Giải Bài 4 Sgk Toán 9 Tập 1 / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài 4, 5, 6 Trang 69 Sgk Toán 9 Tập 1

CHƯƠNG I. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

Giải bài tập trang 69 bài 1 một số hệ thức lượng về cạnh và đường cao trong tam giác vuông SGK Toán 9 tập 1. Câu 4: Hãy tính x và y trong hình sau…

Bài 4 trang 69 sgk Toán 9 – tập 1

Bài 4. Hãy tính x và y trong hình sau:

Hướng dẫn giải:

Đặt tên các đỉnh của tam giác như hình bên dưới

Áp dụng hện thức (h^{2}=b’c’) ta có:

(AH^{2}=HBcdot HC Rightarrow HC=frac{AH^{2}}{HB}=4)

Do đó (x= 4)

Áp dụng hệ thức (b^{2}=ab’) ta có

(AC^{2}=BCcdot HCRightarrow y^{2}=5cdot 4=20Rightarrow y=sqrt{20}=2sqrt{5})

Nhận xét: Ta có thể tính y theo định lý Pi-ta-go:

(y^{2}=2^{2}+4^{2}=20Rightarrow y=sqrt{20}=2sqrt{5}).

Bài 5 trang 69 sgk Toán 9 – tập 1

Bài 5. Trong tam giác vuông với các cạnh góc vuông có độ dài là 3 và 4, kẻ đường cao ứng với cạnh huyền. Hãy tính đường cao này và độ dài các đoạn thẳng mà nó định ra trên cạnh huyền.

Hướng dẫn giải:

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

(BC=sqrt{AB^2+AC^2}=sqrt{3^2+4^2}=5)

Áp dụng hệ thức lượng vào các tam giác ABC vuông tại A, AHB vuông tại H, AHC vuông tại H, ta có:

(AH.BC=AB.ACRightarrow AH=frac{AB.AC}{BC}=frac{3.4}{5}=2,4)

(AB^2=BC.BHRightarrow BH=frac{AB^2}{BC}=frac{3^2}{5}=1,8)

(CH=BC-BH=5-1,8=3,2)

Bài 6 trang 69 sgk Toán 9 – tập 1

Bài 6. Đường cao của một tam giác vuông chia cạnh huyền thành hai đoạn thẳng có độ dài là 1 và 2. Hãy tính các cạnh góc vuông của tam giác này.

Giải:

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH, ta có:

(AH^2=BH.CHRightarrow AH=sqrt{BH.CH}=sqrt{1.2}=sqrt{2})

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABH vuông tại H, ta có:

(AH=sqrt{BH^2+AH^2}=sqrt{1+2}=sqrt{3})

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:

(AC=sqrt{BC^2-AB^2}=sqrt{3^2-3}=sqrt{6})

chúng tôi

Giải bài 7, 8, 9 trang 69, 70 SGK Toán 9 tập 1

Giải bài tập trang 69, 70 bài 1 một số hệ thức lượng về cạnh và đường cao trong tam giác vuông SGK Toán 9 tập 1. Câu 7: Người ta đưa ra hai cách vẽ đoạn trung bình nhân x của hai đoạn thẳng a, b …

Giải bài 10, 11, 12, 13 trang 76, 77 SGK Toán 9 tập 1

Giải bài tập trang 76, 77 bài 2 tỉ số lượng giác của góc nhọn SGK Toán 9 tập 1. Câu 10: Vẽ một tam giác vuông có một góc nhọn…

Giải bài 14, 15, 16, 17 trang 77 SGK Toán 9 tập 1

Giải bài tập trang 77 bài 2 tỉ số lượng giác của góc nhọn SGK Toán 9 tập 1. Câu 14: Sử dụng định nghĩa tỉ số các lượng giác của một góc nhọn để chứng minh rằng…

Giải bài 18, 19, 20, 21 trang 83, 84 SGK Toán 9 tập 1

Giải bài tập trang 83, 84 bài 3 bảng lượng giác SGK Toán 9 tập 1. Câu 18: Dùng bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác sau (làm tròn tới chữ số thập phân thứ tư)…

Bài giải mới nhất các môn khác

Giải Bài Tập Trang 47 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4

1. Giải bài 1 trang 47 SGK Toán 4

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Phương pháp giải:* Cách giải bài toán cho biết cả tổng lẫn hiệu– Cách 1:+ Bước 1: Tìm số lớn bằng cách lấy tổng cộng với hiệu, rồi đem chia cho 2.Công thức tổng quát: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2+ Bước 2: Tìm số bé bằng cách lấy số lớn trừ đi hiệu / hoặc lấy tổng trừ đi số lớn}Công thức tổng quát: Số bé = Số lớn – Hiệu hoặc Số bé = Tổng – Số lớn. – Cách 2:+ Bước 1: Tìm số bé bằng cách lấy tổng trừ đi hiệu, rồi đem chia cho 2.Công thức tổng quát: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2+ Bước 2: Tìm số lớn bằng cách lấy số bé cộng với hiệu / hoặc lấy tổng trừ đi số bé.Công thức tổng quát: Số lớn = Số bé + Hiệu hoặc Số lớn = Tổng – Số bé.

