Xu Hướng 2/2024 # Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Các lời giải bài tập Toán 4 trang 57 này tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 4.

Lý thuyết Nhân với số có một chữ số

a) 241324 x 2 = ?

Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

2 nhân 4 bằng 8, viết 8.

2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

2 nhân 3 bằng 6, viết 6.

2 nhân 1 bằng 2, viết 2.

2 nhân 4 bằng 8, viết 8.

2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

241324 x 2 = 482648.

b) 136204 x 4 = ?

Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

4 nhân 4 bằng 16, viết 16 nhớ 1.

4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.

4 nhân 2 bằng 8, viết 8.

4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.

4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.

4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.

136204 x 4 = 544816.

Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

a) 341231 x 2

214325 x 4

b) 102426 x 5

410536 x 3

Phương pháp giải:

Đặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 2

Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Phương pháp giải:

Thay chữ bằng số vào biểu thức 202434 × m rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 3

Tính

a) 321475 + 423507 x 2

843275 – 123568 x 5

b) 1306 x 8 + 24573

609 x 9 – 4845

Phương pháp giải:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

Phương pháp giải:

– Tìm số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng thấp được cấp nhân với 8.

– Tìm số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng cao được cấp nhân với 9.

– Tìm số quyển truyện huyện đó được cấp ta lấy số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp cộng với số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp.

6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

Đáp số: 15620 quyển truyện

Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số

Lời giải bài tập SGK Toán 4

Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4

là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

Nhân theo thứ tự từ phải sang trái

o 2 nhân 4 bằng 8, viết 8

o 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

o 3 nhân 2 bằng 6, viết 6

o 1 nhân 2 bằng 2, viết 2

o 4 nhân 2 bằng 8, viết 8

o 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

241324 x 2 = 482648

Bài 1: Đặt tính rồi tính (Hướng dẫn Giải bài tập số 1 trang 57 SGK Toán lớp 4)

a) 341231 x 2 b) 102426 x 5

214325 x 4 410536 x 3

Đáp án:

Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Bài 3: Tính (Hướng dẫn Giải bài tập số 3 trang 57 SGK Toán lớp 4)

a) 321475 + 423507 x 2 b) 1306 x 8 + 24573

843275 – 123568 x 5 609 x 9 – 4845

a) 321475 + 423507 x 2 = 321475 + 847014 = 1168489

843275 – 123568 x 5 = 843275 – 617840 = 225435

b) 1306 x 8 + 24573 = 10448 + 24573 = 35021

609 x 9 – 4845 = 5481 – 4845 = 636

Bài 4: (Hướng dẫn Giải bài tập số 4 trang 57 SGK Toán lớp 4)

Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là:

850 x 8 = 6800 (quyển truyện)

Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là:

980 x 9 = 8820 (quyển truyện)

Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

Đáp số: 15620 quyển truyện

Nhân Với Số Có Một Chữ Số

Ngày soạn: 14/10/2014Ngày dạy: Thứ năm, ngày 23 tháng 10 năm 2014

1.Ổn định lớp:2. KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bàiTính bằng cách thuận tiện nhất:6257 + 989 + 743 – GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.3. Bài mới:*Giới thiệu bài: -GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số. Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số : * Ví dụ 1: Phép nhân 241 324 x 2 (phép nhân không nhớ) – GV viết lên bảng phép nhân: 241324 x 2. – GV: Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số, hãy đặt tính để thực hiện phép nhân 241 324 x 2. – GV hỏi: Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu ?

– GV yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK.* Ví dụ 2: Phép nhân 136 204 x 4 (phép nhân có nhớ) – GV viết lên bảng phép nhân: 136 204 x 4. – GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. – GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân của mình. Luyện tập, thực hành : Bài 1 – GV yêu cầu HS tự làm bài.

– GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng, trình bày cách tính của phép tính mà mình đã thực hiện. – GV nhận xét và cho điểm HS.Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu đềGV hướng dẫn HS để buổi chiều làm Bài 3a GV gọi HS đọc yêu cầu đề – GV nêu yêu cầu bài tập và cho HS tự làm bài.

– GV nhắc HS nhớ thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.

Bài 4/ Dành cho HS khá, giỏi– HS đọc yêu cầu đề – GV gọi một HS đọc đề bài toán.– GV yêu cầu HS tự làm bài.

4. Củng cố:– Nhắc lại nội dung bài học– Nhắc lại cách nhân với số có một chữ số?5. HĐNT: – GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. – Nhận xét tiết học.

– HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.* kết quả đúng như sau:6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7 000 + 989 = 7989

– HS nghe GV giới thiệu bài.

– HS đọc: 241 324 x 2.

– 2 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào bảng con, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn.– Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái).

