Review 1 Lớp 8 Skills ” Skills ” Review 1

1. Read the following letter from Kim to her pen friend, Jon.

(Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.)

Thank you for the letter and all your news. Well, in this letter I’ll tell you what I often do in my leisure time.

One thing I like to do is visiting museums. On Saturday afternoons I love to visit Da Nang Museum of Cham Sculpture.

(Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng.)

You know, this museum preserves sculptures featuring the cultural and spiritual life of the Cham people. About 300 clay and stone objects are on display at the museum. This museum has the world’s largest collection of Cham artifacts.

(Cậu biết đấy, bảo tàng này lưu giữ những tác phẩm điêu khắc thể hiện đời sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những hiện vật Chăm lớn nhất thế giới.)

Sometimes I also visit Da Nang Museum. This is a new museum with about 2,500 pictures, documents and objects. You can learn about history and people’s life here.

(Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nẵng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2500 tranh ảnh, tài liệu và vật thể. Cậu có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây.)

Next time you come, I’ll take you to these museums. I’m sure you will like them, and you will learn a lot of interesting things.

(Lần tới khi cậu đến, mình sẽ dẫn cậu đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng cậu sẽ thích chúng và cậu sẽ biết được thêm nhiều điều thú vị.)

a. Tick (✓) true (T) or false (F).

(Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).)

Kim likes to visit museums at the weekend.

(Kim thích thăm bảo tàng vào cuối tuần.)

Giải thích: Trong bức thư, Kim có viết là thích đi thăm bảo tàng, và thường đi vào các chiều thứ 7.

The Museum of Cham Sculpture has the largest collection of Cham artifacts.

(Bảo tàng Điêu khắc Chăm có bộ sưu tập điêu khắc lớn nhất về những tạo tác Chăm.)

Giải thích: Thông tin trùng với thông tin trong bức thư: This museum has the world’s largest collection of Cham artifacts.

The Museum of Cham Sculpture has about 2,500 items.

(Bảo tàng Điêu khắc Chăm có khoảng 2500 hiện vật.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Da Nang Museum is a new museum.

(Bảo tàng Đà Nẵng là một bảo tàng mới.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Jon thinks it is a good thing to visit museums.

(Jon nghĩ đi thăm các bảo tàng là một việc tốt.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

b. Write questions for the underlined phrases in the letter.

(Đặt câu hỏi cho những cụm từ được gạch chân trong bức thư.)

On Saturday afternoons I love to visit Da Nang Museum of Cham Sculpture.

(Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng.)

Đáp án: Which museum does Kim love to visit on Saturday afternoons? (Kim thích đến thăm bảo tàng nào vào những chiều thứ Bảy?)

About 300 clay and stone objects are on display at the museum.

(Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng.)

Đáp án: How many (clay and stone) objects are on display at the museum? (Bao nhiêu vật thể (bằng đất sét và đá) được trưng bày ở bảo tàng?)

You can learn about history and people’s life here.

(Cậu có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây.)

Đáp án: What can you learn in this museum/ Da Nang Museum? (Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này/ Bảo tàng Đà Nẵng?)

2. Work in pairs. Talk about what your family members like to do in their free time.

(Làm theo cặp. Nói về việc mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)

3. Listen to the passage and choose the correct answer.

(Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.)

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

(CUỘC SỐNG NÔNG THÔN Ở ANH)

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

(Theo một cuộc khảo sát gần đây của tạp chí Cuộc Sống Thôn Quê, khoảng 80% dân số nước Anh ước mơ được sống ở nông thôn. Trong thực tế, vùng nông thôn của nước Anh ngày nay cho thấy sự giàu có của những địa chủ và những người có đủ khả năng tài chính để thoát khỏi cuộc sống bận rộn và ồn ào của thành phố.)

