Bài Tập Sql Server Có Lời Giải Chi Tiết / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Sql Server – Function Và Trigger / 2023

Trong bài trước mình đã giới thiệu về Stored Procedure , Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về Function và Trigger – một phần cũng không kém phần quan trong trong lập trình với cơ sở dữ liệu

1. Hàm – Functions

Cũng giống như Stored Procedure Hàm là một đối tượng trong cơ sở dữ liệu bao gồm một tập nhiều câu lệnh SQL được nhóm lại với nhau thành một nhóm. Điểm khác biệt giữa hàm và thủ tục là hàm trả về một giá trị thông qua tên hàm. Điều này cho phép ta sử dụng hàm như là một thành phần của một biểu thức chẳng hạn như trong các câu lệnh truy vấn hay các câu lệnh thực hiện cập nhật dữ liệu

Trong SQL có rất nhiều các hàm được định nghĩa sẵn (Được chia theo nhóm – Trong 1 Database bạn chọn Programmability/Functions/System Functions) như các hàm về chuỗi (String Functions), các hàm về ngày tháng (Date and Time Functions), Các hàm toán học (Mathematical Function), … Ngoài những hàm do hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp sẵn, bạn có thể tự xây dựng các hàm nhằm phục vụ cho mục đích riêng của mình – Các hàm do người dùng định nghĩa. Các hàm do người dùng định nghĩa thường có 2 loại: Loại 1 là Hàm với giá trị trả về là “dữ liệu kiểu bảng” – Table-valued Functions; Loại 2 là Hàm với giá trị trả về là một giá trị – Scalar-valued Functions và các hàm này cũng sẽ được Hệ quản trị phân thành 2 nhóm.

Các hàm sẵn có của SQL bạn tự tìm hiểu và sử dụng, trong bài viết này mình giới thiệu qua về những hàm “Do người dùng định nghĩa”.

Cú pháp của hàm như sau:

CREATE FUNCTION Ten_Ham ( [Danh_Sach_Cac_Tham_So] )  RETURNS Kieu_Du_Lieu_Tra_Ve_Cua_Ham AS  BEGIN    Cac_Cau_Lenh_Cua_Ham END

– Ten_Ham: Tên của hàm cần tạo. Tên phải tuân theo qui tắc định danh và không trùng với tên của các hàm hệ thống có sắn. – Danh_Sach_Cac_Tham_So: Các tham số của hàm được khai báo ngay sau tên hàm và được bao bởi cặp dấu (), Danh sách các tham số này có thể không có – trường hợp này thì sau tên hàm bạn cần có cặp dấu (). Nếu hàm có nhiều tham số thì các khai báo phân cách nhau bởi dấu phẩy và phải bao hồm 2 phần: Tên tham số được bắt đầu bởi dấu @, Kiểu dữ liệu của tham số – Cac_Cau_Lenh_Cua_Ham: Tập hợp các câu lệnh sử dụng trong nội dung hàm để thực hiện các yêu cầu của hàm.

Ví dụ 1: Mình sẽ lấy một ví dụ thật đơn giản là hàm không có Danh_Sach_Cac_Tham_So – trả về giá trị là năm hiện hành (Theo giờ hệ thống trên máy Database server):

CREATE  FUNCTION dbo.fuGetCurrYear ()  RETURNS int AS  BEGIN  RETURN   YEAR(getdate()) END

Xem ví dụ trên bạn sẽ thấy nó rất đơn giản nhưng qua đây bạn cũng đã biết được việc viết hàm trong SQL như thế nào.

Ví dụ 2: Tiếp theo mình sẽ viết một ví dụ nữa để bạn hiểu và có thể viết cho mình các hàm tự định nghĩa:

 CREATE  FUNCTION dbo.fuDaysInMonth (  @Thang Int,  @Nam  Int )  RETURNS int AS  BEGIN    DECLARE @Ngay Int  IF @Thang = 2   BEGIN     OR (@Nam % 400 = 0))     SET @Ngay = 29    ELSE     SET @Ngay = 28   END  ELSE   SELECT @Ngay =     CASE @Thang     WHEN 1 THEN 31     WHEN 3 THEN 31     WHEN 5 THEN 31     WHEN 7 THEN 31     WHEN 8 THEN 31     WHEN 10 THEN 31     WHEN 12 THEN 31     WHEN 4 THEN 30     WHEN 6 THEN 30     WHEN 9 THEN 30     WHEN 11 THEN 30    END  RETURN @Ngay END

Ví dụ 3: Bạn xem tiếp ví dụ sau để xác định thứ trong tuần của một giá trị kiểu ngày