241 324 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.x 2 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4. 482 648 * 2 nhân 3 bằng 6, viết

Toán Lớp 4 Trang 74: Luyện Tập Nhân Với Số Có Ba Chữ Số

Giải bài tập trang 74 SGK Toán 4: Luyện tập nhân với số có 3 chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Lời giải bài tập Toán 4 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Hướng dẫn giải bài Luyện tập (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 74)

Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 1

a) 345 × 200

b) 237 × 24

c) 403 × 346

Phương pháp giải:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau

Đáp án: Các em có thể đặt tính và tính để được kết quả như sau:

a) 345 × 200 = 69000

b) 237 × 24 = 5688

c) 403 × 346 = 139438

a) 95 + 11 × 206

b) 95 × 11 + 206

c) 95 × 11 × 206

Phương pháp giải:

– Biểu thức chỉ có phép nhân thì tính lần lượt từ trái sang phải.

– Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Đáp án: Các em có thể tính như sau:

a) 95 + 11 × 206 = 95 + 2266 = 9361

b) 95 × 11 + 206 = 1045 + 206 = 1251

c) 95 × 11 × 206 = 1045 × 206 =215270

Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 3

a) 142 × 12 + 142 × 18

b) 49 × 365 – 39 × 365

c) 4 × 18 × 25

Phương pháp giải

Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b + c)

b) Áp dụng công thức: a × c − b × c = (a − b) × c

c) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm 4 và 25 lại thành 1 tích rồi nhân với 18.

a) 142 × 12 + 142 × 18 = 142 × (12 + 18)

= 142 × 30 = 4260

b) 49 × 365 – 39 × 365 = (49 – 39) × 365

= 10 × 365 = 3650

c) 4 × 18 × 25 = 18 × (4 × 25) = 18 × 100 = 1800

Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 4

Nhà trường dự định lắp bóng điện cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng điện giá 3500 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để mua đủ số bóng điện lắp cho các phòng học?

Phương pháp giải:

Cách 1 :

– Tính số bóng điện lắp cho 32 phòng học ta lấy số bóng điện lắp cho 1 phòng học nhân với 32.

– Tính số tiền phải trả ta lấy giá tiền của 1 bóng điện nhân với bóng điện lắp cho 32 phòng học.

Cách 2 :

– Tính số tiền để mua bóng điện cho 1 phòng học ta lấy giá tiền của 1 bóng điện nhân với số bóng đèn của mỗi phòng học.

– Tính số tiền phải trả ta lấy số tiền để mua bóng điện cho 1 phòng học nhân với 32.

Cách 1

Số bóng điện lắp đủ cho 32 phòng học là:

8 × 32 = 256 (bóng)

Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho 32 phòng học là:

3500 × 256 = 896000 (đồng)

Đáp số: 896000 đồng.

Cách 2

Số tiền mua bóng điện cho mỗi phòng là:

3500 × 8=28000 (đồng)

Số tiền mua bóng điện cho cả trường là:

28000 × 32 = 896000 (đồng)

Đáp số: 896000 đồng.

Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 5

Diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b được tính theo công thức: S = a × b (a, b cùng một đơn vị đo)

a) Tính S, biết: a = 12cm, b = 5cm;

a = 15m, b = 10m.

b) Nếu gấp chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật gấp lên mấy lần?

Phương pháp giải:

– Thay chữ bằng số rồi tính diện tích S.

– Tính chiều dài mới rồi tính diện tích hình chữ nhật mới, sau đó so sánh với diện tích hình chữ nhật ban đầu.

a) Với a = 12 cm, b = 5 cm thì S = 12 × 5 = 60 (cm 2)

Với a = 15m, b = 10m thì S = 15 × 10 = 150 (m 2)

b) Nếu chiều dài a tăng lên 2 lần thì chiều dài mới là: a × 2

Diện tích hình chữ nhật mới là: a × 2 × b = (a × b) × 2 = S × 2

Vậy khi tăng chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng lên 2 lần.

Bài tập Nhân với số có ba chữ số

Toán Lớp 4 Trang 72, 73: Nhân Với Số Có Ba Chữ Số

Giải bài tập trang 72, 73 SGK Toán 4: Nhân với số có ba chữ số với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết theo SGK. Lời giải bài tập Toán 4 này sẽ giúp học sinh biết được cách nhân với số có ba chữ số, cách nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số và thực hiện được phép nhân này.

1. Lý thuyết Nhân với số có ba chữ số lớp 4

164 × 123 = ?

a) Ta có thể tính như sau:

164 × 123 = 164 × (100 + 20 + 3)

= 164 × 100 + 164 × 20 + 164 × 3

= 16400 + 3280 + 492

= 20242

b)

c) Trong cách tính trên:

492 gọi là tích riêng thứ nhất.

328 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là 328 chục, viết đầy đủ là 3280.

