Giải Bài Tập Anh Lớp 7 Phần B / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Câu 3.A,3.B,3.C Phần Bài Tập Bổ Sung / 2023

2. Bài tập bổ sung 3.a.

Một ca nô đi xuôi dòng từ bến A đến bến B với vận tốc 20 m/s rồi đi ngược dòng từ B về A với vận tốc 10 m/s. Tính vận tốc trung bình của ca nô trong cả quãng đường đi và về?

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết: vận tốc trung bình là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính: () ({v_{tb}} = dfrac{s}{t})

Trong đó: v tb là vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Từ đó muốn tính thời gian đi hết quãng đường ta áp dụng công thức: (t = dfrac{s}{{{v_{tb}}}})

Lưu ý: Cần phân biệt vận tốc trung bình khác với trung bình cộng của vận tốc:

Ví dụ: Vật đi được 2 chặng đường:

Chặng đường 1: quãng đường s 1; vận tốc v 1; thời gian t 1

Chặng đường 2: quãng đường s 1; vận tốc v 2; thời gian t 2

Cách tính trung bình cộng vận tốc: v tbc= (dfrac{{{v_1} + {v_2}}}{2})

Vận tốc trung bình: ({v_{tb}} = dfrac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}})

Lời giải chi tiết:

Gọi quãng đường từ bến A đến bến B là s

Nên ta có quãng đường xuôi dòng và quãng đường ngược dòng đều là s.

Thời gian xuôi dòng của ca nô là: ({t_{x}} = dfrac{{{s_{x}}}}{{{v_{x}}}} = dfrac{s}{{20}}) ( giây)

Thời gian ngược dòng của ca nô là: ({t_{n}} = dfrac{{{s_{n}}}}{{{v_{n}}}} = dfrac{s}{{10}}) ( giây)

Tổng thời gian cả đi và về của ca nô là: t= ({t_{x}} + {t_{n}} = dfrac{s}{{20}} + dfrac{s}{{10}} = dfrac{{3s}}{{20}}) (giây)

Vận tốc trung bình của ca nô trong cả quãng đường đi và về là:

({v_{tb}} = dfrac{{{s_{x}} + {s_{n}}}}{{{t_{x}} + {t_{n}}}} = dfrac{{s + s}}{{dfrac{{3s}}{{20}}}} = dfrac{{2s}}{{dfrac{{3s}}{{20}}}} = dfrac{{40}}{3}(m/s))

3.b*.

Một người đứng ở sân ga nhìn ngang đầu toa thứ nhất của đoàn tàu đang khởi hành , thấy toa thứ nhất đi qua trước mặt trong thời (6s) . Giả sử chuyển động của đoàn tàu là nhanh dần và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước (0,5s) . Chiều dài mỗi toa là (10m). Tìm thời gian để toa thứ (5) đi qua trước mặt người quan sát và vận tốc trung bình của đoàn tàu năm toa khi khởi hành?

Phương pháp:

+ Vận dụng lí thuyết: Vận tốc trung bình là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

+ Công thức tính: ({v_{tb}} = dfrac{s}{t})

Trong đó: v tb là vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Quãng đường mà (n) toa tàu đi qua trước mặt người quan sát là (n) lần chiều dài mỗi toa tàu.

Toa thứ 1 đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian (t_0(s)) và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước (t (s)), nên theo quy luật dãy số cách đều ta có thời gian mà toa thứ (n) đi qua trước mặt người quan sát được tính bởi công thức: (t_n=t_0 – (n-1).t )

Lời giải chi tiết:

Toa thứ 1 đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian 6s và cứ toa sau đi qua trước mặt người quan sát trong thời gian ít hơn toa liền trước (0,5s) nên theo quy luật dãy số cách đều ta có thời gian mà toa thứ (5) đi qua trước mặt người quan sát là:

(t_5= 6- (5-1).0,5= 4 (s))

Thời gian cả (5) toa tàu đi qua trước mặt người quan sát là:

(t=t_1+t_2+ t_3+ t_4+ t_5= 6 + 5,5 + 5 + 4,5 + 4 = 25 (s))

Quãng đường mà (5) toa tàu đi qua trước mặt người quan sát là:

(s= 5. 10 =50 (m))

Vận tốc trung bình của đoàn tàu năm toa khi khởi hành là:

({v_{tb}} = dfrac{s}{t} = dfrac{{50}}{{25}} = 2(m/s))

Đáp số: (4s) và (2m/s)

3.c.