CREATE FUNCTION fuThu (  @ngay DATETIME ) RETURNS NVARCHAR(10) AS      BEGIN           DECLARE @KetQua NVARCHAR(10)           SELECT @KetQua=CASE DATEPART(DW,@ngay)                         WHEN 1 THEN N’Chủ nhật’                         WHEN 2 THEN N’Thứ hai’                         WHEN 3 THEN N’Thứ ba’                         WHEN 4 THEN N’Thứ tư’                         WHEN 5 THEN N’Thứ năm’                         WHEN 6 THEN N’Thứ sáu’                         ELSE N’Thứ bảy’                       END              RETURN (@KetQua)  /* Trị trả về của hàm */ END

SELECT e.FirstName, e.LastName, dbo.fuThu(e.BirthDate) AS ThuOfBirth  FROM Employees e

Tiếp theo mình sẽ nói về Hàm với giá trị trả về là “dữ liệu kiểu bảng” Nếu đã biết về SQL chắc hẳn bạn đã biết cách tạo View từ các bảng trong CSDL, Nhưng với View bạn không thể truyền các tham số được, điều này phần nào đó làm giảm tính linh hoạt trong việc sử dụng View. Vậy nên khi bạn cần sử dụng dữ liệu dạng View mà có các tham số thì việc sử dụng hàm là một giải pháp hợp lý nhất. Ví dụ 4: Giả sử Mình tạo 1 View như sau: 

 CREATE VIEW vProducts  as  SELECT      Categories.CategoryID,  Categories.CategoryName,  Products.ProductName,  Products.QuantityPerUnit,  Products.UnitPrice FROM          Categories INNER JOIN  Products ON Categories.CategoryID = Products.CategoryID  WHERE Categories.CategoryID=1

Ví dụ 5: Tạo một hàm trả về dữ liệu dạng bảng tùy theo giá trị của biến @CategoryID truyền vào:

CREATE FUNCTION fuGetProducts (  @CategoryID int )RETURNS TABLE  AS   RETURN   (    SELECT       Categories.CategoryID,   Categories.CategoryName,   Products.ProductName,   Products.QuantityPerUnit,   Products.UnitPrice  FROM           Categories INNER JOIN   Products ON Categories.CategoryID = Products.CategoryID   WHERE Categories.CategoryID=@CategoryID)

chạy thử hàm trên(Chú ý là khi hàm trả về dạng bảng bạn cũng coi đó như 1 table hoặc 1 View và bạn có thể truy vấn theo 1 hay nhiều trường của hàm) như sau:  

SELECT CategoryID, CategoryName, ProductName, QuantityPerUnit, UnitPrice FROM  dbo.fuGetProducts(1)

Sẽ tra về dữ liệu chính là Select * from vProducts ở trên. Nếu muốn lầy Theo CategoryID=2 bạn dùng câu lệnh Select * from dbo.fuGetProducts(2)…

Bài Tập Xstk Có Lời Giải Chi Tiết / 2023

Page 1

BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ11. Đường kính của một loại trục máy là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn

ĐỀ SỐ 1 22( 250 ; 25 )N mm mmµσ= =. Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính từ 245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để: a. Có 50 trục hợp quy cách. b. Có không quá 80 trục hợp quy cách. 2. Quan sát một mẫu (người) , ta có bảng thống kê chiều cao X(cm), trọng lượng Y(kg): X Y 150-155 155-160 160-165

12 a. Ước lượng chiều cao trung bình với độ tin cậy 95%

γ= . b. Những người cao từ 170cm trở lên gọi là quá cao. Ước lượng trọng lượng trung bình những người quá cao với độ tin cậy 99%. c. Một tài liệu thống kê cũ cho biết tỷ lệ những người quá nặng (70kg≥ ) là 30%. Cho kết luận về tài liệu đó, với mức ý nghĩa 10%α=. d. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X. BÀI GIẢI 1. Gọi D là đường kính trục máy thì 22( 250 ; 25 )D N mm mmµσ∈= =. Xác suất trục hợp quy cách là:

1 Đề thi:GS Đặng Hấn. Lời giải:Th.S Lê Lễ. Tài liệu dùng cho sinh viên đại học, học viên thi Th.s, NCS. Page 2 255 250 245 250[245 255] ( ) ( ) (1) ( 1)55pp D−−= ≤ ≤ =Φ −Φ =Φ −Φ −22 (1) 1 2.0,8413 1 0,6826=Φ −= −=

. a. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục, 2( 100; 0,6826) ( 68,26; 21,67)E B n p N np npqµσ∈= = ≈ == ==

(2.52) (14,66) 1 0,9941 1 1 0,9941=Φ +Φ −= +−=

(0,01;18)2,878t =

12 a. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X. b. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%. c. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa? d. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin cậy 99%. BÀI GIẢI 1. (50;0,6)XB∈nên ( ) 1 50.0,6 0,4 ( ) 50.0,6 0,4 1np q Mod X np q Mod X−≤ ≤−+⇒−≤ ≤−+29,6 ( ) 31,6Mod X⇒≤ ≤