Tuổi con là: (58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là: 58 – 10 = 48 (tuổi)Đáp số: Bố 48 tuổi, con 10 tuổi.

2. Giải bài 2 trang 47 SGK Toán 4

Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?

Số học sinh trai là: (28 + 4) : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh gái là: 16 – 4 = 12 (học sinh) Đáp số: 16 học sinh trai, 12 học sinh gái.

3. Giải bài 3 trang 47 SGK Toán 4

Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Số cây lớp 4A trồng được là: 550 : 2 = 275 câySố cây lớp 4B trồng được là: 275 + 50 = 325 cây Đáp số: Lớp 4A: 275 cây, Lớp 4B: 325 cây

Hướng dẫn giải bài tập trang 47 Toán 4 ngắn gọn

Hơn nữa, Giải Toán 4 trang 54 là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 mà các em cần phải đặc biệt lưu tâm.

Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 4 trang 55 Luyện tập để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 4.

Bài giải Toán 4 trang 46 SGK – Luyện tập, Tính chất kết hợp của phép cộng đã giúp các em hiểu được các tính chất của phép cộng. Trong tài liệu giải toán lớp 4 với hệ thống bài giải cùng với những hướng dẫn chi tiết các bạn hoàn toàn có thể ứng dụng cho quá trình học tập và làm bài của mình nhanh chóng và đúng chuẩn hơn. Thông thường việc giải bài Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó sẽ được trình bày dễ dàng và hiệu quả hơn nhờ tài liệu giải toán lớp 4 mà các bạn học sinh có thể đưa ra những phương pháp làm toán nhanh chóng và dễ dàng nhất đảm bảo đáp ứng được nhu cầu học tập và nâng cao trình độ kiến thức.

Bài sau chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các cách giải toán lớp 4 Bài 1, 2, 3,4 trang 47 SGK- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm chi tiết.

Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4

Bài học ngày hôm nay sẽ giới thiệu đến các em học sinh nội dung kiến thức cũng như cách giải bài tập trang 57 SGK toán 4 Bài 1, 2, 3, 4 – Nhân với số có một chữ số. Qua đây cũng giúp các em nắm bắt được kiến thức lý thuyết và các cách làm bài tập đơn giản và dễ hiểu hơn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tài liệu giải toán lớp 4 để ứng dụng cho quá trình học tập đạt kết quả tốt hơn

1. Giải bài 1 trang 57 SGK toán 4

Đặt tính rồi tính:a) 341231 x 2 b) 102426 x 5214325 x 4 410536 x 3

Đáp án:Cách đặt tính phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số:– Đặt tính theo cột dọc; xếp số có nhiều chữ số ở dòng trên; số có một chữ số ở dòng thứ hai, xếp thẳng hàng với hàng đơn vị của số phía trên; đặt dấu nhân ở khe giữa hai số phía bên trái; dấu gạch ngang đặt ngay phía dưới số thứ hai, cách 1 ô li. – Nhân lần lượt các chữ số của thừa số thứ nhất với số thứ hai, từ phải qua trái.

2. Giải bài 2 trang 57 SGK toán 4

Đề bài:Viết giá trị biểu thức vào ô trống:

Phương pháp giải:Các em chỉ cần thay lần lượt các giá trị của m đã cho vào biểu thức 201634 x m, tính toán cẩn thận là tìm ra kết quả, sau đó điền kết quả vừa tính được vào ô trống tương ứng.

Đáp án:+) Nếu m = 2 thì 201634 x m = 201634 x 2 = 403268;+) Nếu m = 3 thì 201634 x m = 201634 x 3 = 604902;+) Nếu m = 4 thì 201634 x m = 201634 x 4 = 806536;+) Nếu m = 5 thì 201634 x m = 201634 x 5 = 1008170.Ta có bảng kết quả như sau:

3. Giải bài 3 trang 57 SGK toán 4

Tính:a) 321475 + 423507 x 2 b) 1306 x 8 + 24573843275 – 123568 x 5 609 x 9 – 4845

Phương pháp giải:* Nhận xét: Các biểu thức đã cho đều chứa phép cộng/ trừ và phép nhân* Cách giải: Ta thực hiện phép nhân trước, cộng/ trừ sau.

a) 321475 + 423507 x 2 b) 1306 x 8 + 24573= 321475 + 847014 = 1168489 = 10448 + 24573 = 35021843275 – 123568 x 5 609 x 9 – 4845= 843275 – 617840 = 225435 = 5481 – 4845 = 636

4. Giải bài 4 trang 57 SGK toán 4

Một huyện núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

Phương pháp giải:– Dữ kiện đã cho:+ 8 xã vùng thấp, mỗi xã được cấp 850 cuốn truyện+ 9 xã vùng cao, mỗi xã được cấp 980 cuốn truyện– Bài toán yêu cầu: Tính tổng số cuốn truyện mà huyện đó được cấp– Cách giải:+ Tính số truyện 8 xã vùng thấp được cấp, bằng cách lấy số cuốn mỗi xã được cấp đem nhân với 8+ Tính số truyện 9 xã vùng cao được cấp, bằng cách lấy số cuốn mỗi xã được cấp đem nhân với 9+ Tính tổng số truyện mà xã đó được cấp bằng cách lấy hai kết quả vừa tìm được bên trên đem cộng với nhau.

Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là: 850 x 8 = 6800 (quyển truyện)Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là: 980 x 9 = 8820 (quyển truyện)Số quyển truyện cấp cho huyện đó là: 6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện) Đáp số: 15620 (quyển truyện)

Hướng dẫn giải bài tập trang 57 Toán 4 ngắn gọn

Giải toán lớp 4 Bài 1, 2, 3 trang 55 SGK- Thực hành vẽ hình vuông lần trước đã kết thúc phần vẽ hình.Nhân với số có một chữ số được tính như thế nào? Quy tắc nhân với số có một chữ số thông thường chúng ta nhân theo thức tự từ phải sang trái, các bạn hoàn toàn có thể nắm rõ hơn những nội dung này thông qua tài liệu giải toán lớp 4 để nắm rõ hơn kiến thức và ứng dụng cho quá trình học tập tốt hơn. Với tài liệu này bạn hoàn toàn có thể ứng dụng và tham khảo những hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số được cập nhật theo hệ thống bám sát chương trình đã học và việc giải bài tập trang 57 sgk toán 4 trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn bao giờ hết.

Chi tiết nội dung phần Giải Toán 4 trang 55 Luyện tập đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị nhằm ôn luyện môn Toán 4 tốt hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 4 trang 54 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 4.

Giải Bài Tập Trang 23 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4

1. Giải bài 1 trang 23 SGK Toán 4

Viết “2kg” hoặc “2 tạ” hoặc ” 2 tấn” vào chỗ chấm cho thích hợp:a) Con bò cân nặng….;b ) Con gà nặng……;c) Con voi cân nặng……

a) Con bò cân nặng 2 tạb) Con gà nặng 2kg.c) Con voi cân nặng 2 tấn.

2. Giải bài 2 trang 23 SGK Toán 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:a) 1 yến = chúng tôi 5 yến = chúng tôi 1 yến 7 kg = …..kg10kg = …yến 8 yến = chúng tôi 5 yến 3kg = ….kgb) 1 tạ = …..yến 4 tạ = …..yến10 yến = ….tạ 2 tạ = …..kg1 tạ = chúng tôi 9 tạ =…..kg100 kg = ….tạ 4 tạ 60 kg = ….kgc) 1 tấn = ….tạ 3 tấn = …tạ10 tạ = …tấn 8 tấn = ….tạ1 tấn = chúng tôi 5 tấn = ….kg1000kg= ….tấn 2 tấn 85kg = …kg

Phương pháp giải:* Các bạn áp dụng bảng đơn vị đo khối lượng:– Lớn hơn ki-lô-gam bao gồm các đại lượng: Tấn; tạ; yến– Đại lượng trung gian: Ki-lô-gam– Nhỏ hơn ki-lô-gam bao gồm các đại lượng: Héc-tô-gam (hg); Đề-ca-gam (dag); gam (g).* Mỗi đơn vị khối lượng gấp 10 lần đơn vị nhỏ hơn liền kề nó.

3. Giải bài 3 trang 23 SGK Toán 4

Tính18 yến + 26 yến 648 tạ – 75 tạ135 tạ x 4 512 tấn : 8

Phương pháp giải:– Nhận xét: Các số trong biểu thức đều cùng đơn vị đo khối lượng.– Cách làm: Thực hiện các phép tính như bình thường, sau kết quả cần lưu ý ghi kèm đơn vị đo khối lượng.

4. Giải bài 4 trang 23 SGK Toán 4

Đề bài:Một xe ô tô chuyển trước chở được 3 tấn muối, chuyển sau chở nhiều hơn chuyến trước 3 tạ. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu tạ muối?

Phương pháp giải:1. Nhận xét– Bài toán cho biết:+ Chuyến trước, xe chở được 3 tấn muối+ Chuyến sau, xe chở được nhiều hơn chuyến trước 3 tạ– Bài toán yêu cầu: Tìm số tạ muối cả hai chuyến xe đã chở được.2. Cách giải– Bước 1: Đổi đại lượng tấn ra tạ– Bước 2: Tìm số tạ muối chuyến sau xe đã chở được– Bước 3: Tìm số tạ muối cả hai chuyến xe đã chở được.

Đổi: 3 tấn = 30 tạSố muối chuyến sau ô tô trở được là: 30 + 3 = 33 (tạ).Sau cả hai chuyến, số muối ô tô trở được là: 30 + 33 = 63 (tạ).Vậy tổng số muối trở được là: 63 (tạ).

Hướng dẫn giải bài tập trang 23 Toán 4 ngắn gọn

Bên cạnh nội dung đã học, các em có thể chuẩn bị và tìm hiểu nội dung phần Giải Toán 4 trang 68 để nắm vững những kiến thức trong chương trình Toán 4.

Trong chương trình học Toán lớp 4, có rất nhiều nội dung bài học quan trọng mà các em cần phải nắm vững.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-toan-lop-4-yen-ta-tan-31452n.aspx