English village communities are often small and close. They are warm and usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

(Cộng đồng làng quê ở Anh thường nhỏ và gần gũi. Họ nồng hậu và thường chào đón mọi người. Maggie, một người sống ở Bắc Yorkshire, nói: ‘Cuộc sống ở làng quê tuyệt vời và an toàn cho trẻ em. Có một cảm giác tuyệt vời về cộng đồng ở đây. Cuộc sống thư giãn hơn và bạn không thể phân biệt được ai có tiền và ai không có. Người dân ở vùng nông thôn ở Anh hay sử dụng phương tiện giao thông cá nhân hơn và môi trường không bị ô nhiễm nhiều.)

What percentage of Britain’s population dream of living in the country?

(Bao nhiêu phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quề?)

4. Giving your opinion. Write a paragraph giving your opinion about life in the countryside.

(Đưa ra ý kiến. Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của bạn về cuộc sống ở miền quê.)

* You may begin like this (Bạn có thể bắt đầu như thế này):In my opinion/ I think life in the countryside has many good points. Firstly, … (Theo tôi/ Tôi nghĩ cuộc sống ở nông thôn có nhiều điểm tốt. Đầu tiên,….)* You may use the following cues (Bạn có thể sử dụng những gợi ý sau):– people (friendly…) (con người – thân thiện…)– life (peaceful, simple, slow…) (Cuộc sống – yên bình, đơn giản, chậm chãi…)– food (fresh, cheap…) (Thực phẩm – tươi, rẻ…)– traditional activities (các hoạt động truyền thống)

I think life in the countryside has many good points.

(Tôi nghĩ cuộc sống ở nông thôn có nhiều điểm tốt.)

Firstly, life is more peaceful and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. People are very friendly, so we can easily make friends with them.

(Đầu tiên, cuộc sống bình yên và đơn giản hơn trong thành phố. Thực phẩm tươi hơn và không khí sạch hơn. Mọi người rất thân thiện, vì vậy chúng ta có thể dễ dàng kết bạn với họ.)

Secondly, there are vast areas. Children can enjoy running around without disturbing others.

(Thứ hai là, có những không gian rộng lớn. Trẻ em có thể tận hưởng cảm giác chạy loăng quăng mà không làm phiền người khác.)

Finally, there are many traditional activities that we can do in the countryside. For example, we can go swimming and go fishing in the river, fly kites and do many other interesting things.

(Cuối cùng, có nhiều hoạt động truyền thống mà chúng ta có thể làm ở vùng quê. Ví dụ, chúng ta thể đi bơi và câu cá ở sông, thả diều và làm nhiều điều thú vị khác nữa.)

For these reasons, I like country life.

(Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống nông thôn.)

Skills Review 1 Lớp 8

Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Reading

Hướng dẫn dịch: Chào Jon, Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình. Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị. Tạm biệt, Kim Gợi ý: Gợi ý:

1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

2. How many objects are on display at the museum?

3. What can you learn in this museum?

Speaking Gợi ý:

– My dad likes to play chess with his neighborhouds.

– My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

– My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

– My sister loves walking in the park and flying kites.

– I love playing games and sports.

Listening Bài nghe: Gợi ý: Writing Đoạn văn 1:

– In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folks are friendly than city folks. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Review 1 Skills Lớp 8 Unit 1

Phần Review 1 Skills lớp 8 thuộc: Unit 1 lớp 8, Unit 2 lớp 8, Unit 3 lớp 8

Task 1. Read the following letter from Kim to her pen friend, Jon.

(Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn qua thư của cô ấy, là Jon.)

a. Tick (✓) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hay sai (F).)

Thank you for the letter and all your news. Well, in this letter I’ll tell you what I often do in my leisure time.

One thing I like to do is visiting museums. On Saturday afternoons I love to visit Da Nang Museum of Cham Sculpture. You know, this museum preserves sculptures featuring the cultural and spiritual life of the Cham people. About 300 clay and stone objects are on display at the museum. This museum has the world’s largest collection of Cham artifacts. Sometimes I also visit Da Nang Museum. This is a new museum with about 2,500 pictures, documents and objects. You can learn about history and people’s life here. Next time you come, I’ll take you to these museums. I’m sure you will like them, and you will learn a lot of interesting things.