( ) 50.0,6 30M X np= = =5 Kỳ vọng của U và phương sai của U Page 5

[ 0] 0,4.0,3 0,12pZ= = =

[ 1] 0,6.0,3 0,4.0,7 0,46pZ==+=

[ 2] 1 (0,12 0,46) 0,42pZ==−+ =

( ) 0.0,12 1.0,46 2.0,42 1,3MZ=++ =

22 2 2( ) 0 .0,12 1 .0,46 2 .0,42 2,14MZ=++ =

22 2()( ) ( ) 2,14 1,3 0,45DZ M M ZZ= − −==

Vậy 30 100 0,42UX Y Z=++suy ra ( ) 30 ( ) 100 ( ) 0,42 ( )MU MX MY MZ=++

30.30 100.250 0,42.1,3 25900,546=++ =

22 2( ) 30 ( ) 100 ( ) 0,42 ( )DDDU X Y ZD=++

22 230 12 100 100 0,42 0,45 101. 0800,0 79=++ =

(2,50) (1,63) 1 0,9484 0,0516=Φ −Φ = − =

(1,63) (0,76) 0,9484 0,7764 0,172=Φ −Φ = − =

(0,11) (0,76) 1 0,5438 0,7764 1 0,3203=Φ +Φ −= + −=

0,8365 0,5438 0,2927=−=

Page 7

0,227 0,473p≤≤

Tỷ lệ cây loại A trong khoảng từ 22,7% đến 47,3%.

6 Số lớp là 5, phân phối chuẩn 2(; )Nµσcó 2 tham số nên: tra bảng chi bình phương 2Χvới bậc tự do bằng: số lớp-số tham số-1=5-2-1=2. Page 8 ĐỀ SỐ 3 1. Một xí nghiệp có 2 máy. Trong ngày hội thi, mỗi công nhân sẽ chọn ngẫu nhiên một máy và sản xuất 100 sản phẩm. Nếu số sản phẩm loại I không ít hơn 70 thì được thưởng. Giả sử công nhân A xác suất sản xuất sản phẩm loại I với 2 máy lần lượt là 0,6 và 0,7. a. Tính xác suất để A được thưởng. b. Giả sử A dự thi 200 lần, số lần A được thưởng tin chắc nhất là bao nhiêu? c. A phải dự thi ít nhất bao nhiêu lần để xác suất có ít nhất một lần được thưởng không dưới 90%? 2. Theo dõi số kẹo X (kg) bán trong 1 tuần, ta có: ix

9 23 27 30 25 20 5 a. Để ước lượng số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần với độ chính xác 10kg và độ tin cậy 99% thì cần điều tra thêm bao nhiêu tuần nữa? b. Bằng cách thay đổi mẫu mã, người ta thầy số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần là 200kg. Việc thay đổi này có hiệu quả gì vể bản chất không? (mức ý nghĩa 5%) c. Những tuần bán từ 250kg trở lên là những tuần hiệu quả. Ước lượng tỷ lệ những tuần hiệu quả với độ tin cậy 90%. d. Ước lượng số kẹo trung bình bán được trong những tuần có hiệu quả với độ tin cậy 98%. BÀI GIẢI 1. a. Gọi T là biến cố công nhân A được thưởng . I: Biến cố công nhân A chọn máy I. II: Biến cố công nhân A chọn máy II. ( ) ( ) 0,5PI PII= =

( ) ( ). ( / ) ( ). ( / ) ( ). [70 100] ( ). [70 100]PT PI PT I PII PT II PI P X PII P Y= + = ≤ ≤ + ≤≤

trong đó (100;0,6) (60;24), (100;0,7) (70;21)XB N YB N∈≈ ∈≈

b. Gọi Z là số lần được thưởng trong 200 lần A tham gia thi , (200;0,26)ZB∈

( ) 1 200.0,26 0,74 ( ) 200.0,26 0,74 1np q Mod Z np q Mod Z−≤≤−+⇒ −≤≤ −+

Page 10

0,1262 0,2338p≤≤

(0,02;24)2,492t =

Vậy 274,83 295,17kg kgµ≤≤. Trung bình mỗi tuần hiệu quả bán từ 274,83 kg đến 295,17kg kẹo. Page 11 ĐỀ SỐ 4 1. Có 3 giống lúa, sản lượng của chúng (đơn vị tấn/ha) là 3 đại lượng ngẫu nhiên 12 3(8;0,8), (10;0,6), (10;0,5)XN XN XN∈∈ ∈. Cần chọn một trong 3 giống để trồng, theo bạn cần chọn giống nào?Tại sao? 2. Số kw giờ điện sử dụng trong 1 tháng của hộ loại A là (90;100)XN∈. Một tổ dân phố gồm 50 hộ loại A. Giá điện là 2000 đ/kw giờ, tiền phí dịch vụ là 10 000 đ một tháng. Dự đoán số tiền điện phải trả trong 1 tháng của tổ với độ tin cậy 95%. 3. X( %) và Y(cm) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có: X Y 0-2 2-4 4-8 8-10 10-12 100-105 5

