast, quiet, nomadic life, inconvenient, ger, pasture, cattle, horses (Hình c: yên bình, rộng lớn, yên tĩnh, cuộc sống du mục, bất tiện, lều, đồng cỏ, gia súc, ngựa)

2. Look at each picture and write a sentence describing what each person is doing. Use the verbs in brackets.

(Nhìn vào mỗi hình và viết một câu miêu tả một người đang làm gì. Sử dụng động từ trong ngoặc đơn.)

(Nhìn vào những hình ảnh và hoàn thành các câu, sử dụng hình thức so sánh phù hợp của trạng từ trong ngoặc đơn.)

(Đọc những tình huống và hoàn thành các câu với hình thức so sánh trạng từ phù hợp trong ngoặc đơn.)

5. Work in groups. You are planning a trip to the countryside. Work together and answer the question: What will you do during the trip to the countryside? Write the answers in the table below. Report your findings to the class.

(Làm theo nhóm. Em đang lên kế hoạch một chuyến đi đến miền quê. Làm việc cùng nhau và trả lời câu hỏi: Bạn sẽ làm gì trong chuyến đi đến miền quê? Viết câu trả lời vào bảng bên dưới. Trình bày kết quả tìm được trước lớp.)

During our next trip to the countryside, Lan, Minh, Nhi and I will do many activities to experience farm work.

(Trong chuyến đi tiếp theo của chúng tớ đến vùng nông thôn, Lan, Minh, Nhi và tớ sẽ có nhiều hoạt động để trải nghiệm công việc của nhà nông.)

I will pick the apples from apple trees. They are fresh and juicy.

(Tớ sẽ hái những trái táo từ trên cây. Chúng rất tươi và mọng nước.)

Lan will plant vegetables. She loves cooking homegrown vegetables.

(Lan sẽ trồng rau. Cậu ấy thích nấu nướng từ rau tự trồng.)

Minh will go fishing. He has just bought a new fishing rod.

(Minh sẽ đi câu cá. Cậu ấy vừa mới mua một cái cần câu mới.)

And Nhi will learn how to herd a buffalo. She also wants to ride on it, just like on TV.

(Còn Nhi sẽ học cách chăn trâu. Cậu ấy cũng muốn cưỡi trâu, như ở trên Ti vi.)

Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. Looking Back

Unit 6: The first university in Viet Nam Looking back (phần 1 → 6 trang SGK Tiếng Anh 7 mới)

1. Write the past participle of the following verbs. (Viết dạng quá khứ phân từ của các động từ sau.)

2. Complete the sentences with the past participles from 1.(Hoàn thành câu với các động từ quá khứ phan từ trong bài 1.)

Grammar

3. Change the sentences from the present simple active into the present simple passive. (Chuyển những câu ở thì hiện tại đơn sau từ dạng chủ động sang bị động.)

1. They sell tickets at the gate of the tourist site.

– Tickets are sold at the gate of the tourist site.

2. People grow a lot of flowers in Da Lat.

– A lot of flowers are grown in Da Lat.

3. Thousands of people visit the Hung Kings’ Temple every day.

– The Hung Kings’ Temple is visited by thousands of people everyday.

4. Tourists can see many beautiful Cham Towers in Binh Dinh Province.

– Many beautiful Cham Towers can be seen in Binh Dinh Province

5. Tourists can buy many kinds of goods in Ben Thanh Market.

– Many kinds of goods can be bought in Ben Thanh Market.

4. Change the sentences from the past simple passive into the past simple active. (Chuyển những câu ở thì quá khứ đơn sau từ bị động sang chủ động.)

1. One Pillar Pagoda was built under Emperor Ly Thai Tong in 1049.

– They built One Pillar Pagoda under Emperor Ly Thai Tong in 1049.

2. The Imperial Academy was constructed under Emperor Ly Nhan Tong in 1076.

– They constructed the Imperial Academy under Emperor Ly Nhan Tong in 1076.

3. The erection of the first Doctors’ stone tablet was ordered by King Le Thanh Tong.

– They ordered the erection of the first Doctor’s stone tablet under King Le Thanh Tong.

4. Tan Ky House in Hoi An was built two centuries ago.

– They built Tan Ky house in Hoi An two centuries ago.

5. The construction of Tu Duc Tomb was completed in 1876.

– They completed the construction of Tu Duc Tomb in 1876.

Communication

5. Work in pairs. Ask and answer questions about the Temple of Literature – the Imperial Academy. Use the suggestions below to help you. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi về Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Sử dụng các gợi ý sau để giúp bạn.)

Xem toàn bộSoạn Anh 7 mới : Unit 6. The first university in Viet Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Anh 8: Unit 2. Looking Back trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!