Bye for now,

Kim

Hướng dẫn giải:

T

F

1. Kim likes to visit museums at the weekend.

2. The Museum of Cham Sculpture has the largest collection of Cham artifacts.

3. The Museum of Cham Sculpture has about 2,500 items.

4. Da Nang Museum is a new museum.

5. Jon thinks it is a good thing to visit museums.

Tạm dịch:

Chào Jon,

Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nẵng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

Tạm biệt,

Kim

1. Kim thích thăm bảo tàng vào cuối tuần.

2. Bảo tàng điêu khắc Chăm có bộ sưu tập điêu khắc lớn nhất về những tạo tác Chăm.

3. Bảo tàng điêu khắc Chăm có khoảng 2,500 vật.

4. Bảo tàng Đà Nẫng là một bảo tàng mới.

5. Jon nghĩ nó là một điều tốt để thăm những bảo tàng.

b. Write questions for the underlined phrases in the letter.

(Viết những câu hỏi cho những cụm từ gạch dưới.)

Tạm dịch:Bảo tàng nào Kim thích đến thăm vào những chiều thứ Bảy?

2. How many objects are on display at the museum?

Tạm dịch:Bao nhiêu vật thể được trưng bày ở bảo tàng?

3. What can you learn in this museum?

Tạm dịch:Bạn có thể học được gì từ bảo tàng này?

Task 2. Work in pairs. Talk about what your family members like to do in their free time.

(Làm theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)

Hướng dẫn giải:

My dad likes playing chess with his friends.

My mum likes making special food and cakes for us. She hate sitting around.

I like making crafts.

Tạm dịch:

Ba tôi thích chơi cờ với bạn bè ông ấy.

Mẹ tôi thích làm món ăn đặc biệt và bánh cho chúng tôi. Bà ấy ghét ngồi Lanh quanh.

Tôi thích làm đồ thủ công.

Task 3. Listen to the passage and choose the correct answer.

(Nghe bài văn và chọn câu trả lời chính xác.

Tạm dịch:Phần trăm dân số Anh mơ về việc sống ở miền quề?

B. 80%.

2. A. close

Tạm dịch:Cộng đồng làng nước Anh thường nhỏ và…

A. gần

3. A. children

Tạm dịch:Theo Maggie, cuộc sông ở làng tốt cho ai?

A. trẻ con

4. C. more

Tạm dịch:Người ở làng Anh sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân…

C. nhiều hơn

5. B. not spoilt much

Tạm dịch:Môi trường ở làng Anh không bị…

B. không bị hỏng nhiều

Audio script:

LIFE IN THE ENGLISH COUNTRYSIDE

According to a recent survey by Country Life magazine, about 80 percent of Britain’s population dream of living in the countryside. In fact the countryside of England today shows the wealth of landdowners and those who can afford to escape the busy and noisy city life.

English village communities are often small and close. They are warm usually welcoming. Maggie, who lives in North Yorkshire, says: ‘Village life is wonderful and safe for the kids. There is a great sense of community here. It is more relaxing and you can’t tell who has money and who doesn’t’. People in the English countryside use private transport more, and the environment hasn’t been spoilt much.

Dịch Script:

CUỘC SỐNG NÔNG THÔN Ở ANH

Theo một cuộc khảo sát gần đây của tạp chí Country Life, khoảng 80% ước mơ dân số của Anh sống ở nông thôn. Trong thực tế, vùng nông thôn của nước Anh ngày nay cho thấy sự giàu có của những người dân địa phương và những người có đủ khả năng để thoát khỏi cuộc sống bận rộn và ồn ào của thành phố.

Cộng đồng các ngôi làng tiếng Anh thường nhỏ và gần gũi. Họ ấm áp thường chào đón. Maggie, người sống ở Bắc Yorkshire, nói: ‘Cuộc sống ở làng quê là tuyệt vời và an toàn cho trẻ em. Có một cảm giác tuyệt vời về cộng đồng ở đây. Đó là thư giãn hơn và bạn không thể nói ai có tiền và ai không có. Người dân ở vùng nông thôn ở Anh sử dụng phương tiện riêng tư hơn và môi trường không bị hư hỏng nhiều.