115-120

120-125

5 a. Để ước lượng trung bình X với độ chính xác 0,2% thì đảm bảo độ tin cậy bao nhiêu? b. Những sản phẩm có X dưới 2% là loại II. Ước lượng trung bình Y của sản phẩm loại II với độ tin cậy 95%. c. Các sản phẩm có Y ≥ 125cm là loại I. Để ước lượng trung bình X các sản phẩm loại I cần điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm nữa , nếu muốn độ chính xác là 0,3% và độ tin cậy 95%? d. Giả sử Y của sản phẩm loại II có phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của Y những sản phẩm loại II với độ tin cậy 90%. BÀI GIẢI 1. Chọn giống 3Xvì năng suất trung bình cao nhất (kỳ vọng lớn nhất) và độ ổn định năng suất cao nhất (phương sai bé nhất ) . 2. Trước hết ước lượng khoảng số kw giờ điện 1 hộ loại A phải dùng trong 1 tháng. Dùng quy tắc 2σ, ta có: au auσµ σ− ≤ ≤+

Page 12

Vậy hộ loại A dùng từ 70,4 kw giờ đến 109,6 kg giờ điện trong 1 tháng Trong 1 tháng cả tổ phải trả số tiền từ 50(70,4.2000 10000)+đồng đến 50(109,6.2000 10000)+đồng , tức là khoảng từ 7 540 000 đ đến 11 460 000 đồng . 3. a. n=213, 6,545x =, 3,01xs =.0,2=xtsn= →

(0,05;14)2,145t =

Page 13

Page 14 ĐỀ SỐ 5 1. Có 3 lô sản phẩm, mỗi lô có 10 sản phẩm. Lô thứ i có i phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ở mỗi lô 1 sản phẩm. Tính xác suất: a. Cả 3 đều tốt. b. Có đúng 2 tốt. c. Số sản phẩm tốt đúng bằng số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. 2. Theo dõi sự phát triển chiều cao của cây bạch đàn trồng trên đất phèn sau một năm, ta có: ix(cm) 250-300 300-350 350-400 400-450 450-500 500-550 550-600

5 20 25 30 30 23 14 a. Biết chiều cao trung bình của bạch đàn sau một năm trồng trên đất không phèn là 4,5m. Với mức ý nghĩa 0,05 có cần tiến hành biện pháp kháng phèn cho bạch đàn không? b. Để ước lượng chiều cao trung bình bạch đàn một năm tuổi với độ chính xác 0,2m thì đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu? c. Những cây cao không quá 3,5m là chậm lớn. Ước lượng chiều cao trung bình các cây chậm lớn với độ tin cậy 98%. d. Có tài liệu cho biết phương sai chiều cao bạch đàn chậm lớn là 400. Với mức ý nghĩa 5%, có chấp nhận điều này không? BÀI GIẢI 1. a. 0,9.0,8.0,7 0,504p = =

b. 0,9.0,8.0,3 0,9.0,2.0,7 0,1.0,8.0,7 0,398p =++=

c. X: số đồng xu sấp khi tung 2 đồng xu. X=0,1,2. Y: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm p=p[Y=0]+p[Y=1]+p[Y=2]→

0,1.0,2.0,3 0,9.0,2.0,3 0,1.0,8.0,3 0,1.0,2.0,7 0,398 0,496p = + + + +=

Page 15

438, 147, 81,53xns= = =

(0,02;24)2,492t =

Page 16

2 22(0,975;24) (0,025;24)Χ <Χ <Χ: Chấp nhận 0H. Page 17 ĐỀ SỐ 6 1. Một máy sản xuất với tỷ lệ phế phẩm 5%. Một lô sản phẩm gồm 10 sản phẩm với tỷ lệ phế phẩm 30%. Cho máy sản xuất 3 sản phẩm và từ lô lấy thêm 3 sản phẩm. X là số sản phẩm tốt trong 6 sản phẩm này. a. Lập bảng phân phối của X. b. Không dùng bảng phân phối của X, tính M(X) và D(X). 2. Tiến hành quan sát độ bền 2(/ )X kg mmcủa một loại thép, ta có: ix(cm) 95-115 115-135 135-155 155-175 175-195 195-215 215-235

15 19 23 31 29 21 6 a. Sẽ đạt độ tin cậy bao nhiêu khi ước lượng độ bền trung bình X với độ chính xác 23/kg mm? b. Bằng cách thay đổi thành phần nguyên liệu khi luyện thép , người ta làm cho độ bền trung bình của thép là 2170 /kg mm. Cho kết luận về cải tiến này với mức ý nghĩa 1%. c. Thép có độ bền từ 2195 /kg mmtrở lên gọi là thép bền. Ước lượng độ bền trung bình của thép bền với độ tin cậy 98%. d. Có tài liệu cho biết tỷ lệ thép bền là 40%. Cho nhận xét về tài liệu này với mức ý nghĩa 1%. BÀI GIẢI 1. a. 1X: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm máy sản xuất ra. 1(3;0,95)XB∈

