Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Hội thoại (tiếp theo)

I. Lượt lời trong hội thoại

1. Trong cuộc hội thoại giữa bé Hồng và người cô, mỗi nhân vật:

+ Chú bé Hồng có 2 lượt lời.

+ Người bà cô có 6 lượt lời.

2. Trong đoạn thoại, chú bé Hồng đáng lẽ được nói thêm hai lần nhưng cậu im lặng không nói.

→ Sự im lặng để nén lại nỗi đau, nhẫn nhịn và cố gắng bỏ ngoài tai những lời người bà cô nói.

3. Hồng không cắt lời người bà cô vì cậu hiểu tâm địa độc ác của bà ta, cậu ý thức được vai nói của mình ( vai dưới không được xúc phạm hay tỏ ra bất kính với người trên.

II. Luyện tập Bài 1 (trang 102 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

– Cai lệ là nhân vật hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai. Trong hội thoại hắn thường xuyên cướp lời người khác:

+ Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp sưu mau.

+ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước dám mở mồm ra khất!

– Người nhà lý trưởng nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu:

+ Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!

+ Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai để ông ấy ra đình kêu với quan cho.

– Anh Dậu nhân vật luôn sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác:

+ U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta phải tù phải tội.

– Nhân vật chị Dậu thương yêu chồng con, đảm đang nhưng khi cần thiết, tính cách của chị trở nên dứt khoát, mạnh mẽ:

+ Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!

+ Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!

+ Mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem!

Bài 2 ( trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

a, Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau:

+ Cái Tí vồn vã, sốt sắng hỏi chuyện mẹ khi thấy mẹ về, hỏi thăm mẹ về việc bị cai lệ đánh.

+ Chị Dậu lúc đó giữ thái độ im lặng “không nói gì”, chị buồn chán khi phải bán cái Tí cho nhà Nghị Quế.

– Khi biết được việc mẹ bán mình cho nhà Nghị Quế cái Tí khóc lóc, van xin mẹ cho ở lại.

+ Chị Dậu đau thắt trong lòng như vẫn tìm lời an ủi, vỗ về để cái Tí nghe lời.

b, Tác giả miêu tả phù hợp với diễn biến tâm lý của nhân vật trong truyện. Vì ban đầu cái Tí chưa biết chuyện, nó hồn nhiên hỏi han, quan tâm mẹ, khi biết mình phải sang ở đợ nhà Nghị Quế nó kêu khóc, van xin.

Còn chị Dậu ban đầu im lặng vì nỗi đau phải bán đứa con dứt ruột đẻ ra, nhưng để cái Tí nghe lời chị phải nén nỗi đau, dỗ dành, thuyết phục con.

c, Sự hồn nhiên hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính của câu chuyện:

+ Những câu nói, sự quan tâm hồn nhiên của cái Tí lại khắc sâu vào lòng chị Dậu sự đau xót và bất lực.

+ Cái Tí hồn nhiên, hiếu thảo bao nhiêu thì lòng thương con, yêu con không muốn rời xa con lại tăng lên bấy nhiêu.

Bài 3 (trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

Sự “im lặng” của nhân vật tôi trong câu chuyện Bức tranh của em gái tôi ( sgk Ngữ văn 6, tập hai) biểu thị:

+ Sự ngỡ ngàng, bất ngờ của nhân vật “tôi” trong cái nhìn đầy yêu thương của người em gái đối với mình. Đây là điều thường ngày nhân vật tôi không nhận thấy

+ Sự xấu hổ vì trước đó nhân vật tôi toàn nhìn thấy điểm xấu của em gái, trong khi người em lại luôn yêu thương mình.

Bài 4 (trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2):

Việc im lặng hay cất tiếng nói thành lời phụ thuộc vào thời điểm hoàn cảnh của từng người.

– Nếu trong cuộc hội thoại việc nói chỉ đem lại những điều không hay, tiêu cực, dễ gây bất hòa thì lúc đó cần im lặng để giữ được tình bạn, tình đoàn kết, cần tránh to tiếng, tránh điều qua tiếng lại không cần thiết…

– Nhưng lúc cần nói sự thật, dụt dè, nhút nhát không dám dùng tiếng nói để bảo vệ sự thật thì khi đó im lặng trở thành tội lỗi.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo)

– Rõ ràng chàng ngốc đã làm một việc quấy rối, gây phiền hà cho người khác.

