Xu Hướng 3/2023 # Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án # Top 7 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ tài liệu Top 40 Đề thi Toán lớp 2 cơ bản, nâng cao Học kì 1 & Học kì 2 chọn lọc, có đáp án giúp các em ôn luyện và đạt điểm cao trong các bài thi môn Toán lớp 2.

Đề thi Giữa học kì 1 Toán lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số 85 đọc là:

 A. Tám năm

B. Tám lăm

 C. Tám mươi năm

D. Tám mươi lăm

Câu 2. 57 ki-lô-gam được viết là:

 A. 57

B. 75 kg

 C. 57 kg

D. 75

Câu 3. Số liền trước số nhỏ nhất có ba chữ số là:

 A. 99

B. 100

 C. 9

D. 11

Câu 4. 100 bằng tổng của hai số nào trong các cặp số sau đây?

 A. 42 và 68

B. 55 và 45

 C. 19 và 91

D. 47 và 33

 A. 4 tam giác

B. 10 tam giác

 C. 9 tam giác

D. 8 tam giác

Câu 6. Nam có 17 viên bi, Hồng có ít hơn Nam 3 viên bi. Hỏi Hồng có bao nhiêu viên bi?

 A. 13 viên bi

B. 20 viên bi

 C. 14 viên bi

D. 4 viên bi

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

75 + 13

24 + 31

56 – 30

87 – 14

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2 dm = ………. cm

40 cm =……….. dm

1 dm 1 cm =…….cm

23 cm = chúng tôi …..cm

Câu 3. Thùng thứ nhất đựng 52 lít nước, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 16 lít nước. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?

Câu 4. Có một cân đĩa và hai quả cân loại 1kg và 5 kg. Làm thế nào cân được 4 kg gạo qua một lần cân ?

Câu 5.

Hãy kẻ thêm một đoạn thẳng để có 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác.

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Câu 1. Số 95 đọc là:

A. Chín mươi năm

B. Chín lăm

C. Chín mươi lăm

Câu 2. 28 + 2 – 20 = … Kết quả của phép tính là:

A. 10

B. 20

C. 30

Câu 3. Tìm x, biết: x – 45 = 13

 A. x = 32

 B. x = 58

C. x = 68

Câu 4. Hiệu là số lớn nhất có một chữ số, số trừ là 24, số bị trừ là:

 A. 15

 B. 33

C. 38

Câu 5. 90cm = chúng tôi Số cần điền vào chỗ chấm là:

 A. 9

 B. 90

C. 900

Câu 6. Hình vẽ bên có:

A. 3 hình chữ nhật

B. 4 hình chữ nhật

C. 5 hình chữ nhật

II. TỰ LUẬN:

Câu 7. Đặt tính rồi tính:

a) 65 + 26

b) 46 + 54

c) 93 – 37

d) 100 – 28

Câu 8. Một cửa hàng buổi sáng bán được 42 lít dầu và bán nhiều hơn buổi chiều 7 lít dầu. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?

Câu 9. Tính nhanh:

48 + 49 -9 – 8

24 + 65 – 4 – 5

Câu 10. Hãy viết 2 phép trừ có hiệu bằng số trừ.

Đề thi Giữa học kì 2 Toán lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau mà tổng hai chữ số của số đó bằng 8 là

A. 78 B. 79

C. 80 D. 81

Câu 2. Trong một phép trừ, số bị trừ là 42, hiệu là 18. Số trừ là:

A. 24 B. 60

C. 42 D. 18

Câu 3. Viết tổng 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 thành tích ta được:

A. 5 × 5 B. 5 × 6

C. 5 × 3 D. 5 × 2

Câu 4. Thứ hai tuần này là ngày 12. Hỏi thứ hai tuần sau là ngày bao nhiêu?

A. 17 B. 18

C. 19 D. 20

Câu 5. Tìm x, biết: x × 5 = 15

A. x = 3 B. x = 4

C. x = 5 D. x = 2

Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7. (2 điểm) Tính:

3 × 7 =

5 lít × 2 =

20 : 5 =

35kg : 5 =

Câu 8. (1 điểm) Tìm x, biết:

a) 3 × x = 27

b) x : 5 = 4

Câu 9. (2 điểm) Có 18 bạn chia đều thành 3 nhóm, sau đó mỗi nhóm lại chia thành hai nhóm nhỏ. Hỏi:

a) Mỗi nhóm có mấy bạn?

b) Có tất cả nhiêu nhóm nhỏ?