0,000125 0,007125 0,135375 0,857375 2X: số sản phẩm tốt trong 3 sản phẩm lấy ra từ lô 10 sản phẩm. Page 18

Page 19

22 211 1( ) ( ) ( ) 8,265 2,85 0,1425DX MX M X= − =−=

162,64, 144, 33,41x ns= = =

(0,02;26)2,479t =

Page 20

145-155

19 16 9 5 155-165 8 3 a. Giả sử trung bình tiêu chuẩn của Y là 2120 /kg mm. Cho nhận xét về tình hình sản xuất với mức ý nghĩa 1%. b. Sản phẩm có chỉ tiêu 15%X ≥là sản phẩm loại A. Ước lượng trung bình chỉ tiêu X của sản phẩm loại A với độ tin cậy 99% . Ước lượng điểm tỷ lệ sản phẩm loại A . c. Để ước lượng trung bình chỉ tiêu Y với độ chính xác 20,6 /kg mmthì đảm bảo độ tin cậy là bao nhiêu? d. Lập phương trình tương quan tuyến tính của X theo Y. Biết 2145 /Y kg mm=dự đoán X. BÀI GIẢI 1. a. p(A): xác suất một kiện được chấp nhận 1X:số quần xếp đúng số trên 3 quần, 1(3;0,8)XB∈

Page 22

1 2 12 1 2 1 2() [ 0, 0][ 1, 1][ 2, 2][ 3, 3]pA pX X pX X pX X pX X===+==+==+==

3 3 03 3 0330,8 .0,2 . 0,7 .0,3CC+=0,36332 X: số kiện được chấp nhận trong 100 kiện, (100;0,36332) (36,332;23,132)XB N∈≈

6n→≥

Page 23

(0,01;26)2,779t =

37,2088 0,3369xy=−+. 14537,2088 0,3369.145 11,641x =−+ =(%) . Page 24 ĐỀ SỐ 8 1. Sản phẩm được đóng thành hộp. Mỗi hộp có 10 sản phẩm trong đó có 7 sản phẩm loại A. Người mua hàng quy định cách kiểm tra như sau: Từ hộp lấy ngẫu nhiên 3 sản phẩm, nếu cả 3 sản phẩm loại A thì nhận hộp đó, ngược lại thì loại. Giả sử kiểm tra 100 hộp. a. Tính xác suất có 25 hộp được nhận. b. Tính xác suất không quá 30 hộp được nhận. c. Phải kiểm tra ít nhất bao nhiêu hộp để xác suất có ít nhất 1 hộp được nhận 95%≥? 2. Tiến hành khảo sát số gạo bán hàng ngày tại một cửa hàng, ta có ix(kg) 110-125 125-140 140-155 155-170 170-185 185-200 200-215 215-230

2 9 12 25 30 20 13 4 a. Giả sử chủ cửa hàng cho rằng trung bình mỗi ngày bán không quá 140kg thì tốt hơn là nghỉ bán. Từ số liệu điều tra, cửa hàng quyết định thế nào với mức ý nghĩa 0,01? b. Những ngày bán ≥ 200kg là những ngày cao điểm. Ước lượng số tiền bán được trung bình trong ngày với độ tin cậy 99%, biết giá gạo là 5000/kg. c. Ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm . d. Để ước lượng tỷ lệ ngày cao điểm với độ chính xác 5% thì đảm bảo độ tin cậy bao nhiêu? BÀI GIẢI 1. a. A: biến cố 1 hộp được nhận. 37310( ) 0,29CpAC= =

X: số hộp được nhận trong 100 hộp. (100;0,29) (29;20,59)XB N∈≈

Page 25

(6,39) (0,22) 1 0,5871=Φ +Φ − =

(0,01;16)2,921t =

Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết / 2023

Mệnh đề toán học là loại mệnh đề chỉ có thể cho giá trị Đúng hoặc Sai. Khác với các loại mệnh đề văn học, chẳng

hạn: “Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ!” (câu cảm thán), “Thầy Mậu ơi!” (câu gọi), “Gọi gì đấy?” (câu hỏi),…

Trong bài báo này ta gọi mệnh đề toán học đơn giản là mệnh đề và mã hóa giá trị Đúng là 1 và Sai là 0.