– Bài học: Cần vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.

II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

Câu 1: Chỉ có tình huống trong truyện Người ăn xin, phương châm lịch sự được tuân thủ, còn lại đều không tuân thủ phương châm hội thoại.

Câu 2:

– Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầu thông tin như An mong muốn.

– Phương châm hội thoại về lượng đã không được tuân thủ.

– Vì người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo vào năm nào.

Câu 3: Bác sĩ có thể không nói sự thật về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, chẳng hạn thay vì nói thật căn bệnh đã đến giai đoạn nguy kịch, không thể chữa được nữa, bác sĩ có thể động viên là nếu cố gắng thì bệnh nhân có thể vượt qua được hiểm nghèo. Nghĩa là người nói không tuân thủ phương châm về chất vì đã nói điều mà mình không tin là đúng. Nhưng đó là việc làm nhân đạo và cần thiết.

Câu 4:

– Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc”, nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng. Nhưng xét về hàm ý thì câu này vẫn tuân thủ phương châm về lượng.

– Ý nghĩa câu này: Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người.

III. Luyện tập

Câu 1: Ông bố không tuân thủ phương châm cách thức. Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết dược Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm được quả bóng. Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ. Người nói đã không quan tâm đến đối tượng giao tiếp.

Câu 2: Thái độ của các vị khách (Chân, Tay, Tai, Mắt) là bất hòa với chủ nhà (lão Miệng). Lời nói của Chân và Tay không tuân thủ phương châm lịch sự. Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp. Theo nghi thức giao tiếp, thông thường đến nhà ai, trước hết ta phải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới đề cập đến chuyện khác. Trong tình huống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận dữ, nặng nề, trong khi như ta biết qua câu này, sự giận dữ và nói năng nặng nề như vậy là không có lí do chính đáng.

chúng tôi

Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo

Soạn bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo – trang 21) I. Phương châm quan hệ

(trang 21 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Thành ngữ “ông nói gà, bà nói vịt” nói về tình huống hội thoại mỗi người nói về một đề tài khác nhau, người nói, người nghe không hiểu nhau.

– Bài học giao tiếp : Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh lạc đề.

II. Phương châm cách thức

Câu 1 (trang 21 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Thành ngữ “dây cà ra dây muống”, “lúng búng như ngậm hột thị” chỉ cách nói dài dòng, rườm rà, thiếu mạch lạc và không rõ ràng. Chúng khiến người nghe khó tiếp nhận thông tin.

– Bài học giao tiếp : nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.

Câu 2 (trang 21 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Hai cách hiểu câu với việc chêm xen từ ngữ cho câu rõ nghĩa :

+ “ông ấy” là tác giả → Tôi đồng ý với những nhận định về truyện của ông ấy viết.

+ “ông ấy” là nhà phê bình tác phẩm → Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

– Trong giao tiếp cần phải tránh cách nói mơ hồ, không rõ ràng dễ gây hiểu lầm.

III. Phương châm lịch sự

(trang 22 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó bởi thái độ thông cảm và sẻ chia. Họ đã nhận được lòng tôn trọng lẫn nhau.

– Bài học : Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.

Luyện tập

Câu 1 (trang 23 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Lời khuyên từ các câu tục ngữ :

a. Thái độ tôn trọng, lịch sự còn đáng quý hơn giá trị vật chất.

b. Lời nói phải nhã nhặn, lịch sự, không mất gì mà lại đạt hiệu quả.

c. Những người có học thức, hiểu biết thì không nên nói những lời làm người khác đau lòng.

– Một số câu ca dao, tục ngữ tương tự :

– Vàng thì thử lửa thử than,

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

– Chẳng được miếng thịt miếng xôi

Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.

– Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

Câu 2 (trang 23 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

– Ví dụ : Khi nói một người có ngoại hình xấu, ta nên nói : “Cô ấy không được đẹp lắm”.

Câu 3 (trang 23 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

a. Nói mát

b. Nói hớt

c. Nói móc

d. Nói leo

e. Nói ra đầu ra đũa

Câu 4 (trang 23 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Giải thích các cách nói :

a. Khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề tài đang trao đổi.

b. Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói.

c. Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng.

Câu 5 (trang 24 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

(1) : Nói băm nói bổ : nói nhiều, bộp chát và thô bạo.

(2) : Nói như đấm vào tai : nói mạnh, to, trái ý người khác, khó nghe.