Câu 10. (2 điểm) Một hộp bút chì có 24 chiếc. Sau khi lấy đi 1/4 số bút để bán thì trong hộp còn lại bao nhiêu chiếc bút chì?

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 2

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1. Tính nhẩm

a) 4 × 7 = …

b) 5 × 9 = …

c) 36 : 4 =…

d) 27 : 3 =…

Câu 2. Đọc, viết các số (theo mẫu):

Câu 3. Độ dài đường gấp khúc ABC là:

Khoanh vào đáp án đúng:

A. 12cm B. 13cm

C. 14cm D. 15cm

Câu 4. Đặt tính rồi tính

315 + 243 64 + 505

668 – 426 978 – 52

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 10cm = …. mm

b) 19dm = …..cm

c) 5m 5dm = … dm

d) 31dm 5cm = … cm

Câu 6. Tìm x:

a) x + 115 = 238

b) x – 75 = 114

c) x : 4 = 432 – 424

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 7. Viết các số 123; 167; 169: 131; 148; 763; 982; 828 theo thứ tự từ bé đến lớn.

…………………………………………………………………………

Câu 8. Hai đội công nhân cùng tham gia làm một con đường. Đội thứ nhất làm được 398m đường, đội thứ hai làm được 521m đường. Hỏi cả hai đội làm được bao nhiêu mét đường?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 9. Một hình tứ giác có số đo các cạnh lần lượt là: 17cm, 20cm, 26cm và 3dm. Tính chu vi hình tứ giác đó.

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 10.

a) Hải có một số bi. Nếu Toàn cho Hải một số bi bằng đúng số bi của Hải đang có thì Hải có 12 viên bi. Hỏi lúc đầu Hải có bao nhiêu viên bi?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

b) Người ta đem đựng một số lít dầu vào các can nhỏ. Nếu đựng vào mỗi can 4 lít thì được tất cả 7 can và còn thừa lại 3 lít. Tính tổng số dầu đó.

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán, Tiếng Việt lớp 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách giáo khoa Toán 2, Tiếng Việt 2.

Top 40 Đề Thi Tiếng Việt Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt 3 Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng ( 6đ): GV làm thăm một trong các bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi phù hợp với nội dung bài

II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: ” Trận bóng dưới lòng đường” – Tr 54

Khoanh vào trước câu trả lời đúng nhất.(4 điểm)

Câu 1. Vì sao trận bóng lại tạm dừng lần đầu?

A. Vì các bạn bị cảnh sát đuổi.

B. Vì Long mải đá bóng suýt tông vào xe gắn máy.

C. Cả hai ý trên.

Câu 2. Vì sao trận bóng phải dừng hẳn?

A. Vì Quang đã sút bóng vào người ông nội mình.

B. Vì các bạn mệt không đá bóng nữa.

C. Quang sút bóng vào một cụ già đi đường làm cụ bị thương.

Câu 3. Ý nghĩa của câu chuyện:

A. Phải biết nghe lời người lớn.

B. Phải biết ân hận khi gây tai hoạ cho người khác.

C. Phải tôn trọng quy định về trật tự nơi công cộng và tôn trọng luật giao thông.

Câu 4. Trong câu

“Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.”

Có các sự vật được so sánh với nhau là:

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả.( Nghe -Viết) ” Ông ngoại” ( tr34) ( 4điểm) Từ đầu đến chữ cái đầu tiên

Bài tập Điền vào chỗ trống ” n” hay “l” ( 1điểm)

Cái … ọ …ục bình …óng ….ánh …ước …on

II. Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( 6 đến 8 câu) kể lại buổi đầu em đi học (5đ)

Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt 3 Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: …………………………………………..

II. Đọc hiểu: 4 điểm

CHÕ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI

Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc.

Cây rau khúc rất nhỏ, chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú. Lá rau khúc như mạ bạc, trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng. Những hạt sương sớm đậu trên lá long lanh như những bóng đèn pha lê. Hai dì cháu tôi hái đầy rổ mới về.