Trong một phút, một người ngồi trên xe lửa đếm được (60) lần xe lăn qua chỗ nối đường ray. Tính vận tốc của đoàn tàu ra (km/h). Biết tàu chuyển động đều và mỗi đoạn đường ray dài (15m).

Phương pháp:

Vận dụng lí thuyết: vận tốc là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức tính: (v = dfrac{s}{t})

Trong đó: v là vận tốc của vật

s là quãng đường vật đi được

t là thời gian vật đi được quãng đường đó

Người quan sát ngồi trên xe lửa đếm được n lần xe lăn qua chỗ nối đường ray và mỗi đoạn đường ray dài (l (m)) tức là đoàn tàu đi được quãng đường dài (n.l (m))

Lưu ý đổi về đơn vị (km/h) theo yêu cầu đề toán.

Lời giải chi tiết:

Đổi (1) phút = (dfrac{1}{{60}}) giờ

Người quan sát ngồi trên xe lửa đếm được (60) lần xe lăn qua chỗ nối đường ray và mỗi đoạn đường ray dài (15 m) tức là đoàn tàu đi được quãng đường dài là: (s = 60.15 = 900 (m))

(s = 0,9 km)

Vận tốc của đoàn tàu là:

(v = dfrac{s}{t} = dfrac{{0,9}}{{dfrac{1}{{60}}}} = 54)(km/h)

Đáp số: (54km/h)

✅ B. Names And Addresses (Phần 1 / 2023

B. Names and addresses (Phần 1-7 trang 15-18 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

Hướng dẫn dịch:

Cô Liên: Họ của em là gì vậy Hoa?

Hoa : Họ Phạm ạ. Tên đệm của em là Thị.

Cô Liên: Em bao nhiêu tuổi?

Hoa : Em 13 tuổi ạ.

Cô Liên: Em sống ở đâu?

Hoa : Số 12 đường Trần Hưng Đạo ạ.

Cô Liên: Cảm ơn em, Hoa.

Trả lời câu hỏi:

a) Who is Hoa talking to? ( Hoa đang nói chuyện với ai?)

b) What is Hoa’s family name? ( Họ của Hoa là gì?)

c) What is her middle name? ( Tên đệm của bạn ấy là gì?)

d) Where does she live? ( Bạn ấy sống ở đâu?)

2. Write. Complete this dialogue.

Lan: That’s Nam.

Nga: No. Who is the girl talking to Miss Lien?

Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

Nga: Which class is she in?

Lan: She is in our class – class 7A.

Lan: She lives on Tran Hung Dao Street with her aunt and uncle.

Nga: Where do her parents live?

Lan: They live in Hue.

Nga: She’s tall. How old is she?

Lan: She’s 13.

3. Ask your partner questions and complete this form.

(Hỏi bạn của bạn các câu hỏi rồi hoàn thành mẫu này.)

Gợi ý:

– What’s your name? ( Tên bạn là gì?)

My name’s Mai.

– What’s your family name? ( Họ của bạn là gì?)

My family name’s Tran.

– What’s your middle name? ( Tên đệm của bạn là gì?)

My middle name’s Thi.

– How old are you? ( Bạn bao nhiêu tuổi?)

I’m 13 years old.

– Which grade are you in? ( Bạn đang học khối nào?)

I’m in grade 7.

– What school do you go to? ( Bạn học trường nào?)

I go to Quang Trung School.

– What’s your home address? ( Nhà bạn ở đâu/Địa chỉ nhà bạn ở đâu?)

My home address is 1102 Giai Phong Street.

Sau đó hoàn thành mẫu:

Name : Tran Thi MaiAge : 13Grade : 7School : Quang TrungHome address: 1102 Giai Phong Street.

4. Listen. Then practice with a partner.

Hướng dẫn dịch:

Nam: Bạn sống ở đâu vậy Hoa?

Hoa: Mình ở số 12 đường Trần Hưng Đạo.

Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa vậy?

Hoa: Không xa – khoảng 1 km.

Nam: Bạn đến trường bằng phương tiện gì?

Hoa: Mình đi học bằng xe đạp.