Task 4. Giving your opinion (Đưa ý kiến của riêng bạn)

Write a paragraph giving your opinion about life in the countryside. You may begin like this:

(Đưa ra ý kiến. Viết một đoạn văn đưa ra ý kiến của bạn về cuộc sống ở ở miền quê. Em có thể bắt đầu như thế này:)

In my opinion/ I think life in the countryside has many good points. Firstly, …

Hướng dẫn giải:

In my opinion, life in the countryside has many good points. Firstly, country folk are friendlier than city folk. Secondly, life is slower and simpler than in the city. The food is fresher and the air is cleaner. Finally, there are lots of traditional activities that we can do in the countryside such as horse-riding, swimming in the river or kite-flying. For these reasons, I like country life.

Tạm dịch:

Theo tôi, cuộc sống ở nông thôn có nhiều điểm tốt. Thứ nhất, văn hóa thân thiện hơn văn hóa của thành phố. Thứ hai, cuộc sống chậm hơn và đơn giản hơn trong thành phố. Thức ăn tươi hơn và không khí sạch hơn. Cuối cùng, có rất nhiều hoạt động truyền thống mà chúng ta có thể làm ở nông thôn như cưỡi ngựa, bơi lội trên sông hoặc thả diều. Vì những lý do này, tôi thích cuộc sống nông thôn.

Review 1 Skills lớp 8 Unit 1-2-3 SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 8 và giải bài tập Tiếng Anh 8 gồm các bài soạn Tiếng Anh 8 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 8 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 8.

Xem Video bài học trên YouTube

Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Skills

Review 1 lớp 6 (Unit 1-2-3) SKILLS (Trả lời câu hỏi phần 1-6 trang 37 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

READING

From: [email protected] To: [email protected] Subject: My best friend

Hi Nick,

It’s great to hear from you. I want to tell you about my best friend.

My grandma is my best friend. She is 68 years old. She (1) with our family. She was a maths teacher (2) a secondary school. She likes (3) up early and watering the flowers in our garden. She usually helps (4) with my homework. In the evening, she tells me interesting (5) . She also listens (6) me when I’m sad. I love my grandma very much.

What about you? Who’s your best friend? Please write to me soon.

Bye bye, An

1. A. lives B. works C. goes

2. A. for B. on C. at

3. A. going B. staying C. getting

4. A. I B. me C. my

5. A. stories B. songs C. films

6. A. with B. to C. for

Chào Nick,

Thật tuyệt khi nghe tin bạn. Mình muốn kể bạn nghe về bạn thân của mình. Bà mình là bạn thân nhất của mình. Bà 68 tuổi. Bà sống với gia đình mình. Bà từng là giáo viên toán của một trường cấp hai. Bà thích dậy sớm và tưới hoa trong vườn. Bà thường giúp mình làm bài tập về nhà. Buổi tối, bà kể cho mình nghe những câu chuyện thú vị. Bà cũng lắng nghe mình khi mình buồn. Mình yêu bà lắm.

Còn bạn thì sao? Ai là bạn thân nhất của bạn?

Viết cho mình sớm.

Tạm biệt,

An

MY SCHOOL

My new school is in a quiet place not far from the city centre. It has three buildings and a large yard. This year there are 26 classes with more than 1,000 students in my school. Most students are hard-working and serious. The school has about 40 teachers. They are all helpful and friendly. My school has different clubs: Dance, English, Arts, Football and Basketball. I like English, so I joined the English club. I love my school because it is a good school.