… Ngủ một giấc dậy, tôi đã thấy dì mang chõ bánh lên. Vung vừa mở ra, hơi nóng bốc nghi ngút. Những cái bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được đặt vào những miếng lá chuối hơ qua lửa thật mềm, trông như những bông hoa. Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ươm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu. Cắn một miếng bánh thì như thấy cả hương đồng, cỏ nội gói vào trong đó.

Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

(Theo Ngô Văn Phú)

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước mỗi câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Tác giả tả lá rau khúc như thế nào?

A. Cây rau khúc cực nhỏ.

B. Chỉ bằng một mầm cỏ non mới nhú.

C. Lá rau như mạ bạc, trông như được phủ một lượt tuyết cực mỏng.

Câu 2. Câu văn nào sau đây tả chiếc bánh?

A. Những chiếc bánh màu xanh.

B. Chiếc bánh màu rêu xanh lấp ló trong áo xôi nếp trắng được hơ qua lửa thật mềm, trông đẹp như những bông hoa. Nhân bánh là một viên đậu xanh giã nhỏ vàng ươm, xen một thỏi mỡ xinh xắn, pha hạt tiêu.

C. Nhân bánh được làm bằng nhân đậu xanh

Câu 3. Câu “Dì tôi cắp một chiếc rổ lớn, dắt tay tôi đi hái rau khúc” được cấu tạo theo mẫu câu nào?

A. Ai là gì?

B. Ai thế nào?

C. Ai làm gì?

A. Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

B. Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

C. Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả: (5 điểm)

Bài viết: “Rừng cây trong nắng”

Nghe đọc viết đề bài và đoạn chính tả “Trong ánh nắng… trời cao xanh thẳm”

(Sách Tiếng việt 3 trang 148)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5-7 câu) kể về một cảnh đẹp của nước ta mà em thích

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt 3 Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

Học sinh đọc thầm bài sau rồi làm bài tập theo yêu cầu: Vịt con và gà con

Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.

Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.

Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

– “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”

Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bờ. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:

– Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa.

(Theo Những câu chuyện về tình bạn)

Câu 1: Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( 0,5điểm )

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết.

B. Gà con sợ quá khóc ầm lên.

C. Gà con đến cứu Vịt con.

D. Gà con bỏ mặc Vịt con, bay lên cây cao để trốn.

Câu 2: Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? ( 0,5điểm )

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh.

B. Vịt con hốt hoảng kêu cứu.

C. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết.

D. Vịt con vội vàng bỏ chạy.

Câu 3: Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? ( 1điểm )

Câu 4: Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? ( 0,5điểm )

Đúng điền Đ, Sai điền S vào mỗi ô trống trước các ý sau:

[ ] Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.

[ ] Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn.

[ ] Vì Gà con thấy Vịt con sợ quá khóc to.

Câu 5: Qua câu chuyện trên, em học được điều gì? (1điểm )

Câu 6: Hãy tìm trong bài một câu nói về sự dũng cảm của Vịt con. ( 0,5điểm )

Câu 7: Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau: ( 0,5điểm )

Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.

Hồng nói với bạn ( ) ” Ngày mai ( ) mình đi về ngoại chơi ( )”

Câu 9: Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa. (0,5điểm )

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả

– Yêu cầu: Giáo viên viết đề bài lên bảng sau đó đọc đoạn chính tả cho học sinh viết vào giấy kẻ có ô li

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống.

II. Tập làm văn

Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.

Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt 3 Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. ĐỌC HIỂU

Đọc thầm bài văn sau: Bản Xô-nát ánh trăng

Vào một đêm trăng đẹp, có một người đàn ông đang dạo bước trên hè phố. Ông bỗng nghe thấy tiếng đàn dương cầm ấm áp vọng ra từ căn nhà nhỏ cuối ngõ. Ngạc nhiên, ông đi đến bên cửa sổ và lắng nghe. Chợt tiếng đàn ngừng bặt và giọng một cô gái cất lên:

– Con đánh hỏng rồi. Ước gì con được một lần nghe Bét-tô-ven đàn.

– Ôi, giá mà cha có đủ tiền để mua vé cho con.