5. Ask and answer with a partner.

(Hỏi và trả lời với bạn học.)

How far is it from your house to school? ( Từ nhà bạn đến trường bao xa?)

It’s …

Gợi ý:

a) How far is it from your house to the market?

b) How far is it from your house to the movie theatre?

c) How far is it from your house to the post office?

d) How far is it from your house to the bus stop?

6. Listen and write.

(Nghe và viết.)

How far is it? Write the four distances. (Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.)

Gợi ý trả lời:

a) School – Lan’s house: three hundred meters

b) Lan’s house – Post office: only seven hundred meters

c) Lan’s house – Theater: three kilometers

d) Post office – Theater: two kilometers

7. A survey.

Một cuộc điều tra.

Ask your classmate where they live, how far it is from their house to school, and how they go to school. Then fill in the survey form. ( Hỏi các bạn cùng lớp về nơi họ sống, từ nhà họ đến trường bao xa và họ đi học bằng phương tiện gì. Sau đó điền vào phiếu điều tra này.)

Các bạn có thể hỏi và trả lời bằng các mẫu câu sau:

A: What’s your name?

B: My name’s Tran Thi Mai.

A: Where do you live?

B: I live at 1102 Giai Phong Street.

A: How far is it from your house to school?

B: It’s about two kilometers.

A: How do you go to school?

B: I go to school by bus/bicycle.

Sau đó điền vào phiếu điều tra như sau:

Name : Tran Thi Mai Address : 1102 Giai Phong Street Means of transport: Bus Distance : 2 kilometers

Remember.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4 / 2023

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B (Unit 4 – 6)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B English 11 (Unit 4 – 6)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 gồm những nội dung chính như sau: Từ vựng mới trong bài học được sắp xếp theo thứ tự alphabet để tiện tra cứu, giải đáp các câu hỏi và bài tập để các em có thể tự kiểm tra, đối chiếu kết quả bài làm của mình,… Mời thầy cô và các em tham khảo.

Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: CompetitionsBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, 5, 6 có đáp án

I. Listening (Nghe)

* Nghe và chọn đáp án A, B, C hay D cho đúng.

ĐÁP ÁN

1. A 2. B 3. D 4. C 5. B

Tapescript

The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 BC.

II. Reading (Đọc)

Cuộc thi vô địch bóng đá nữ trên thế giới quan trọng nhất là cuộc thi cúp bóng đá nữ thế giới được FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất. Trận đấu đầu tiên của nó được thực hiện vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

Dù chưa được thành lập lâu, cúp bóng đá nữ thế giới đang dần nổi tiếng. Kỳ thi vô địch đầu tiên do Trung Quốc đăng cai với 12 đội đại diện cho đất nước mình. Tám năm sau, có trên 650.000 khán giả dự kỳ chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia xem qua TV. Và đến cuộc thi lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, 40 triệu phụ nữ hiện giờ chơi bóng đá trên thế giới bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Thoạt tiên, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp Bóng đá nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên kỳ thi được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là nước duy nhất có thể tổ chức kỳ thi đấu trong một thời gian ngắn như thế.

* Trả lời các câu hỏi.

ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. B 4. C 5. C

III. Pronunciation and Grammar.

a) Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong câu.

ĐÁP ÁN

1.B 2.C 3. C

b) Dùng dạng đúng cùa động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.

ĐÁP ÁN

1. talking

2. to go

3. smoking

4. saying

5. do

6. going

7. to make

IV. WRITING (Viết)

Viết một đoạn văn về các cuộc thi cho học sinh phổ thông trên TV.

BÀI VIẾT GỢI Ý

Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 7 Phần Reading / 2023

Part 1.[ Đọc bài đọc và khoanh tròn A, B, C hoặc D] Read the passage and circle the best answer A, B, C, or D.

Many countries face somewhat more serious economic problem in the form of an unfavourable trade balance with other nations. Such an imbalance exists when the total value of a country’s imports exceeds that of its exports. For example, if a country buys $25 billion in products from other countries, yet sells only $10 in its own products overseas, its trade deficit is $15 billion. Many underdeveloped nations find themselves in this position because they lack natural resources or the industrial capacity to use these resources, and thus have to import materials or manufactured goods.