1. Where is the writer’s new school? It’s in a quiet place, not far from city center.

2. What are the students like? They are hard-working and serious.

3. What are the teachers like? They are friendly and helpful.

4. How many clubs are there in the school? There are 5 clubs.

5. Why does the author love the school? Because it is a good school.

Trường tôi nằm ở một nơi yên tĩnh, không xa trung tâm thành phố lắm. Nó có 3 tòa nhà và 1 sân lớn. Năm nay có 26 lớp với hơn 1. 000 học sinh trong trường. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường học có khoảng 40 giáo viên. Họ hay giúp đỡ học sinh và thân thiện. Trường tôi có nhiều câu lạc bộ khác nhau: Múa, Tiếng Anh, Nghệ thuật, Bóng đá, và Bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì thế tôi tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường tôi bởi vì nó là một ngôi trường tốt.

Speaking

A: Do you like our school?

B: Yes, of course. The school facilities are modern and useful. Beside, our teachers are very helpful. However, the schedule is terrible. I have six math class a week! I will be sick soon.

Listening

An: Mi, are you at home alone?

Mi: No. Everybody is at home.

An: Where is your Mum? Is she cooking in the kitchen?

Mi: No. She’s watering the plants in the garden.

An: And where is your dad?

Mi: He’s in the living room.

An: What’s he doing?

Mi: He’s listening to the radio.

An: What about your younger brother? Is he with your mum?

Mi: No. He’s sleeping in the bedroom. My cousin, Vi, is here too.

An: What’s she doing?

Mi: She’s watching TV.

Gợi ý:

kitchen, garden, living room, bedroom

1. What’s Mi’s mum doing? – She is watering the plants in the garden.

2. What’s Mi’s dad doing? – He is listening to the radio.

3 .Where is Mi’s younger brother? – He is in Mi’s bedroom. .

4. What’s Mi’s cousin doing? – She is watching TV

WRITING

Dear Bao,

Hello, It’s Trang. Last time your writing about your sister made me so interested. I hope to see her soon. This time I’ll tell you about the person I love the most – my mother. She can be easily recognised with silky short hair and round face. She is only 50 but she has retired ealier than others. Since she started her business, she don’t have many time with me. Although I have to stay lonely, I still feel her love for me through her words, her arms and her eyes. Waiting for her and eating dinner together becomes more precious than everything.

I love her so much, Bao. I wish I could grow up faster and faster, so my mother wouldn’t be so hard. What about you, Bao? Do you love your mother? Tell me in the next letter.

Your friend, Trang

Bảo thân mến,

Xin chào, là Trang nè. Lần trước cậu viết về em gái cậu mình thích lắm. Tớ mong có thể được gặp em ấy sớm. Lần này để tớ kể cậu nghe về người tớ yêu nhất, mẹ tớ. Mẹ rất dễ nhận ra với mái tóc ngắn mượt mà và khuôn mặt tròn trịa. Mẹ mới 50 nhưng bà nghỉ hưu sớm hơn người khác. Từ khi mẹ bắt đầu kinh doanh, mẹ không còn nhiều thời gian ở bên tớ nữa. Mặc dù tớ phải sống một mình, nhưng tớ vẫn biết mẹ yêu tờ từ lời nói, vòng tay và ánh mắt. Chờ mẹ về và cùng mẹ ăn tối trở nên quý giá hơn bất cứ thứ gì.

Bạn cậu, Trang

Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Review 1 lớp 6 (Unit 1 – 2 – 3)

Giải Skills Review 1 (Unit 1

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Reading (Đọc)

Task 1. Read the two letters: one from a girl and the other from Miss Wiselady. (Đọc 2 bức thư sau: 1 bức từ 1 cô gái và một bức từ cô Wiselady. ) a, Underline the phrasal verbs in the letters and say what they mean. (Gạch chân cụm động từ và nói xem chúng có nghĩa là gì. ) Hướng dẫn giải: * Bức thư gửi cho Miss Wiselady: found out: got information : nhận tin/ phát hiện ra face up to: deal with : giải quyết

Tạm dịch:

cô Wiselady thân mến,

Cháu đang học lớp 9 tại một trường học trong thành phố. Cháu rất yêu thích trường học của tôi, và cháu yêu quý bạn học của cháu, ngoại trừ một điều.