(3) : Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc chỉ chiết.

(4) : Nửa úp nửa mở : thái độ mập mờ, ỡm ờ, không nói hết ý.

(5) : Mồm loa mép giải : nói nhiều, ngoa ngoắt nhằm lấn át người khác.

(6) : Đánh trống lảng : lảng ra, né tránh vấn đề đang trao đổi.

(7) : Nói như dùi đục chấm mắm cáy : nói thô kệch, nhát gừng gây khó chịu.

+ Phương châm lịch sự : (1), (2), (3), (5), (7)

+ Phương châm cách thức : (4)

+ Phương châm quan hệ : (6)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Hội Thoại ( Tiếp Theo) Trang 102

Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập một, tr. 28), em thấy tính cách của mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào ?

Hướng dẫn giải

Cai lệ là nhân vật hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai. Trong hội thoại hắn thường xuyên cướp lời người khác: ” Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp sưu mau.”, ” Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước dám mở mồm ra khất!”

Người nhà lý trưởng nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu: “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”,” Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai để ông ấy ra đình kêu với quan cho.”, …

Anh Dậu nhân vật hiền lành, luôn sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác:” U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta phải tù phải tội.”

Chị Dậu thương yêu chồng con, đảm đang nhưng khi cần thiết, tính cách của chị trở nên dứt khoát, mạnh mẽ:” Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”,” Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”,…

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới. (SGK, t.2, tr. 103- 104):“Thoáng thấy mẹ về đến cổng, thằng Dần mừng nhảy chân sáo….rồi lủi thủi đội mế nón lên đầu và cắp gói áo vào nách.”

( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu hỏi:

a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào ?

b) Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy có hợp với tâm lí nhân vật không ? Vì sao ?

c) Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại lấm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào ?

Hướng dẫn giải

a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau: Lúc đầu, cái Tí nói nhiều, còn chị Dậu chỉ im lặng, về sau, chị Dậu nói nhiểu, còn cái Tí ít nói hẳn đi:

Cái Tí vồn vã, sốt sắng hỏi chuyện mẹ khi thấy mẹ về, hỏi thăm mẹ về việc bị cai lệ đánh.

Chị Dậu lúc đó giữ thái độ im lặng “không nói gì”, chị buồn chán khi phải bán cái Tí cho nhà Nghị Quế.

Khi biết được việc mẹ bán mình cho nhà Nghị Quế cái Tí khóc lóc, van xin mẹ cho ở lại.

Chị Dậu đau thắt trong lòng như vẫn tìm lời an ủi, vỗ về để cái Tí nghe lời.

b) Miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy là hợp với tâm lí nhân vật. Bởi vì mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư chưa biết mình sẽ bị bán đi, nó chỉ quan tâm đến mẹ, còn chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng, về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán cho nhà Nghị Quế nên sợ hãi, đau xót nên ít nói hẳn, còn chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiểu hơn.

c) Miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy là hợp với tâm lí nhân vật. Thoạt đầu, cái Tí hồn nhiên, vô tư chưa biết mình sẽ bị bán đi, nó chỉ quan tâm đến mẹ, còn chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng, về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán cho nhà Nghị Quế nên sợ hãi, đau xót nên ít nói hẳn, còn chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiểu hơn.

” Trong tranh một chú bé đang ngồi nhìn ra cửa sổ….Đấy là tâm hồn và lòng nhan hậu của em con đấy”

Hướng dẫn giải

Sự “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị:

Sự ngỡ ngàng, bất ngờ, xấu hổ trào dâng trong lòng của nhân vật “tôi” khi im lặng không trả lời mẹ.

Sự xấu hổ vì trước đó nhân vật tôi toàn nhìn thấy điểm xấu của em gái, trong khi người em lại luôn yêu thương mình.

Tục ngữ phương Tây có câu : Im lặng là vàng. Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

Khóc là nhục. Rên, hèn. Van, yếu đuối Và dại khờ là những lũ người câm Trên đường đi như những bóng âm thầm Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.

(Liên hiệp lại)

Theo em, mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào ?

Hướng dẫn giải

Việc im lặng hay cất tiếng nói thành lời phụ thuộc vào thời điểm hoàn cảnh của từng người:

“Im lặng là vàng” dùng đúng trong trường hợp lời nói cử chỉ đem lại những điều không hay, tiêu cực, dễ gây bất hòa thì lúc đó cần im lặng để giữ được tình bạn, tình đoàn kết, cần tránh to tiếng, tránh điều qua tiếng lại không cần thiết…

Trong đoạn thơ của Tố Hữu thì im lặng dùng đúng khi mình đứng nói cất tiếng bảo vệ sự thật, còn nếu khi đó bản thân mình không biết đứng lên bảo vệ sự thật thì khi đó im lặng là sự hèn nhát, tội lỗi.

Giải Vbt Ngữ Văn 8 Hội Thoại (Tiếp Theo)

Hội thoại (tiếp theo)

Câu 1 (Bài tập 1 tr.102 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

Nhân vật

Sự thể hiện tính cách

Cai lệ

Hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai

Người nhà lí trưởng

Nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu:

Chị Dậu

Sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác

Anh Dậu

Thương yêu chồng con, tha thiết khi van xin, dứt khoát, mạnh mẽ phản kháng

Câu 2 (Bài tập 2 tr.103-107 SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

a. Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau:

– Cái Tí vồn vã, sốt sắng hỏi chuyện mẹ khi thấy mẹ về, hỏi thăm mẹ về việc bị cai lệ đánh, chị Dậu lúc đó giữ thái độ im lặng “không nói gì”, chị buồn chán khi phải bán cái Tí cho nhà Nghị Quế.

– Chi biết được việc mẹ bán mình cho nhà Nghị Quế cái Tí khóc lóc, van xin mẹ cho ở lại, chị Dậu đau thắt trong lòng như vẫn tìm lời an ủi, vỗ về để cái Tí nghe lời.

b. Tác giả miêu tả phù hợp với diễn biến tâm lý của nhân vật trong truyện. Vì ban đầu cái Tí chưa biết chuyện, nó hồn nhiên hỏi han, quan tâm mẹ, khi biết mình phải sang ở đợ nhà Nghị Quế nó kêu khóc, van xin, còn chị Dậu ban đầu im lặng vì nỗi đau phải bán đứa con dứt ruột đẻ ra, nhưng để cái Tí nghe lời chị phải nén nỗi đau, dỗ dành, thuyết phục con.

c. Sự hồn nhiên hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính của câu chuyện, những câu nói, sự quan tâm hồn nhiên của cái Tí lại khắc sâu vào lòng chị Dậu sự đau xót và bất lực, cái Tí hồn nhiên, hiếu thảo bao nhiêu thì lòng thương con, yêu con không muốn rời xa con lại tăng lên bấy nhiêu.

Câu 3 (Bài tập 3 tr.107 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

Trả lời:

Sự “im lặng” của nhân vật tôi trong câu chuyện Bức tranh của em gái tôi ( SGK Ngữ văn 6, tập hai) biểu thị:

+ Sự ngỡ ngàng, bất ngờ của nhân vật “tôi” trong cái nhìn đầy yêu thương của người em gái đối với mình. Đây là điều thường ngày nhân vật tôi không nhận thấy

+ Sự xấu hổ vì trước đó nhân vật tôi toàn nhìn thấy điểm xấu của em gái, trong khi người em lại luôn yêu thương mình.

Câu 4:

Trả lời:

– Từ đầu đến cuối văn bản đối tượng giao tiếp không thay đổi, nhưng chỉ có phần bắt đầu từ câu hô gọi thứ hai mới là lời kêu gọi.

– Phần bắt đầu từ câu hô gọi thứ ba cũng là lời kêu gọi, nhưng khi đối tượng giao tiếp thay đổi thì nội dung kêu gọi cũng thay đổi.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp)

Soạn bài: Các phương châm hội thoại – tiếp (chi tiết) I. PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ

Thành ngữ ” Ông nói gà, bà nói vịt”

– Nếu xuất hiện những tình huống như vậy thì người nói và người nghe sẽ không hiểu nhau và cuộc giao tiếp không thực hiện được.

– Bài học: Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

II. PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

Câu 1. Trong tiếng Việt, có những thành ngữ như ” dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị”. Hai thành ngữ này dùng để chỉ cách nói như thế nào? Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao? Qua đó rút ra được những bài học gì về giao tiếp?

– Hai thành ngữ chỉ cách nói:

+ Dây cà ra dây muống: chỉ cách nói năng rườm rà, dài dòng, lộn xộn

+ Lúng búng như ngậm hột thịt: chỉ cách nói ấp úng, không rành mạch, không thoát ý.