Các phép toán mệnh đề cơ bản

1. Phép hội của hai mệnh đề

2. Phép tuyển của hai mệnh đề

3. Phép hoặc loại trừ của hai mệnh đề

4. Phép kéo theo của hai mệnh đề

5. Phép tương đương của hai mệnh đề

6. Phép phủ định của một mệnh đề

Một số tính chất của các phép toán mệnh đề

1. Tính giao hoán

2. Tính kết hợp

3. Tính phân phối

4. Phần tử trung hoà

5. Luật khử

6. Luật nuốt

7. Luật lũy đẳng

8. Phủ định kép

9. Luật De Morgan

10. Chuyển đổi phép xor

11. Chuyển đổi phép kéo theo

12. Chuyển đổi phép tkéo theo

Người ta đã chứng minh được rằng

1. Đại số Boole

2. Quy về ba phép toán có bản

3. Biểu thức tường minh

Một số bài tập logic mệnh đề có lời giải

Bài tập 1

Trong một cuộc điều tra có 3 nhân chứng A, B và C cùng ngồi với nhau và nghe ý kiến của nhau. Cuối cùng ban điều tra hỏi lại từng người để tìm xem ai nói đúng. Kết quả là: A và B đối kháng nhau, B và C đối lập nhau và C thì bảo A và B đều nói sai. Vậy ban điều tra tin ai?

Bài tập 2

Có 2 làng A và B ở 2 bên đường. Dân làng A thi luôn nói thật, hỏi điều đúng thì gật đầu, sai thì lắc đầu. Dân làng B luôn nói dối, hỏi điều đúng thì lắc đầu, sai thì gật đầu. Một người khách lạ đến một trong hai làng đó, nhưng không biết mình đang ở làng nào, gặp một người dân, không biết dân làng nào, vì họ hay qua lại giữa hai làng. Người khách muốn hỏi chỉ một câu để người dân cứ gật đầu thì biết mình đang ở làng A, lắc thì biết mình đang ở làng B. Bạn hãy giúp người khách này với!

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu khá kĩ lý thuyết cũng như một số bài tập logic mệnh đề có lời giải chi tiết. Để tìm hiểu thêm những bài tập tương tự, các em có thể tìm hiểu thông qua một số phương pháp giải toán rời rạc khác. Đây là một chuyên đề toán khó chỉ dành cho học sinh giỏi ôn tập.

Bài Tập Liên Kết Hóa Học (Có Lời Giải Chi Tiết) / 2023

Hệ thống tất cả các bài tập trắc nghiệm hay từ dễ đến khó, cực khó nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

Bài 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, HCO 3–.

(Cho: nguyên tố: K H C S Cl O

Độ âm điện: 0,8 2,1 2,5 2,5 3, 3,5).

Bài 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau:

(Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,0; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2;

Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0).

Bài 3. Bằng hình vẽ mô tả sự xen phủ obitan nguyên tử tạo ra liên kết trong phân tử H 2, Cl 2, N 2, HCl.

Bài 5. a) Nêu sự khác nhau cơ bản trong cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử và tinh thể ion. Liên kết hoá học trong hai loại mạng đó thuộc loại liên kết gì?

b) Giải thích tại sao naptalen và iot lại dễ thăng hoa nhưng không dẫn điện, trái lại NaCl lại rất khó thăng hoa nhưng lại dẫn điện khi nóng chảy ?

Xét về mặt năng lượng thì phân tử H 2 có năng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn hệ hai nguyên tử H riêng rẽ ? Trong hai hệ đó thì hệ nào bền hơn ?

Bài 7. Viết phương trình phản ứng và dùng sơ đồ biểu diễn sự trao đổi electron trong quá trình phản ứng giữa:

a) Natri và clo b) Canxi và flo

c) Magie và oxi d) Nhôm và oxi

Cho biết điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất được tạo thành

Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên.

Bài 10. Viết công thức cấu tạo của các chất sau:

Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

Bài 12. Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau:

Bài 13. Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là +n O và + m O, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là -n H và -m H thỏa mãn điều kiện n O = n H và m O = 3m H.

1. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong X.

2. Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử A và bản chất liên kết trong X.

Bài 14. X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiđro một hợp chất khí có công thức H 2 X, trong đó X có số oxi hóa thấp nhất.

1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

2. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.

Bài 15. R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn 34.

2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác định công thức phân tử của X và Y.

Bài 16. Cation X+ do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11.

1. Xác định công thức và gọi tên cation X+.

2. Viết công thức electron của ion X+. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?

Bài 17. Anion Y 2- do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố hóa học tạo nên. Tổng số electron trong Y 2- là 50.

1. Xác định công thức phân tử và gọi tên ion Y 2-, biết rằng 2 nguyên tố trong Y 2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp.

2. Viết công thức electron của ion Y 2-. Cho biết cấu trúc hình học của ion này?

Bài 18. Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị n). Chia A làm hai phần bằng nhau:

Phần 1: Hòa tan hết trong dung dịch HCl loãng, được 1,568 lit khí H 2.

Viết các phương trình hóa học và xác định tên kim loại M. Các thể tích khí đo ở đktc.

Xác định công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của kim loại trong oxit.

1. Xác định công thức oxit kim loại.

Hãy xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch X.

Coi thể tích của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình phản ứng.