Nghe thấy thế, người đàn ông gõ cửa vào nhà và xin phép được chơi đàn. Cô gái đứng dậy nhường đàn. Lúc này người khách mới nhận ra cô bị mù. Niềm xúc động trào lên trong lòng, từ tay ông, những nốt nhạc kì diệu, lấp lánh vang lên.

Hai cha con lặng đi rồi như bừng tỉnh, cùng thốt lên:

– Trời ơi, có phải ngài chính là Bét-tô-ven?

Phải, người khách chính là Bét-tô-ven – nhà soạn nhạc vĩ đại. Ông đã từng biểu diễn khắp châu Âu nhưng chưa bao giờ chơi đàn với một cảm xúc mãnh liệt, thanh cao như lúc này.

Rồi dưới ánh trăng huyền ảo, tràn ngập, trước sự ngạc nhiên, xúc động của cô gái mù, Bét-tô-ven đã đánh một bản đàn tuỳ hứng. Âm thanh tuôn chảy dạt dào, rực sáng, ca ngợi những gì đẹp đẽ nhất.

Ngay đêm đó, bản nhạc tuyệt tác đã được ghi lại. Đó chính là bản xô-nát Ánh trăng.

(Theo Tạp chí âm nhạc, Hoàng Lân sưu tầm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đang đi dạo dưới ánh trăng, Bét-tô-ven nghe thấy gì?

a. Tiếng đàn dương cầm vọng ra từ căn nhà cuối phố.

b. Tiếng hát vang lên từ căn nhà cuối phố.

c. Tiếng ai chơi đàn dương cầm bản xô-nát Ánh trăng từ căn nhà cuối phố.

Câu 2: Đứng bên cửa sổ lắng nghe tiếng đàn, Bét-tô-ven tình cờ biết được điều gì?

a. Cô gái đánh đàn ước được đi du lịch nhưng không có tiền.

b. Cô gái đánh đàn ước được một lần nghe Bét-tô-ven chơi đàn nhưng không đủ tiền mua vé.

c. Cô gái đánh đàn ước sẽ chơi đàn giỏi như Bét-tô-ven.

Câu 3: Những từ ngữ nào được dùng để tả cảm xúc và tiếng đàn của Bét-tô-ven?

a. Niềm xúc động trào lên trong lòng, cảm xúc mãnh liệt, thanh cao.

b. Những nốt nhạc kì diệu, lấp lánh.

c. Tiếng đàn réo rắt, du dương.

d. Âm thanh tuôn chảy dạt dào, rực sáng, ca ngợi những gì đẹp đẽ nhất.

Câu 4: Nhờ đâu Bét-tô-ven có được cảm hứng đế sáng tác bản xô-nát Ánh trăng (xuất phát từ đâu)?

a. Sự yêu thích của ông trước cảnh đẹp đêm trăng.

b. Sự mong muốn được nổi tiếng hơn nữa của ông.

c. Sự xúc động và niềm thông cảm sâu sắc của ông trước tình yêu âm nhạc của cô gái mù nghèo khổ mà ông đã bất ngờ gặp trong một đêm trăng huyền ảo.

Câu 5: Qua câu chuyện “Bản xô-nát Ánh trăng”, em hiểu Bét-tô-ven là một nhạc sĩ như thế nào?

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1: Nhạc sĩ là người chuyên sáng tác hoặc biểu diễn âm nhạc. Hãy tìm những từ có tiếng “sĩ” để chỉ người sáng tác hay biểu diễn như vậy điền vào chỗ trống cho thích hợp.

a) Những người chuyên sáng tác thơ ca gọi là:…

b) Những người chuyên vẽ tranh nghệ thuật gọi là

c) Những người chuyên biểu diễn các bài hát gọi là ….

d) Những người chuyên sáng tác hoặc biểu diễn nghệ thuật gọi là:…

Câu 2: Âm nhạc là tên một ngành nghệ thuật. Trong dãy từ sau, những từ nào chỉ tên các ngành nghệ thuật?

kịch nói, ảo thuật, xiếc, tuồng, nhiếp ảnh, dệt vải, điêu khắc, hội hoạ.

Câu 3: Đánh đàn là một hoạt động nghệ thuật. Trong dãy từ sau, những từ nào chỉ hoạt động nghệ thuật?

