Giải Anh 9 Tập 1 Unit 3 Looking Back / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Soạn Anh 9 Mới: Unit 1. Looking Back

Giải Looking Back Unit 3 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Soạn Anh 11: Unit 2. Skills

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 7 World Population Có Đáp Án

Soạn Anh 11: Unit 7. D. Writing

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Unit 1 Kèm Đáp Án

Unit 1: Local environment

Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. The artisan cast this statue in bronze.

2. I’m embroidering a picture.

3. They wove baskets out of bamboo.

4. My mum knitted a wool sweater for me.

5. He carved this flower from wood.

6. I moulded the clay into the desired shape.

Tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.

2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.

3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.

5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.

2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.

3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.

4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.

5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.

2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.

3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.

5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.

Xem toàn bộ Soạn Anh 9 mới: Unit 1. Local environment

Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

A Closer Look 1 Unit 8 Trang 21 Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập A Closer Look Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….

A Closer Look 2 Unit 12 Trang 75

Giải A Closer Look 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Soạn Anh 8 Unit 9 Natural Disasters

Giải Looking Back Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Unit 8 Lớp 9: Looking Back

Looking Back Unit 7 Lớp 9

Looking Back Unit 10 Lớp 9

Looking Back Unit 11 Lớp 9

Unit 1 Lớp 7: Names And Addresses

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

2. pottery

3. drums

4. silk

5. lanterns

6. conical hats

7. lacquerware

8. marble sculptures

Tạm dịch:

1. tranh

2. gốm

3. trống

4. lụa

5. đèn lồng

6. nón

7. sơn mài

8. điêu khắc bằng đá cẩm thạch

Bài 2 Task 2. Complete the second sentence in each pair by putting the correct form of a verb from the box into each blank. (Hoàn thành câu bằng việc sử dụng các dạng đúng của động từ. ) Hướng dẫn giải:

1. cast

Tạm dịch:Người thợ thủ công làm bức tượng này bằng cách đổ đồng nóng lỏng vào khuôn.

→ Người thợ thủ công đúc tượng này bằng đồng.

2. embroidering

Tạm dịch:Tôi đang trang trí một bức tranh vải với một mẫu thêu, sử dụng các chỉ màu.

→ Tôi đang thêu một bức tranh.

3. wove

Tạm dịch:Họ làm giỏ bằng cách đan các thanh tre qua các dải tre trên, lên trên, và xuống dưới mỗi thanh tre.

→ Họ đan các giỏ bằng tre tre.

4. knitted

Tạm dịch: Mẹ tôi làm chiếc áo len này cho tôi bằng cách đan các sợi len từ hai que tre.

→ Mẹ tôi đan áo len cho tôi.

5. carved

Giải thích:

Tạm dịch: Ông đã làm hoa này bằng cách cắt mặt của gỗ.

→ Ông khắc hoa này bằng gỗ.

6. moulded

Tạm dịch:Tôi lấy một ít đất sét và dùng tay để làm nó thành hình bát.

→ Tôi làm khuôn đất sét vào hình dạng mong muốn.

a new zoo: sở thú/ vườn thú mới

2. looking forward to

Giải thích: thì của câu là quá khứ tiếp diễn, đằng trước có động từ “were”

were looking forward to : háo hức mong chờ

4. team-building

team – building games: trò chơi tình thần đồng đội

6. museum

8. interest

Giải thích: place of interest : địa điểm yêu thích

Tạm dịch:

Tuần trước chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ tới một vườn thú mới ở ngoại ô thành phố. Tất cả chúng tôi đều mong chờ chuyến đi. Có rất nhiều động vật hoang dã, và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được giữ trong một hàng rào lớn và các động vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi xem quanh khu vực động vật, chúng tôi tập trung trên một bãi cỏ lớn ở phía sau sở thú. Ở đó chúng tôi chơi một số trò chơi đội nhóm và hát các bài hát. Sau đó, chúng tôi đã có một bữa ăn trưa ngon do Nga và Phương chuẩn bị. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ tới một bảo tàng gần đó. Có nhiều bộ sưu tập thủ công mỹ nghệ của nhiều làng nghề khác nhau. Tôi chắc chắn rằng vườn thú sẽ là nơi thú vị mới của chúng tôi.