164 gọi là tích riêng thứ 3. Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là 164 trăm, viết đầy đủ là 16400.

2. Hướng dẫn giải bài Nhân Với Số Có Ba Chữ Số (bài 1, 2, 3, SGK Toán lớp 4 trang 72, 73) Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 73 SGK Toán 4 tập 1

Đặt tính rồi tính

a) 248 × 321

b) 1163 × 125

c) 3124 × 213

Phương pháp giải

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau.

Đáp án: Các em tính như sau:

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 73 SGK Toán 4 tập 1

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống: Phương pháp giải

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó.

Cách giải:

Nếu a = 262 và b = 130 thì a × b = 262 × 130 = 34060 ;

Nếu a = 262 và b = 131 thì a × b = 262 × 131 = 34322 ;

Nếu a = 263 và b = 131 thì a × b = 263 × 131 = 34453.

Ta có kết quả như sau:

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 73 SGK Toán 4 tập 1

Tính diện tích của mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 125m.

Phương pháp giải

Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

Diện tích của mảnh vườn là:

125 × 125 = 15625 (m 2)

Đáp số: 15625 (m 2)

3. Hướng dẫn giải bài Nhân Với Số Có Ba Chữ Số (Tiếp Theo) (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 73) Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 73 SGK Toán 4 tập 1 – Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

Đặt tính rồi tính

a) 523 × 305

b) 308 × 563

c) 1309 × 202

Phương pháp giải

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau.

Chú ý: nếu tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 thì ta thường không viết tích riêng này; tích riêng thứ ba ta sẽ viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất

Đáp án: Các em tính như sau:

Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 73 SGK Toán 4 tập 1 – Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

Đúng ghi Đ, sai ghi S Phương pháp giải

Quan sát kĩ các phép tính để chọn phép tính đúng.

Cách giải:

Ta có tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 (vì 456 x 0 = 0) nên ta thường không viết tích riêng này mà viết gọn như cách c (tích riêng 912 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất).

Đáp án: Ta có: Ô thứ nhất ghi S, ô thứ hai ghi S, ô thứ ba ghi Đ

Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 73 SGK Toán 4 tập 1 – Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

Trung bình mỗi con gà mái đẻ ăn hết 104g thức ăn trong một ngày. Hỏi trại chăn nuôi cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn cho 375 con gà mái đẻ ăn trong 10 ngày?

Phương pháp giải

– Tính số gam thức ăn 375 con gà ăn trong 1 ngày ta lấy số gam thức ăn 1 con gà ăn trong 1 ngày nhân với 375.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị ki-lô-gam.

– Tính số ki-lô-gam thức ăn 375 con gà ăn trong 10 ngày ta lấy số ki-lô-gam thức ăn 375 con gà ăn trong 1 ngày nhân với 10.

Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong một ngày là:

104 × 375 = 39000 (g)

39000 (g) = 39 (kg)

Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong 10 ngày là:

39 × 10 = 390 (kg)

Đáp số: 390 kg

Giải bài tập trang 72, 73 SGK Toán 4: Nhân với số có ba chữ số bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, phép nhân với số có ba chữ số, tính giá trị biểu thức, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 4.

Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số

Giải vở bài tập Toán 3 bài 53: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Giải vở bài tập Toán 3 tập 1 Giải vở bài tập Toán 3 bài 53 trang 63 SBT Toán 3 tập 1 giúp các em học sinh biết cách thực hiện …

Giải vở bài tập Toán 3 bài 53: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Giải vở bài tập Toán 3 tập 1

Giải vở bài tập Toán 3 bài 53

trang 63 SBT Toán 3 tập 1 giúp các em học sinh biết cách thực hiện nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số; kĩ năng đặt tính, thực hiện tính và giải bài toán một phép tính. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 63 Vở bài tập (SBT) Toán 3 tập 1

Câu 1. Tính:

312 ⨯ 2

210 ⨯ 4

301 ⨯ 3

142 ⨯ 4

127 ⨯ 3

Câu 2. Đặt tính rồi tính:

121 ⨯ 4

201 ⨯ 3

117 ⨯ 5

106 ⨯ 7

270 ⨯ 3

Câu 3. Có 8 hàng, mỗi hàng xếp 105 vận động viên. Hỏi có tất cả bao nhiêu vận động viên?

Câu 4. Tìm x:

a. x : 4 = 102

b. x : 7 = 118

Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1.

Câu 2.

Câu 3.

Bài giải

Số vận động viên có trong 8 hàng là :

105 ⨯ 8 = 840 (vận động viên)

Đáp số: 840 vận động viên

Câu 4.

a. x : 4 = 102 b. x : 7 = 118

x = 102 ⨯ 4 x = 118 ⨯ 7

x = 408 x = 826

Cập nhật thông tin chi tiết về Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!