đóng phim, múa, tạc tượng, ngậm thơ, may máy, biểu diễn, sáng tác.

Câu 4: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

“Bản xô-nát Ánh trăng” là một câu chuyện xúc động nói về nhạc sĩ thiên tài Bét-tô-ven. Trong một đêm trăng huyền ảo ông đã bất ngờ gặp một cô gái mù nghèo khổ nhưng lại say mê âm nhạc. Số phận bất hạnh và tình yêu âm nhạc của cô gái đã khiến ông vô cùng xúc động thương cảm và day dứt. Ngay trong đêm ấy nhà soạn nhạc thiên tài đã hoàn thành bản nhạc tuyệt vời: bản xô-nát Ánh trăng.

B. Kiểm tra Viết

Trước tình yêu âm nhạc của cô gái mù, Bét-tô-ven đã tấu lên một bản nhạc tuyệt diệu. Đặt mình vào vai Bét-tô-ven, em hãy viêt một đoạn văn nói lên cảm xúc của mình lúc ngẫu hứng sáng tác bản xô-nát Ánh trăng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án

Lượt Xem:15207

26 bài tập excel từ cơ bản đến nâng cao có lời giải + đáp án

Kênh Excel Online giới thiệu đến các bạn đang có nhu cầu học thực hành excel một số bài tập excel thực hành từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn có thể tự học, tự thực hành nâng cao kỹ năng excel của mình ngay ở nhà.

Kỳ thi thành thạo máy vi tính

1. Chuyển đổi số đô la hiện tại thành đô la không đổi (tức là, kiểm soát lạm phát). Các

công thức để quy đổi đô la liên tục thành đô la hiện tại là:

đô la không đổi = đô la hiện tại / (CPI-U * 0,01)

2. Tạo biểu đồ một đường để so sánh các xu hướng cho ba nhóm chủng tộc / dân tộc (tức là, Trắng, Đen, Tây Ban Nha) (sử dụng số liệu đô la không đổi).

3. Tạo một bản ghi nhớ trong Word so sánh xu hướng thu nhập gia đình trung bình cho ba các nhóm trong 15 năm qua. Nhập biểu đồ của bạn vào bản ghi nhớ Word của bạn. Lưu tài liệu của bạn với tên tệp: INCxxx (trong đó xxx là tên viết tắt của bạn). (Chú thích: Bạn nên lưu hai tệp. Người ta phải là một tài liệu EXCEL và người kia phải là một

Thu nhập gia đình trung bình theo chủng tộc và gốc Tây Ban Nha, 1960-87 (bằng đô la hiện tại)

Kỳ thi thành thạo máy vi tính

Bài kiểm tra số 2

Trên đĩa bạn đã được cung cấp, bạn sẽ tìm thấy tệp Excel chúng tôi Tệp này chứa

dữ liệu về số người đi bộ đã bị giết tại Hoa Kỳ trong năm 1994 ở

tai nạn xe cơ giới. Thực hiện các thủ tục sau trong Excel.

1. Tính toán tổng số tử vong cho người đi bộ đã xảy ra trong quá trình các ngày trong tuần. Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong trong tuần xảy ra trong mỗi lần trong ngày.

2. Tính toán tổng số tử vong cho người đi bộ đã xảy ra trong quá trình

cuối tuần. Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong trong tuần xảy ra trong mỗi lần trong ngày.

3. Tính tổng số tử vong xảy ra trong mỗi lần trong ngày

(ví dụ: thêm ngày chết người vào các ngày trong tuần và cuối tuần cho mỗi lần trong ngày). Tính toán phần trăm của tất cả các trường hợp tử vong cho người đi bộ xảy ra trong mỗi thời gian trong ngày (các ngày trong tuần

4. Định dạng dữ liệu phần trăm của bạn để các dấu hiệu phần trăm và chỉ một số thập phân địa điểm được hiển thị.

5. Tạo biểu đồ thanh cho phần trăm tất cả các trường hợp tử vong theo thời gian trong ngày (tức là,

6. Tạo một bản ghi nhớ trong Word mô tả những thời điểm nguy hiểm nhất trong ngày và

thời gian nguy hiểm nhất trong ngày cho người đi bộ.