Có vẻ như các bạn gái luôn luôn nói những điều tiêu cực về giáo viên, ngay cả về hiệu trưởng của chúng cháu. Kiểu chuyện phiếm này khiến cháu cảm thấy không thoải mái và khó chịu. Cháu không nghĩ rằng nó là phù hợp trong môi trường học tập, và điều đó sẽ thật khủng khiếp nếu các giáo viên phát hiện ra. Cháu không biết làm thế nào để đối mặt với vấn đề này. Cháu nên làm gì?

* Bức thư gửi cho Upset: go on with: continue : tiếp tục keep away from: avoid : tránh Tạm dịch:

Upset thân mến,

Wiselady

b, Decide whether the statements are true (T) of false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F) ) Hướng dẫn giải:

1. Tạm dịch: Upset không thích bạn học của mình.

2. Tạm dịch: Có một số tin đồn từ những bạn bè của Upset.

3. Tạm dịch: Upset muốn một lời khuyên từ cô Wiselady.

4. Tạm dịch: Cô Wiselady nói rằng vấn đề không dễ giải quyết.

5. Tạm dịch: Cô Wiselady gợi ý rằng Upset nên giải quyết trực tiếp những chuyện phiếm.

1. Cô gái ngồi trước tôi trong lớp cứ nghe nhạc trong giờ học. Cô ấy thường cắm tai nghe nhưng tôi cảm thấy lo lắng và thất vọng. Tôi nên làm gì?” Trung nói. Hãy đưa lời khuyên cho Trung.

2. Nếu bạn có thể đến thăm một thành phố trên thế giới, thành phố nào bạn muốn đến thăm? Hãy giải thích tại sao?

3. Hãy tưởng tượng bạn sẽ đưa một nhóm bạn nước ngoài tới thăm điểm thu hút của khu vực bạn sống. Bạn sẽ đưa họ đến đâu? Hãy nói về nơi đó.

Lời giải chi tiết: Hướng dẫn giải: Topic 3 Ex 1:

It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi. There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily. Tell me when you’re coming, so I can show you around these places. Look forward to seeing you soon!

Ex 2:

Quy Nhon is a small city in the Central Coast Vietnam. It belongs to Binh Dinh province that is known as martial arts land of Vietnam. This is not a tourism destination so it’s peaceful, quiet, friendly people, cheap price. Like another Coast cities, it has very fresh sea food. Now, some places are developing to attract tourists but if you want to find somewhere not crowded, this is. You can go to the top of Vung Chua mountain by motorbike (from Ghenh Rang, near the Queen beach). It takes about 15 minutes. This is the best place to see all of the beautiful city, graceful sea with natural beauty of Thi Nai lagoon, Phuong Mai peninsula and Thi Nai bridge – the longest cross-sea bridge of Vietnam.

Bài 3

Listening (Nghe)

2. Where does Mike live?

Hướng dẫn giải:

1. In a( little) town

2. In a city

Tạm dịch:

1. Michelle sống ở đâu?

Ở một thị trấn / ở một thị trấn nhỏ.

2. Mike sống ở đâu?

Ở trong thành phố.

Hướng dẫn giải: 1. a stranger

Tạm dịch: Tôi cảm giác như một người lạ ở đây.

2. at night

Tạm dịch: Và nó giống như một ngoài nguy hiểm, đặc biệt là vào buổi tối.

3. downtown

Tạm dịch: Chúng tôi sống ở một căn hộ ở trung tâm thành phố.

4. entertainment

Tạm dịch: Và chúng tôi có thể thích tất cả các loại giải trí như: rạp chiếu phim, bảo tàng…

Audio script

Michelle: Hi, Mike! How’s it going?

Mike: Hi. I’m good, thanks. Are you still living in the same place?

Michelle: Yes, I’m still in that ‘sleepy’ little town. But you know, I enjoy living there. It’s quiet, and everyone is friendly. I don’t really like the city. I feel like a stranger here. And it seems kind of dangerous, especially at night.