Bài 21. Hòa tan hoàn toàn 7 gam kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl vừa đủ thu được 206,75 gam dung dịch A.

1. Xác định M và nồng độ % của dung dịch HCl.

2. Hòa tan 6,28 gam hỗn hợp X gồm M và một oxit của M trong 170 ml dung dịch HNO 3 2M (loãng, vừa đủ) thu được 1,232 lit NO (đktc).

Tìm công thức của oxit. Cho biết số oxi hóa và hóa trị của M trong oxit.

II. Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan

A. 1 AOs với 3 AOp. B. 2 AOs với 2 AOp.

C. 1 AOs với 4 AOp. D. 3 AOs với 1 AOp.

2. Trong phân tử CH 4 nguyên tử C lai hoá kiểu :

A. sp B. sp 2 C. sp 3 D. sp 3 d

3. Hợp chất X gồm 2 nguyên tố là A có Z = 16 và B có Z = 8. Trong X, A chiếm 40% về khối lượng.

Các loại liên kết trong X là :

A. cộng hóa trị.

B. cộng hóa trị có cực.

C. cộng hóa trị không cực.

D. cộng hóa trị và liên kết cho – nhận.

4. Dãy gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết :

5. Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực liên kết trong phân tử :

6. Mạng tinh thể iot thuộc loại

A. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử.

C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân tử.

7. Điện hóa trị của natri trong NaCl là

A : +1 B : 1+ C : 1 D. 1-

8. Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO 2, H 2CO 3, HCOOH, CH 4 lần lượt là

A. -4; + 4; +3; +4 B. +4; +4; +2; +4

C. +4; +4; +2; -4 D. +4; -4; +3; +4

9. Các liên kết trong phân tử nitơ gồm

A. 3 liên kết p. B. 1 liên kết p, 2 liên kết s.

C. 1 liên kết s, 2 liên kết p. D. 3 liên kết s.

10. Cộng hóa trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?

11. Liên kết hoá học trong phân tử HCl là :

A. liên kết ion.

B. liên kết cộng hoá trị phân cực

C. liên kết cho – nhận.

D. liên kết cộng hoá trị không phân cực.

12. Công thức electron của Cl 2 là :

A. B. C. D.

13. Mạng tinh thể kim cương thuộc loại

A. mạng tinh thể kim loại. B. mạng tinh thể nguyên tử.

C. mạng tinh thể ion. D. mạng tinh thể phân tử.

14. Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,90. Liên kết trong phân tử SiO 2 là liên kết

A. ion. B. cộng hoá trị phân cực.

C. cộng hoá trị không phân cực. D. phối trí.

A. +7 B.+6 C. -6 D. +5

16. Cộng hoá trị của cacbon và oxi trong phân tử CO 2 là :

A. 4 và 2 B. 4 và -2 C. +4 và -2 D. 3 và 2

III. Hướng dẫn giải – Đáp án

Bài 1. Trong HClO: H-O-Cl có liên kết H-O là cộng hoá trị phân cực (Dc = 1,4)

liên kết O-Cl là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,5)

Trong KHS: K-S-H có liên kết K-S là liên kết ion (Dc = 1,7)

liên kết S-H là cộng hoá trị phân cực yếu (Dc = 0,4)

Bài 2. Thứ tự tăng dần độ phân cực của liên kết:

– Phân tử chất có liên kết ion: NaBr, MgO, CaO

–Phân tử chất có liên kết cộng hoá trị không cực: N 2,

b) Phân tử naptalen và iot có cấu trúc bền vững bởi các liên kết cộng hoá trị kém phân cực, đồng thời liên kết liên phân tử cũng kém bền vững (không ở dạng mạng tinh thể) nên khi đun nóng dễ dàng tách ra khỏi nhau nhanh đến làm tăng nhanh khoảng cách giữa các phân tử (thăng hoa). Ngược lại, phân tử NaCl có cấu trúc bền vững theo kiểu mạng tinh thể tạo bởi các liên kết ion (khó thăng hoa), khi nóng chảy có thể phân li thành các ion dương và ion âm Þ dẫn điện.

Bài 8. Viết công thức cấu tạo và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên.

Bài 11. Dự đoán dạng hình học của các phân tử sau (không cần giải thích):

Bài 12. Trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử ghi lần lượt từ trái qua phải:

A có số oxi hóa dương cao nhất là +4 nên A thuộc nhóm IV, B có số oxi hóa dương cao nhất là +6 nên B thuộc nhóm VI.

Trong hợp chất X, A có số oxi hóa +4 (nhường 4 electron) nên một nguyên tử A liên kết với 2 nguyên tử B, trong đó B có số oxi hóa -2.

Công thức phân tử của X là AB 2.