Other effect of trade deficit is the flow of currency out of a country. In the case of an underdeveloped nation, this can cause many financial difficulties, including failure to meet debt payments and obstacles to creation of industrial base. Even in the case of a fully developed nation such as the United States, a large trade deficit is reason for alarm. American products, made by well-paid workers in U.S. industries, cost more to produce than those made in places like Asia, where labour and material costs are much lower. Money spent on foreign products is money not spent on items produced by domestic industries.

1. What does the passage mainly discuss?

A. several worldwide economic problems

B. the causes and consequences of trade deficits

C. a lack of resources in underdeveloped countries

D. the value of exports versus imports

2. According to thé passage, when does a trade imbalance occur?

A. when a country has a serious economic problem

B. when a country sells more products overseas than its imports

C. when the value of the products a country imports is greater than the value of the products it exports

D. when a country cannot develop its natural resources

3. The passage states that many underdeveloped nations have trade deficits because .

A. they find themselves in this position

B. they export most of their natural resources to their nations

C. they have to import most of their natural resources or manufactured products

D. they have failed to meet debt payment

4. Which of the following is NOT mentioned as a possible cause of a trade imbalance?

A. low labour and material costs in Asian countries

B. a lack of natural resources

C. an underdeveloped industrial base

D. the high cost of exported items

5. It can be inferred from the passage that American industries .

A. do not pay their workers sufficient wages

B. are hurt by a trade imbalance

C. import labours and material from overseas

Answer

D. provide a strong industrial base that prevents a trade deficit

Dịch bài đọc:

1. B 2. C 3. C 4. D 5. A

Nhiều đất nước đối mặt với vấn đề kinh tế khá nghiêm trọng dưới hình thức cân bằng thương mại không thuận lợi với những nước khác. Tình trạng mất cân bằng tồn tại khi tổng giá trị nhập khẩu của một nước vượt quá tổng giá trị xuất khẩu. Ví dụ, nếu một đất nước mua 25 tỉ đô la sản phẩm từ những nước khác, nhưng bán chỉ 10 đô la giá trị sản phẩm ở nước ngoài, thâm hụt thương mại là 15 tỉ đô la. Nhiều nước kém phát triển tự cảm thấy đang ở vị trí này bởi vì thiếu nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc khả năng công nghiệp để sử dụng những nguồn tài nguyên này, và vì vậy phải nhập khẩu tài nguyên hoặc hàng hóa sản xuất.

Part 2.[ Đọc bài và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp] Read the passage and fill each blank with a suitable word.

Những ảnh hưởng khác của thâm hụt thương mại là dòng chảy tiền tệ. Trong trường hợp của một nước kém phát triển, điều này có thể gây ra nhiều khó khăn về tài chính, bao gồm không thể đáp ứng được trả nợ và những rào cản để tạo ra nền tảng thương mại. Thậm chí trong trường hợp của nước phát triển mạnh như Mỹ, thậm hụt thương mại lớn là lý do đáng cảnh báo. Những sản phẩm của Mỹ, được tạo ra bởi những công nhân được trả lương cao ở Mỹ, công nghiệp tốn nhiều chi phí để sản xuất nhiều hơn ở những nơi khác như châu Á, nơi mà chi phí cho lực lượng lao động và vật liệu thấp hơn nhiều. Tiền được tiêu cho những sản phẩm nước ngoài là tiền không được tiêu cho những mặt hàng được sản xuất bởi các ngành công nghiệp nội địa.

Answer

A very long time ago, there (1) in a far comer of China, a good and simple man named Fu-hsing, (2) had an unusually clever wife. All the day long he would run to (3)with questions about thus-and-such, or about such- and-thus, as the case might fall out; and no matter (4) difficult the problem he took to her, she always thought (5) a solution. Thanks to her wondrous acumen, (6) house of Fu-hsing prospered mightily.

Fu-hsing was remarkably (7) of his wife and often spoke of her (8) his “Incomparable Wisdom”, his “Matchless Wit”, or his “Dearest Capability”, He only wished that all who passed his (9)could know it was her cleverness that brought him such prosperity. For months he puzzled his head over a suitable way of declaring his gratitude, and at last conceived of a couplet that delicately (10) his feeling.

1. lived 2. who 3. her

4. how 5. of/about

Giáo dục cộng đồng: chúng tôi

6. the 7. proud 8. as

9. house 10. conveyed