Mike: Well, I live here in the city, as you know. We live in an apartment downtown. The city is big, and it doesn’t feel as safe as a small town like yours. But I think the people here are pretty friendly. My neighbourhood is like a small town with its own stores, cafes, and restaurants… and we can enjoy all kinds of entertainment: cinemas, museums …

Michelle: OK, so then on weekends I should come into the city for all that.

Mike: OK. Sure!

Dịch Script:

Michelle: Chào, Mike! Bạn thế nào?

Michelle: Đúng vậy, tôi vẫn ở thị trấn nhỏ “buồn ngủ” đó. Nhưng bạn biết đấy, tôi thích sống ở đó. Nó yên tĩnh, và mọi người rất thân thiện. Tôi không thực sự thích thành phố. Tôi cảm giác giống như một người lạ ở đây. Và dường như là một loại nguy hiểm, đặc biệt vào ban đêm.

Mike: Đúng vậy., tôi sống ở thành phố, như bạn biết đấy. Chúng tôi sống trong một căn hộ ở trung tâm thành phố. Thành phố rất lớn, và không có cảm giác an toàn như thị trấn nhỏ của bạn. Nhưng tôi nghĩ nhiều người ở đây rất thân thiện. Khu dân cư của tôi giống như một thị trấn nhỏ, có cửa hàng, quán cà phê và nhà hàng riêng … và chúng tôi có thể thưởng thức tất cả các loại hình giải trí: rạp chiếu phim, bảo tàng…

Michelle: Ok, vậy nên vào cuối tuần tôi nên đến thành phố vì tất cả những điều đó.

Mike: Ok, tất nhiên rồi!

Bài 4 Task 4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn ) Tạm dịch:

thời gian/ ngày bạn đến thăm

những người bạn đến cùng

tên của ngôi làng

hàng thủ công ở đó

bạn thấy những gì ở đó

ấn tượng của bạn về chuyến thăm

Lời giải chi tiết:

Dear Lan,

I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan’s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

I am look forward to hearing from you

Best wishes,

Hoa

Tạm dịch:

Lan thân mến

Tôi đã có một chuyến đi tuyệt vời với Nam tới làng làm quạt Chang Son vào cuối tuần trước.

Trong một thời gian dài, quạt Chang Son không chỉ là một dụng cụ hữu ích trong cuộc sống hàng ngày, mà còn là một hình ảnh đẹp xuất hiện trong nhiều bài thơ, trên sân khấu và trong đời sống văn hóa và tinh thần. Để làm cho một chiếc quạt đẹp và bền đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo từ những người làm quạt. Thông thường, cánh quạt của quạt được làm từ tre, ít nhất ba năm tuổi và mọc ở giữa một lùm cây.

Ngoài ra, để làm cho quạt bền hơn, các nhà sản xuất quạt sử dụng các cánh quạt đã tham gia, phải trải qua nhiều giai đoạn, chẳng hạn như cắt tre thành các đoạn ngắn, gãi vỏ màu xanh lá cây, tách vỏ tre và phủ một lớp vecni giữa thanh. Sau đó, chúng được buộc lại trong một bó.

Sau một vài tháng khi lớp vecni khô, những thanh tre được đánh bóng để làm cánh quạt. Giấy để làm quạt phải giấy dó hoặc giấy điệp (giấy dó phủ bột vỏ trứng) mua ở làng Đông Hồ, tỉnh Bắc Ninh. Nhìn vào những chiếc quạt Chang Son, chỉ nhìn thấy những màu đơn giản, như xanh lá cây, đỏ, tím và vàng. Tuy nhiên, khi quạt được mở ra và nhìn dưới ánh sáng, tất cả các hoa văn trang trí tinh tế, và thiết kế sẽ xuất hiện sống động và tươi sáng. Đối với người nước ngoài, họ có thể thấy những đặc điểm của người Việt Nam: đơn giản nhưng sâu sắc, và đẹp nhưng kín đáo.

Tôi mong muốn được nghe phản hồi từ bạn

Loigiaihay