Bài 4

Grammar (Ngữ pháp)

Task 4. Complete the complex sentences with your own ideas. (Hoàn thành câu phức sau theo ý của bạn. ) Đáp án:

1. Although this village is famous for its silk products, there are very few families making silk products.

2. Many people love going to this park because it’s very peacefu l.

3. Since Viet Nam’s handicrafts is beautiful, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

4. Moc Chau is a popular tourist attraction when plum flowers blooming .

5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can watch documentary.

Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với ý kiến của riêng mình.

Tạm dịch:

1. Mặc dù làng này nổi tiếng với các sản phẩm tơ lụa, nhưng có rất ít gia đình làm sản phẩm lụa.

2. Nhiều người thích đi công viên này bởi vì nó rất yên bình.

3. Vì đồ thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đẹp, nên du khách nước ngoài thường mua hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống.

4. Mộc Châu là điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng khi hoa mận nở.

5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đi xem phim để có thể xem phim tài liệu.

Bài 5 Task 5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. You may have to change the form of the verb. (Viết lại câu sao cho câu có sử dụng cụm động từ trong ngoặc. Bạn có thể thay đổi dạng của động từ. ) Đáp án:

1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

3. What time will you set off for Da Lat?

4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

5. The artisans in my life can live on basket weaving.

Tạm dịch:

1. Tôi không nhớ chính xác khi nào bố mẹ tôi bắt đầu cái xưởng này.

(thành lập) Tôi không nhớ chính xác khi bố mẹ tôi thành lập xưởng này.

2. Chúng ta phải cố gắng hơn để đồ thủ công mỹ nghệ của chúng tôi có thể giữ được ngang bằng với họ.

(bắt kịp) Chúng ta phải cố gắng nhiều hơn để thủ công mỹ nghệ của chúng tôi có thể bắt kịp với họ.

3. Mấy giờ bạn bắt đầu chuyến đi Đà Lạt?

(khởi hành) Mấy giờ bạn khởi hành tới Đà Lạt?

4. Chúng tôi sắp xếp để gặp mặt trước cửa hàng đèn lồng lúc 8 giờ, nhưng cô ấy không bao giờ đến.

(lộ diện) Chúng tôi sắp xếp để gặp mặt trước cửa hàng đèn lồng lúc 8 giờ, nhưng cô ấy không bao giờ lộ diện.

5. Các thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền sinh sống từ đan giỏ.

(đủ sống) Các thợ thủ công trong làng tôi có thể đủ sống nhờ đan giỏ.

Câu 6 Task 6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. Other students ask Yes/No questions to guess what place he/she is thinking about. (Làm việc theo nhóm. Một bạn sẽ nghĩ đến 1 địa danh nổi tiếng ở quê mình. Những học sinh khác sẽ trả lời Có hoặc Không để đoán xem nơi đó là nơi nào.) Đáp án: Mai Dong Stadium

A: Is the place near the city centre?

B: Yes, it is.

C: Can we play sports there?

B: Yes, we can.

A: Can we play games there?

B: Yes, we can.

C: Do people go shopping there?

B: No, they don’t.

A: Is it the ABC sports centre?

B: You’re right.

Tạm dịch:

A: Nơi này có gần trung tâm thành phố không?

B: Vâng, có gần.

C: Chúng ta có thể chơi thể thao ở đó không?

B: Vâng, chúng ta có thể.

A: Chúng ta có thể chơi trò chơi ở đó không?

B: Vâng, chúng ta có thể.

C: Mọi người có đi mua sắm ở đó không?

B: Không, họ không mua sắm ở đó.

A: Đó là trung tâm thể thao ABC phải không?

B: Bạn nói đúng.

chúng tôi

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back

Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm

Unit 1 Lớp 9: Looking Back

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment

Soạn Anh 8: Unit 9. Looking Back

Giải Looking Back Trang 46 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back

Giải Sách Bài Tập Test Yoursele 4 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

Bài Tập Tiếng Anh Có Đáp Án Lớp 8 Tác Giả Mai Lan Hương

Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Lưu Hoằng Trí

Unit 9: Natural disasters

Looking Back (phần 1-6 trang 34-35 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1 – C: drought – một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

2 – F: mudslide – một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

3 – D: flood – một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

4 – B: tsumina – một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

5 – A: tornado – một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn.

6 – E: earthquake – một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

1. Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt cả khu vực.

2. Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

3. Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn.

4. Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

5. Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

Grammar

Câu 3 và 6 không thể chuyển sang dạng bị động vì động từ chính is và arrived không phải là ngoại động từ.

1. → The tickets will be collected by Mr. Smith.

2 .→ A play was put on by students at the end of term.

4. → The message was taken by Julie.

5. → The picture was painted by a local artist.

Lời giải và hướng dẫn dịch:

1 – d: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để lấy hành lý.

2 – f: Chúng tôi nhận ra tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

3 – a: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

4 – b: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

5 – c: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

6 – e: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của tớ ở nhà.

– I got a bad mark in math test

– I broke my mother’s jar and was punished

– My sister lost my favorite book

– My friend forgot to go out with me

– I went to school late

– After I had eaten luch, I washed dishes

– Before I went to bed, I brushed my teeth

– When she had came home, there was heavy rain

– After I had done my homework, I went out with my friends

– Before his parents came his home, he left

Communication

Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

Những mảnh vụn cuối cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

B: Ôi! Thật tuyệt!

Lời giải từ cột trái sang phải:

– Hundreds of homes …

A: It says here that hundreds of homes were damaged or destroyed in Haiti by tornado.

B: That’s awful!

– Earthquake …

C: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

D: That’s shocking!

– Temporary …

E: It says here that earthquake survivors were found under debris after ten days.

F: That’s shocking!

– One million …

G: It says here that one million dollars was raised for typhoon victims in the Philippines so far.

H: How wonderful!

– Debris finally …

I: It says here that debris finally was cleared by rescue teams.

K: That’s great!

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 9. Natural disasters

Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…

Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24

Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2

Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back

Looking Back Unit 3 Trang 34 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Hệ Thống Bóng Đá Anh Quốc Từ A Đến Z Bằng Hình Ảnh Trực Quan

Giải Hạng Nhất Anh (Efl Championship) Là Gì?

Top 9 Sân Vận Động Giải Ngoại Hạng Anh Chuẩn 5 Sao

Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Skills 2 Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

3. Give at least two examples for each of these sets of skills. Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words to describe your feelings in the following situations. 

Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau. 

Key: 

excited/delighted 

frustrated/upset 

tense/stressed 

worried/tense 

disappointed/frustrated 

emotional/depssed 

2. Use the following prompts to say something to the students in. 

Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1

Key: 

3. Give at least two examples for each of these sets of skills 

Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau 

cognitive skills 

emotion control skills 

Social skills 

self-care skills

housekeeping skills

Key: 

concentrate on doing something; organise your timetable

control feelings; know how to get over negative feelings

cooperate with others; communicate well

know how to act in emergencies; know when to stop taking risks 

cook for oneself and others; manage a small budget

4. Rewrite the following in reported speech 

Viết lại câu sau bằng lười nói gián tiếp 

I’m really stressed out! I’ve had three si nights thinking about my exam.’

‘I can’t concentrate! It’s too noisy in here.’

‘She was very upset at first but she’s fine.’

‘I don’t think taking risks too often is a good idea.’

‘He’ll take a cooking class before he g college.’

‘I really wish I could make informed decisions.’

Key: 

She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

She said she had been very upset at first but she was fine then.

He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

She said he would take a cooking class before he went to college.

 He said he really wished he could make informed decisions.

5. Rewrite the underlined phrases in the following text, using question words + fo-infinitives.

In our Life Skills lesson last week, our class a visit from a Fire Safety Officer, and this is what he told us: Today I’m going to tell you (1) what you should do in case of fire. If there is a keep calm. Be sure you know (2) where vol. find the nearest exit or stairway. Do not use lift. Before you leave, close all the doors b you. You should know (3) how you could a the fire alarm, and then shout ‘fire’. You should know (4) what number you should call to report the fire and ask for help. In Viet Nam, it’s number 114.The number is toll-free and you can call time from either a mobile or a landline wi dealing number is toll-free and you can call time from either a mobile or a landline without dealing area codes.’

Key: 

Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

You should know how to activate the fire alarm.

You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Làm việc theo cặp. Nhìn vào những chú thích 2 người gọi điện ở bài 4, phần Skills 1 và cho họ lời khuyên. 

Communication Trang 45 Trang 45 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Skills 2 Unit 1 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Đáp Án 670 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9, 670 Câu Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9

Project Unit 1 Trang 15 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

🌟 Home
🌟 Top