2. Theo bài, CS 2 có cấu trúc thẳng nên nguyên tử C ở trạng thái lai hóa sp.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh:

Liên kết trong phân tử CS 2 được hình thành như sau:

Hai obitan lai hóa sp của C xen phủ trục với hai obitan 3p chứa electron độc thân của 2 lưu huỳnh tạo thành 2 liên kết .

Như vậy, nguyên tử cacbon tạo với mỗi nguyên tử lưu huỳnh 1 liên kết và 1 liên kết . Công thức cấu tạo của phân tử CS 2 như sau:

1. Theo bài ra, hóa trị của X trong hợp chất với hidro là II nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI.

Vậy X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

2. R thuộc nhóm VI nên hóa trị cao nhất trong oxit là VI, vậy công thức oxit cao nhất có dạng RO 3. Trong oxit này R chiếm 40% khối lượng nên:

3. X là S. Các phương trình phản ứng:

1. Gọi số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm thấp nhất của R lần lượt là +m và -n.

Số oxi hóa cao nhất của R trong oxit là +m nên ở lớp ngoài cùng nguyên tử R có m electron.

Số oxi hóa trong hợp chất của R với hiđro là -n nên để đạt được cấu hình 8 electron bão hòa của khí hiếm, lớp ngoài cùng nguyên tử R cần nhận thêm n electron.

Ta có: m + n = 8. Mặt khác, theo bài ra: +m + 2(-n) = +2 m – 2n = 2.

Từ đây tìm được: m = 6 và n = 2. Vậy R là phi kim thuộc nhóm VI.

Số khối của R < 34 nên R là O hay S. Do oxi không tạo được số oxi hóa cao nhất là +6 nên R là lưu huỳnh.

2. Trong hợp chất X, S có số oxi hóa thấp nhất nên X có công thức là H 2 S.

Gọi công thức oxit Y là SO n.

Do %S = 50% nên = n = 2. Công thức của Y là SO 2.

1. Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong X+ là = 2,2. Vậy một nguyên tố trong X+ có điện tích hạt nhân nhỏ hơn 2,2, nguyên tố đó là H (Z = 1). Ta loại trường hợp He (Z = 2) vì He là khí hiếm không tạo được hợp chất.

Ta lập bảng sau:

Ta loại các trường hợp A là Li, Be vì các ion X+ tương ứng không tồn tại.

Trường hợp A là nitơ thỏa mãn vì ion amoni tồn tại. Vậy X+ là ion NH.

2. Công thức electron của ion NHnhư sau:

Công thức electron Công thức cấu tạo

Theo bài, tổng số electron trong Y 2- bằng 50 nên tổng số proton trong Y 2- bằng 48.

Ta nhận thấy:

Số proton trung bình của một hạt nhân nguyên tử trong Y 2- là = 9,6 nên E thuộc chu kỳ 2, F ở chu kỳ kế tiếp với E nên F thuộc chu kỳ 3. Mặt khác, hai nguyên tố E và F thuộc cùng một phân nhóm nên Z F – Z E = 8. (2)

Ta lập bảng sau:

Vậy E là O. Từ đó suy ra F là S. Ion Y 2- cần tìm là ion sunfat SO.

2. Công thức electron của ion SO như sau:

Công thức electron Công thức cấu tạo

Gọi số mol trong mỗi phần: Fe = x mol; M = y mol.

(mol): x x

(mol): y 0,5ny

Số mol H 2 = 0,07 nên x + 0,5ny = 0,07.

(mol): x 1,5x

(mol): y 0,5nx

Số mol SO 2 = 0,09 nên 1,5x + 0,5ny = 0,09. Vậy x = 0,04 và ny = 0,06.

Mặt khác: 56x + My = 2,78 nên My = 0,54. Vậy hay M = 9n.

Ta lập bảng sau:

(mol): a ay ax

Ta có: a(Mx + 16y) = 8 và ay = 0,15. Như vậy Max = 5,6.

(mol): ax 0,5nax

Ta có: 0,5nax = 0,1 hay nax = 0,2.

Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

Ta lập bảng sau:

Vậy kim loại M là Fe.

Số oxi hóa của sắt trong oxit là +3, hóa trị của sắt là III.

(mol): a ax ay

(mol): ay ay

Ta có: ay = 0,07. Từ đây suy ra: Max = 2,94.

(mol): ax 0,5nax

Ta có: 0,5nax = 0,0525 hay nax = 0,105.

Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

Ta lập bảng sau:

Vậy kim loại M là Fe.

1.Gọi hóa trị kim loại là n và số mol là a mol. Ta có: Ma = 7.

(mol): a a 0,5na

Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 6,75 gam nên:

7 – 0,5na2 = 6,75 hay na = 0,25.

Lập tỉ lệ: . Vậy M = 28n.

Ta lập bảng sau:

Vậy kim loại M là Fe.

(mol): b 4b b

Ta có: 4b + = 0,34 và b + = 0,055.

Từ đây tính được: b = 0,05 mol; xc = 0,045 mol và yc = 0,06 mol.

Đáp án câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan