Xu Hướng 3/2024 # Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 1

Using computer help us learn lessons effectively with explanation, sounds and pictures. The computer makes our eyes tired.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Sử dụng máy vi tính giúp chúng ta học bài hiệu quả với phần diễn giải, âm thanh và hình ảnh. Máy vi tính làm mắt chúng ta mỏi mệt.

2. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 2 Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. Thiết bị điện tử làm sao nhãng học sinh khỏi việc học: học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận (đánh câu hỏi và tìm câu trả lời trên Internet). 2. Chúng giúp cho học sinh trò chuyện với nhau hoặc thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi trò chơi khi họ chán và mệt mỏi vì học. 3. Học sinh truy cập những thông tin, video và hình ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi những dự án và bài tập của chúng. 4. Học sinh học tốt hơn bằng cách sử dụng những ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng và những công cụ đa phương tiện khác (từ điển, đánh vần, dịch, phát âm và những ứng dụng khác). 5. Học sinh có thế’ chụp những bức hình đầy lúng túng của những người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc bắt người khác làm gì cho họ. 6. Thiết bị điện tử có thể được dùng để nghiên cứu và học tập và để lưu trữ thông m và sách giáo khoa. Điều này có thể tiết kiện thời gian và làm cho ba lô của sinh nhẹ hơn.

3. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 3

First of all, electronic devices distract students from their studies. Many students may play games, text, chat and cheat on their smartphones or tablets. They can go on the Internet, type questions and search for answers.

Second, when students use the Internet, they have access to inappropriate information, videos and pictures. They may spend many hours reading and watching, forgetting about their projects or assignments.

Last but not least, students might take embarrassing pictures of others, share them on the web or use them to demand money or force people to do things for them.

In conclusion, personal electronic devices may bring more harm than good to students, suggest that teachers ban or limit their use in the classroom.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

First of all, electronic devices distract students from their studies. Many students may play games, text, chat and cheat on their smartphones or tablets. They can go on the Internet, type questions and search for answers.

Second, when students use the Internet, they have access to inappropriate information, videos and pictures. They may spend many hours reading and watching, forgetting about their projects or assignments.

Last but not least, students might take embarrassing pictures of others, share them on the web or use them to demand money or force people to do things for them.

In conclusion, personal electronic devices may bring more harm than good to students. I suggest that teachers ban or limit their use in the classroom.

Trước hết, thiết bị điện tử làm sao nhãng học sinh khỏi việc học. Nhiều học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận trên điện thoại thông minh và máy tính bảng của chúng. Chúng có thể truy cập Internet, đánh câu hỏi và tìm câu trả lời.

Thứ hai là, khi học sinh sử dụng Internet, chúng truy cập những thông tin, video và ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi những dự án và bài tập của chúng.

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, học sinh có thể chụp những bức hình đầy lúng túng của những người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng đề tống tiền hoặc bắt người khác làm gì cho chúng.

Kết luận là, thiết bị điện tử cá nhân có thể mang đến nhiều điều hại hơn là tốt cho bọc 1 sinh. Tôi đề nghị những giáo viên cấm hoặc hạn chế việc học sinh sử dung chúng trong lớp học.

4. Unit 8 Lớp 10 Writing Task 4

First of all, they can be used for both research and study purpose. Students can use the- to download and store information and textbooks. This can help them save learning time and make their backpacks lighter.

Secondly, students can study better with modern technology because there are many useful learning applications on smartphones, laptop, tablets and other media players such as dictionary, spelling, translation, pronunciation and other apps.

Last but not least, mobile devices can help students communicate with each other or relax by listening to music and playing games when they are bored or tired of studying.

Tiếng Anh 10 Mới Unit 6 Writing

Tóm tắt lý thuyết

1. Unit 6 Lớp 10 Writing Task 1 Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

a. When children see how their parents work hard to support the families and share domestic responsibilities they will learn from them. Such family values as hard work, responsibilities and love are likely to pass down from generation to generation.

b. They heip their husbands pay household expenses and satisfy their children’s growing needs. Life is getting more and more expensive, so women’s salaries are becoming important to their household budgets.

c. Experiences at work widen their knowledge and gradually mature them. Through working they discover their strengths and weaknesses, become more knowledgeable and can find good ways to educate their children.

Advantages of being a working mother

Mothers should be greatly encouraged to work outside the home. First, working mothers contribute to household income. 1. b Second, working mothers are good educators for their children. 2. c Finally, working mothers set good examples for their children. 3. a Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

Thuận lợi của việc là một người mẹ đi làm Những người mẹ nên được khuyến khích nhiều để đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, những người mẹ đi làm đóng góp cho thu nhập gia đình. Họ giúp chồng mình trả chi phí gia đình m thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên của trẻ con. Cuộc sông ngày càng đắt đỏ vì vậy lương oìa phụ nữ ngày càng trở nên quan trọng trong ngân sách gia đình của họ. Thứ hai, những người mẹ đi làm là những người giáo dục tốt cho con trẻ. Kinh nghiệm làm wiệc mở rộng kiên thức của họ và dần dần làm họ trưởng thành. Qua công việc, họ khám phá điểm mạnh và điếm yếu của họ, trở nên hiểu biết hơn và có thể tìm ra những cách hay để giáo dục con cái. Cuối cùng, những người mẹ đi làm là ví dụ tốt cho con cái của họ. Khi bọn trẻ thấy cha mẹ chúng làm việc vất vả như thế nào để chu cấp cho gia đình và chia sẻ trách nhiệm trong gia đình, chúng sẽ học từ họ. Những giá trị gia đình như làm việc chăm chỉ, trách nhiệm và tình yêu có thể truyền từ thê hệ này sang thế hệ khác. Rõ ràng, những người mẹ nên được hỗ trợ mạnh mẽ để làm việc bên ngoài.

2. Unit 6 Lớp 10 Writing Task 2

Read the text in 1 again. Complete the following outline.(Đọc bài văn lần nữa. Hoàn thành dàn bài sau.)

Topic sentence: Mothers should be greatly encouraged to work outside the home.

A.Supporting idea 1: Working mothers contribute to household income.

1.They help pay household expenses and satisfy children’s growing needs.

B.Supporting idea 2: Working mothers are good educators for their children.

1.Experiences at work widen their knowledge and mature them.

C.Supporting idea 3: Working mothers set good examples for their children.

2. Such family values as hard work, responsibilities and love pass down.

Concluding sentence: Clearly, mothers should be strongly supported to work outside the home.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết: 3. Unit 6 Lớp 10 Writing Task 3 Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

First, secondly, finally, clearly These words are used to connect or sequence the ideas in writing.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Mothers should be strongly discouraged from working outside the home.

First, women have traditional roles as housewives and housekeepers. They should stay home, doing housework and looking after their husbands and children. In extendec I families where more than two generations live together, women are also the main care­givers for elderly people.

Secondly, working mothers do not have enough time. Men’s work finish at the office, bu: women’s work is extended to their households. After an eight-hour working day, these exhausted women have to do household chores, take care of their husbands and children without having time to relax.

Những người mẹ không nên dược khuyến khích đi làm việc bên ngoài. Đầu tiên, phụ nữ có vai trò truyền thống như là nội trợ và quản gia. Họ nên ở nhà, làm việc nhà và chăm sóc chồng và con cái của họ. Ở những gia đình lớn mà có hơn 2 thế hệ sống cùng nhau, phụ nữ củng là người chăm sóc chính cho những người lớn hơn. Thứ hai, những người mẹ đi làm không có đủ thời gian. Công việc của đàn ông hoàn thành ở văn phòng, nhưng công việc của phụ nữ kéo dài dến nhà của họ. Sau một ngày làm việc 8 tiếng, những người phụ nữ mệt mỏi này phải làm những việc nhà, chăm sóc chồng và con cái của họ mà không có thời gian để thư giãn. Cuối cùng, những người phụ nữ đi làm không thể là những nhân viên tốt. Việc nhà chán và mệt mỏi ảnh hưởng tiêu cực dến nhiệm vụ của phụ nữ ở nơi làm việc. Họ không thể tập trung hoặc làm việc hiệu quả như những người không phải lo lắng về việc đưa con cái đến trường, đón chúng sau giờ học và làm việc nhà. Rõ ràng, những người mẹ không nên được khuyến khích làm việc bên ngoài.

Finally, working mothers can not be good workers. Tiring and boring chores at home negatively affect women’s tasks in their working place. They can not concentrate or work effectively as those who do not have to worry about taking kids to school, picking them up after school and doing housework.

Clearly, mothers should not be encouraged to work outside the home.

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)

Unit 10: Communication E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Look at the following online messages… (Nhìn vào những tin nhắn trực tuyến bên dưới. Tìm và sửa những lỗi sai theo cách ứng xử hợp lý trực tuyến mà bạn đã học trong bài này.)

Đáp án:

a) The student shouldn’t use all capital letters or shorthand in his email. He should use a more formal language.

Dear teacher,

I would like to ask if we will have to submit our project by next vveekend.

Thank you very much.

Yours sincerely, Mike

Hướng dẫn dịch:

a) Học sinh không nên sử dụng toàn bộ ký tự viết hoa hay viết tắt trong email. Bạn ấy nên dùng ngôn ngữ trang trọng hơn.

Thưa thầy cô,

Em muốn hỏi rằng chúng em có phải sẽ nộp dự án của chúng em vào cuối tuần tới không ạ.

Cảm ơn cô nhiều ạ.

Kính thư, Mike

b) The language of the answer was not polite enough.

Questtion: Does anybody know which bus goes from Trang Tien Plaza to CauGiay? Thanks.

Answer: Hi, I think the bus number 34 will take you there.

Hướng dẫn dịch:

b) Ngôn ngữ của câu trả lời chưa đủ lịch sự.

Câu hỏi: Ai đó biết xe buýt nào đi từ Tràng Tiền Plaza đến Cầu Giấy không? Cảm ơn.

Trả lời: Chào, tôi nghĩ xe buýt số 34 sẽ đưa bạn đến đó đấy.

2. Can you use texting/shorthand…(Bạn có thể dùng tốc ký/viết tắt để viết lại những tin nhắn này không?)

1. I’ll b 10 mins late.

2. Wot r u doing this wkd?

3. Thx 4 the gift.

4. I’ll b rite back.

5. CUS.

3. Choose one of the tasks below. (Chọn 1 bài tập bên dưới.)

Hướng dẫn dịch:

1. Viết 1 tin nhắn điện thoại di động gửi bạn của em để hỏi bạn ấy có muốn xem phim với em cuối tuần này không

2. Viết một thư điện tử ngắn đến giáo viên tiếng Anh và hỏi khi nào em phải nộp bài luận văn

3. Viết một dàn bài ngắn trả lời câu hỏi của ai đó về món ăn ngon nhất nên ăn khi đến Việt Nam

Đáp án:

Task 1:

Hi Mark, are you free this weekend? I hear that there is an interesting film in CGV cinema, Star war. Would you like to come to watch with me? If OK, we can go for 7p.m film. Reply me soon.

Hướng dẫn dịch:

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

Unit 2: Writing (Trang 21 Sgk Tiếng Anh 10 Mới)

(‘Cột thức ăn’ là một bộ phận tư vấn trong tờ báo địa phương, trong đó mọi người viết thư để hỏi ý kiến về nên ăn gì và không nên ăn gì.)

1. Build a list of foods from your own experience that may give you then share and compare your list with your friends’.

(Từ chính trải nghiệm của bản thân xây dựng một danh sách những thức ăn có thể khiến bạn rồi chia sẻ và so sánh với danh sách của các bạn khác.)

– allergies– bad breath – stress– sleeplessness– sleepiness

2. Now, read the facts below. Do you have some of these foods on your list? Which ones?

Tạm dịch:Dị ứngCác loại thực phẩm gây dị ứng nhiều nhất là sữa, lúa mì, trứng, đậu nành, cá, đậu phộng, tôm sú (bao gồm trai, cua và tôm).Hơi thở có mùiNhững thực phẩm có thể làm hỏng hơi thở của bạn trong ngày sau bữa ăn là hành tây, tỏi, cải bắp, cà ri, rượu.

Căng thẳngThực phẩm và thức uống kích thích mạnh cơ thể có thể gây căng thẳng. Các loại thực phẩm này là cà phê, trà, cola, sôcôla, rượu, đường, muối trắng, muối và các thực phẩm chế biến như đồ ăn vặt và thức ăn nhanh.Không ngủ được

Có những loại thực phẩm có thể giúp bạn ngủ quên hoặc giữ cho bạn tỉnh táo. Thực phẩm ngưng giấc ngủ là: caffeine có chứa đồ uống, rượu, đường, thức ăn có nhiều chất béo hoặc cay, phụ gia thực phẩm (gia vị, màu nhân tạo, hương vị).

Buồn ngủĐể cảm thấy buồn ngủ, hãy ăn nhiều carbohydrate, thực phẩm có hàm lượng protein thấp, chẳng hạn như phô mai, sữa, sữa đậu nành, đậu, hạt, mật ong, hạnh nhân, chuối, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, gạo, bơ, hạt vừng, hạt hướng dương, hoặc đu đủ.

(Một vài người đã viết thư đến xin lời khuyên về chế độ ăn uống vì họ sắp làm một số việc quan trọng. Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và viết ít nhất một lá thư yêu cầu tương tự.)

Tạm dịch:1. Chuyên gia thân mếnTôi có một kì thi quan trọng vào tuần tới và tôi không biết ăn gì hay không ăn gì để cung cấp đủ thức ăn trong suốt kì thi. Tôi sẽ rất vui nếu bạn có thể cho tôi lời khuyên. Cảm ơnScott

3. Chuyên gia thân mếnTôi vừa gặp một cô gái hoàn hảo và tôi thích cô ấy rất nhiều. Tôi đã mời cô ấy bữa tối nay và tôi không biết tránh gọi món gì trong dịp này. Tôi sẽ rất biết ơn nếu bạn có thể cho tôi một vài ý tưởng sáng suốt.Mike

4. Chuyên gia thân mếnTôi có vấn đề rắc rối với giấc ngủ của tôi vài tháng trước. Tôi luôn nghe được rằng những gì tôi ăn có thể có vài ảnh hưởng đến cơ thể của tôi. Tôi rất kinh ngạc liệu bạn có thể cho tôi lời khuyên nên ăn gì và không nên ăn gì để cỉa thiện tình trạng của tôi.Jane

4. You are the food specialist and you are working on the newsletter’s next edition. Read the reply to Scott’s enquiry. Then write your own by responding to one of the other texts from 3 or from your friends’.

(Bạn là một chuyên gia ẩm thực và bạn đang làm việc để sản xuất ấn bản tiếp theo của thư thông báo. Hãy đọc thư hồi đáp cho yêu cầu của Scott. Rồi viết lá thư hồi đáp của chính bạn dành cho 1 trong những lá thư của bài 3 hoặc cho những lá thư của bạn bè.)

Tạm dịch:Scott thân mến,Thi kỳ thi quan trọng cũng giống như một cuộc chạy đua vì vậy nó được khuyến khích để chăm sóc tốt những thứ bạn ăn.

Vào ngày trước khi thi, có các loại thực phẩm có carbonat cao như mì ống vì việc làm chậm cacbonat sẽ cung cấp năng lượng cần thiết cho sự kiện ngày hôm sau.

Ăn một bữa sáng chủ yếu là các protein (thịt bò, trứng, gia cầm …) vào ngày thi vì các protein này là một nguồn năng lượng nhanh.

Uống nhiều nước và nước trái cây. Tránh uống cà phê vì nó có thể khiến bạn cảm thấy tốt lúc đầu nhưng có một tác dụng phụ mà bạn cảm thấy mệt mỏi và căng thẳng sau đó, nguy hiểm khi bạn vẫn đang thi.Hy vọng điều tốt nhất sẽ đến với bạn.Trân trọng,

Soạn Anh 10: Unit 8. Writing

UNIT 8. THE STORY OF MY VILLAGE Chuyện làng tôi D. WRITING

Giving directions (Cho lời chỉ đường)

Jim thân mến,

Mình rất vui khi nghe tin bạn quyết định đến đây nghỉ. Mình viết thư này để chỉ cho bạn đường đi từ Nhà ga Roston đến nhà mình.

Khi bạn ra khỏi nhà ga hãy rẽ phải. Tiếp tục đi bộ khoảng 5 phút, bạn sẽ thấy một cây cầu nhỏ trước mặt. Đi qua cầu, rồi qua trung tâm y tế, sau đó rẽ trái ở chỗ rẽ đầu tiên. Đi tiếp đến cuối đường rồi rẽ phải. Đi qua một cửa hàng nhỏ. Nhà mình là ngôi nhà thứ hai sau cửa hàng đó, đối diện với tiệm sách. Nó là ngôi nhà có cổng màu xanh lá cây. Bạn không thể không thấy nó. Mình gửi kèm theo đây tấm bản đồ để bạn có thể đi theo lời hướng dẫn của mình một cách dễ dàng.