7. Nhập bảng tính hoàn chỉnh của bạn vào thư báo.

8. Nhập biểu đồ thanh vào bản ghi nhớ của bạn.

9. Lưu tài liệu Excel và Word của bạn với tên tệp PEDxxx (trong đó xxx là tên viết tắt của bạn).

Người đi bộ bị giết theo thời gian trong ngày và ngày trong tuần

1. Nhập thông tin trong bảng tính bên dưới. Hãy chắc chắn rằng thông tin được nhập vào

các ô tương tự như đã cho hoặc các công thức bên dưới sẽ không hoạt động.

Bạn sẽ nhận thấy rằng khi bạn nhập thông tin trong cột đầu tiên, văn bản sẽ chạy qua

ô tiếp theo. Để điều chỉnh kích thước của cột, khi tất cả thông tin được nhập cho cột đầu tiên,

bấm vào tiêu đề cột (đó là chữ cái A). Sau đó, mở menu FORMAT, chọn

COLUMN tùy chọn, và sau đó chọn lệnh AUTOFIT SELECTION.

sử dụng “tham chiếu tương đối” (ví dụ: C5) trỏ đến nội dung của ô

G5: = c5 * .3 + d5 * .3 + e5 * .3 + f5 * .1

Bây giờ sao chép công thức này sang các ô G6, G7 và G8. Để thực hiện điều này, hãy nhấp vào ô G5 để làm cho nó hoạt động

ô. Sau đó mở menu EDIT và chọn lệnh COPY (đường viền nhấp nháy bây giờ

xuất hiện xung quanh ô G5). Bây giờ hãy nhấp vào ô G6 và kéo con trỏ để phạm vi ô từ

G6 đến G8 hiện được tô sáng. Tại thời điểm này, bạn cần mở lại menu EDIT, nhưng điều này

thời gian đã chọn tùy chọn PASTE. . Lưu ý rằng khi bạn sao chép công thức này vào các ô khác,

số hàng cho các ô thay đổi theo hàng mà công thức đã được sao chép.

3. Nhập thông tin bên dưới vào ô được chỉ định.

4. Nhập các công thức bên dưới vào các ô được chỉ định. Những công thức này thể hiện ba phương pháp cho

tính trung bình cho một cột dữ liệu.

C10: = (c5 + c6 + c7 + c8) / 4

E10: = trung bình (e5: e8)

được đưa ra trong mức trung bình cuối cùng của học sinh.

việc sử dụng “tham chiếu tuyệt đối” (ví dụ: $ C $ 12) trỏ đến một ô cụ thể trong bảng tính.

Lưu ý rằng khi công thức được sao chép vào các ô khác, tham chiếu tuyệt đối vẫn giữ nguyên

trong khi các tham chiếu tương đối thay đổi theo vị trí mà công thức được sao chép.

G5: = $ c $ 12 * c5 + $ d $ 12 * d5 + $ e $ 12 * e5 + $ f $ 12 * f5

7. Thực hiện các thay đổi đối với nội dung ô được chỉ ra bên dưới và lưu ý mức độ trung bình cuối cùng

8. Chỉ khi bạn nghĩ rằng bạn đã hoàn thành việc tính toán điểm số cuối cùng, bạn nhận ra rằng bạn đã quên người nào. Bạn biết đó, học sinh yên tĩnh luôn ngồi ở phía sau phòng. Dù sao đi nữa, bạn có thể bắt đầu tất cả hoặc chỉ cần chèn một hàng mới cho sinh viên bị quên.

a. Di chuyển con trỏ đến hàng 6 và nhấp một lần (trên bất kỳ ô nào trong hàng này hoặc tiêu đề hàng).