– Những cách nói đó không thể hiện được rõ nội dung muốn truyền đạt và khiến người nghe không hiểu.

– Bài học: Khi giao tiếp cần phải nói rõ ràng, rành mạch.

Câu 2. Có thể hiểu câu sau bằng mấy cách

“Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”

Để người nghe không hiểu lầm, cần có cách nói như thế nào? Như vậy, trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

– Câu nói trên có cách hiểu đa nghĩa: Cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định” nhưng cũng có thể hiểu là cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”.

– Có thể sửa:

+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

+ Tôi đồng ý với những nhận định đã có về truyện ngắn của ông ấy.

III. PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

Đọc truyện và trả lời câu hỏi

Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? Có thể rút ra được bài học gì?

Người ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó bởi:

+ Cậu bé tuy không hỗ trợ được về mặt tài chính cho người ăn xin nhưng cậu đã dành cho ông một tình cảm chân thành, ấm áp và một sự tôn trọng. Cậu nhận lại được lời cảm ơn và tôn trọng của người ăn xin.

+ Còn người ăn xin tuy không nhận được sự hỗ trợ về mặt vật chất nhưng ông nhận được sự tôn trọng và sự đồng cảm chân thành từ một qua đường xa lạ. Ông đã trao đến cho cậu một lời cảm ơn sâu sắc từ tận đáy lòng.

Bài học: Khi giao tiếp, người nói và người nghe cần biết thấu hiểu và tôn trọng nhau.

IV. LUYỆN TẬP

Câu 1. Qua những câu tục ngữ đã cho, ông cha muốn khuyên răn điều gì? Tìm những câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự

– Những thành ngữ, tục ngữ đã nêu có nội dung chính là khuyên dạy chúng ta khi giao tiếp cần lịch sự, tôn trọng người đối thoại. Cần lựa nội dung, ngôn ngữ đối thoại sao cho không làm người nghe cảm thấy tổn thương hoặc phật ý mà vẫn đạt được mục đích cần truyền tải.

– Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ví dụ:

Bác Dương thôi đã thôi rồi

(Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

Nguyễn Khuyến dùng từ “thôi” khi nghe tin bạn mất nhằm nói giảm nói tránh cái chết của bạn để không tạo cảm giác nặng nề và buồn đau nhưng vẫn thể hiện được sự thương xót của tác giả khi tri kỉ qua đời.

a, Nói dịu nhẹ như đang khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát.

b, Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói là nói hớt.

c, Mói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc.

d, Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo.

e, Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa.

Câu 4. Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách nói như:

a, Nhân tiện đây xin hỏi: Người nói muốn chuyển sang một đề tài khác nhưng không muốn người nghe hiểu lầm mình vi phạm phương châm quan hệ và cả lịch sự, đồng thời để người nghe chú ý vào vấn đề mình hỏi.

b, Cực chẳng đã tôi mới phải nói,…: Cách diễn đạt này dùng khi nói điều khó nói, dễ gây mất lòng người nghe. Đây là cách nói đảm bảo phương châm lịch sự khi người nói buộc phải nói thẳng vào vấn đề gì đó để người nghe chấp nhận.

c, Đừng nói leo,…: Đây là cách nói cảnh báo cho người đối thoại biết rằng anh ta không tuân thủ phương châm lịch sự đồng thời có thể tỏ thái độ không hài lòng với hành động vi phạm phương châm giao tiếp đó.

– Nói băm nói bở: nói một cách quá thẳng thắn đến thô bạo, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự).

– Nói như đấm vào tai: nói thô lỗ, ngang ngạnh, làm cho người nghe khó chịu (phương châm lịch sự).

– Điều nặng tiếng nhẹ: nói nặng lời, trách móc. (phương châm lịch sự).

– Nói úp nói mở: nói mập mờ, không rõ ý, không hết ý, thường là nhằm mục đích thăm dò (phương châm cách thức).

– Mồm loa méo giải: nói lắm điều, nói ngoa ngắt (phương châm lịch sự).

– Đánh trống lảng: tìm cách chuyển đề tài đang trao đổi sang đề tài khác (phương châm quan hệ).

– Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói thô kệch, vụng về (phương châm lịch sự).

Tham khảo toàn bộ: Soạn văn 9 ( chi tiết)

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Hội Thoại (Tiếp Theo) trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!