Mong sớm gặp bạn.

Thân,

Ann

Ann’s house is at H, the second house after the shop, on Parker Avenue.

Hướng dẫn dịch:

Nhà của Ann ở H, ngôi nhà thứ hai sau cửa hàng, trên đại lộ Parker.

Task 2. Read the letter again. Underline the words and phrases you can use to give directions. Then write them down in your notebook./ (Đọc lá thư lần nữa. Gạch dưới các từ và cụm từ bạn có thể sử dụng để đưa ra lời chỉ đường. Sau đó chép chúng vào vở bài tập.)

Hướng dẫn dịch:

Task 3. Your house is A on the map. Write a letter to Jim, telling him the way to your house from Roston Railway Station./( Nhà bạn ở A trên bản đồ. Viết một lá thư cho Jim, nói cho anh ấy đường tới nhà bạn từ Nhà ga Roston.)

Dear Jim

I’m glad to hear that you are coming here for your holiday and stay at my house. I’m writing to show you how to get to my house form Roston Railway Station.

Frirstly, you come out of the station and turn right. Then go over the bridge. Keep going straight ahead, you will reach Bridge Street. After passing by the car park, take the turning on your left, you will be on the Bright Street. My house is nexto the shoes shop and opposite the souvenir shop on your right. Don’t miss it.

I’ve enclosed a map so that you can follow my directions easily.

I’m looking forward to hearing from you soon.

Yours sincerely,

Nam

Hướng dẫn dịch:

Gửi Jim

Tôi rất vui khi biết bạn có ý định đến đây cho kỳ nghỉ của bạn và ở lại nhà tôi. Tôi viết thư cho bạn để cho bạn biết đường đến nhà tôi từ Ga Roston.

Bây giờ, khi bạn ra khỏi nhà ga, rẽ phải. Sau đó đi qua cây cầu và tiếp tục đi thẳng bạn sẽ tới Bridge Street. Sau khi đi qua bãi đỗ ô tô, rẽ trái và bạn sẽ tới đường Bright. Nhà tôi nằm cạnh tiệm giày, đối diện với cửa hàng lưu niệm. Đừng bỏ lỡ nó nhé!

Tôi đã đính kèm bản đồ để bạn có thể dễ dàng theo dõi chỉ đường của tôi.

Tôi mong sớm được nghe tin từ bạn.

Trân trọng,

Nam

Giải Sbt Tiếng Anh 10 Mới Unit 1: Writing (Trang 12)

Unit 1: Family Life Unit 1: Writing (trang 12)

1. (trang 12 SBT Tiếng Anh 10 mới) Write complete sentences using the words / phrases given in their correct forms. You can add some more necessary words, but you have to use all the words given. (Viết câu hoàn chỉnh bằng cách sử dụng các từ / cụm từ được đưa ra trong các mẫu chính xác của chúng. Bạn có thể thêm một số từ cần thiết hơn, nhưng bạn phải sử dụng tất cả các từ đã cho)

Hướng dẫn dịch:

1. In modern society, men’s and women’s roles (the roles of men and women) are similar.

2. The father takes care of the family by providing all the necessities and guiding the children.

3. The mother looks after the children and supervises household tasks.

4. The son assists in household activities such as doing simple home repairs and taking care of younger brothers and sisters.

5. The daughter helps the mother with household chores such as grocery shopping, cooking, and keeping the house tidy.

2. (trang 12 SBT Tiếng Anh 10 mới) Complete the sentences about yourself and your family. (Hoàn thành các câu về bản thân và gia đình bạn)

Hướng dẫn dịch:

1. washing-up; I hate cleaning the oil.

2. sweeping the floor; it is easy.

3. doing the laundry; cooking; I can’t cook very well.

4. doing the laundry and repairing pump and electricity sometimes.

5. cooks and keep the house tidy.

Hướng dẫn dịch:

My family has 4 people: my father, my mother, my older brother and me. My father usually does the laundry and sometimes repairs the broken pump or electricity. My mother prepares meals for my family. She is really a good cook. My older brother helps my father with some simply repairs and he also cleans the house. I help my mother to cook and learn recipes from her; I found this really interesting. In my family, the general atmosphere is sharing and caring.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 10 mới khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 10 Mới Unit 8 Writing trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!