Mở menu INSERT, chọn tùy chọn ROWS. Lưu ý cách chèn hàng mới sau hàng 6. Ngoài ra, hãy kiểm tra các công thức được nhập vào các ô D11, E11, G5, G7, G8 và G9 bây giờ tất cả đã thay đổi để chứa hàng mới được chèn.

b. Bây giờ, một sinh viên bổ sung đã được thêm vào sổ điểm của bạn, các công thức được sử dụng

để tính toán điểm trung bình cho Bài kiểm tra số 1 và số 2 không chính xác (điều này là do các công thức này

vẫn cho rằng chỉ có bốn điểm được tính trung bình. Để sửa lỗi này, hãy sao chép công thức trong ô E11 đến các ô C11 và D11.

c. Nhập thông tin bên dưới vào ô được xác định.

d. Lưu ý rằng điểm trung bình của bài kiểm tra thay đổi khi điểm của học sinh mới được nhập nhưng

trung bình cuối cùng không được tính tự động cho anh ta. Điều này là do công thức không

được sao chép vào hàng mới đó. Sao chép công thức trong ô G5 vào ô G6. Bây giờ cuộn lớp của bạn

Đã được hoàn thành.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Top 75 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Toán Lớp 8 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Học kì 1: Phần Đại Số

Bài kiểm tra số 1 Bài kiểm tra số 2

Học kì 1: Phần Hình Học

Học kì 2: Phần Đại Số

Bài kiểm tra số 1 Bài kiểm tra số 2

Học kì 2: Phần Hình Học

Đề kiểm tra 15 phút Toán 8 Chương 1 Đại Số

Bài 2: (4 điểm) Tìm m để đa thức A(x) = 3x 2 + mx + 27 chia cho đa thức B(x) = x + 5 có dư bằng 2.

Bài 3: (3 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

Đáp án và Hướng dẫn giải

Bài 1: (3 điểm)

Bài 2: (4 điểm)

A(x) chia cho B(x) có số dư bằng 2 nên 102 – 5m = 2 ⇒ -5m = 100

⇒ m = 20

Bài 3

= 4x – 2 – (4x – 3) + 2x = 4x – 2 – 4x + 3 + 2x = 2x + 1

Thay x = -1, ta được: 2.(-1) + 1 = -1

Đề kiểm tra 45 phút Toán 8 Chương 1 Đại Số

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau sao cho thích hợp:

c) (2x – 1)(4x 2 + 2x + 1) = … – 1

Câu 2: Biết 2x(9x – 4) – 3x(6x – 7) = 26. Giá trị của x là:

A. -2 B. 2 C. -26/29 D. 26/29

Câu 3: Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 2 và b chia cho 3 dư 1. Tích a.b chia cho 3 có số dư là:

A. -1 B. 0 C. 1 D. 2

Câu 4: Chọn kết quả đúng:

Giá trị của biểu thức x 2 – xy + x tại x = 100 và y = 11 là:

A. 990 B. 9900 C. 9000 D. 1100

A. 5ac 2 B. 5abc 2 C. 20ac 2 D. 5abc

Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1: ( 2điểm) Thực hiện các phép tính:

b) B = (x – 1) 3 – 4x(x + 1)( x – 1) + 3(x – 1)(x 2 + x + 1)

Bài 2: (2 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Bài 3: (2 điểm) Tìm x biết:

b) 2(x + 3) – x 2 – 3x = 0

Bài 4: (1 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức A = 4x – x 2

Đáp án và Hướng dẫn giải

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: a) 12xy b) 3y c) 8x 3 d) 2x

Câu 2: B

Câu 3: D

Câu 4: C

Câu 5: A

Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1: ( 2điểm) Thực hiện các phép tính:

d)

Bài 2: (2 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

= (x + y + 1)(x – y – 1)

= (x + 5)(x 2 – 5x + 25) – x(x + 5)

Bài 3: (2 điểm) Tìm x biết:

⇔ x(x – 0,4)(x + 0,4) = 0

Vậy x = 0; x = -0,4; x = 0,4

b) 2(x + 3) – x 2 – 3x = 0

⇔ 2(x + 3) – x(x + 3) = 0

⇔ (x + 3)(2 – x) = 0

⇔ x = -3 hoặc x = 2

Vậy: x = -3; x = 2

Bài 4: (1 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức A = 4x – x 2

= -[(x – 2)2 – 4] = -(x – 2)2 + 4 ≤ 4

Vậy giá trị lớn nhất của A bằng 4 khi x – 2 = 0 hay x = 2.

Loạt bài Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Toán 8 học kì 1 và học kì 2 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình sgk Toán 8: Đại số và Hình học và cách ra đề thi trắc nghiệm mới nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Top 40 Đề Thi Toán Lớp 2 Cơ Bản, Nâng Cao Có Đáp Án trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!