Giải Bài Tập Bài 3 Hóa 10 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử

Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử

Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc

Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc

Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 3: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông

§3. LUYỆN TẬP: THÀNH PHAN nguyên tử A. LÍ THUYẾT Nguyên tử được tạo nên bởi electron và hạt nhân. Hạt nhân lại được tạo nên bởi proton và nơtron q,. = -1,602.101;iC, quy ước là 1-; me " 0,00055u. q,, = 1,602.10 1HC, quy ước là 1+; nip " lu. q" = 0; mn = lu. Trong nguyên tử, sô đơn vị điện tích hạt nhân z = số proton = số electron SỐ khối A = z + N. Nguyền tử khối coi như bằng tổng sô các proton và các nơtron (gần đúng). Nguyên tử khôi của một nguyên tô' có nhiều đồng vị là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị. Nguyên tô' hóa học là những nguyên tử có cùng số z. Các đồng vị của một nguyên tô hóa học là các nguyên tử có cùng sô' z, khác sô' N. Số hiệu nguyên tử z và số khôi A đặc trưng cho nguyên tử Kí hiệu nguyên tử zX . B. BÀI TẬP Theo sô' liệu à bảng 1 bài 1, SGK Hóa 10: Hãy tinh khối lượng (g) của nguyên tử nito (gồm 7 proton, 7 natron, 7 electron). (Đây là phép tinh gần dùng). Tính ti số khối lượng của electron trong nguyên tử nitơ so cái khối lượng của toàn nguyên tử. Giải Khôi lượng của nguyên tử nitơ: Tổng khôi lượng của electron: 7.9,1.10"28 = 63,7.10'28g. Tổng khôi lượng của proton: 7.1,67.10"24 = ll,69.10"24g Tổng khôi lượng của nơtron: 7.1.675.10-24 = 11,725.10~24g Khôi lượng của nguyên tử nitơ là: „_24 63'7'1J° + 11,69.10*24 + 11,725.10~24 = 23,42.10"24g. 104 z Tỉ số khôi lượng của electron so với khôi lượng nguyên tử nitơ: Theo câu a): - = 637;*°,ZL = 2,72.10 4 " -f- m„gl,yêntữ 23.42.10-24 10000 Từ kết quả trên, ta có thể coi khôi lượng nguyên tử bằng khôi lượng hạt nhân nguyên tử (tức bó qua khối lượng của electron). Tinh nguyên tử khối trung bình của nguyên tố kali biết trong tự nhiên thành phấn % cúc dồng vị của kali là: 93,258% ™K : 0.012% JyK và 6,730% ỊỳK. Giải Nguyên tử khôi trung bình của nguyên tô' kali là: - 39x93,258 + 40x0,012 + 41x6,73 100 a) Định nghĩa nguyên tô hóa học. b) Ki hiệu nguyên tử cho biết những đặc trưng gi của nguyên tử, lấy vi dụ với nguyên tử kali. Giải Định nghĩa nguyên tô' hóa học: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Kí hiệu nguyên tử cho biết: Sô' hiệu nguyên tử, sô' đơn vị điện tích hạt nhân Z; Sô' khôi A. Ví dụ-. igK , kí hiệu này cho biết: Sô' hiệu nguyên tử của nguyên tô' K là 19, điện tích hạt nhân nguyên tử là 19+, trong hạt nhân có 19 proton và 39 - 19 = 20 nơtron. Vỏ nguyên tử K có 19 electron. Nguyên tử khôi của K là 39. Căn cứ vào dâu mà người ta biết chắc chắn rằng giữa nguyên tố hidro (Z = 1) và nguyên tố urani (Z = 92) chí có 90 nguyên tố. Người ta biết chắc chắn giữa nguyên tô' hiđro (Z = 1) và nguyên tố urani (Z = 92) chỉ có 90 nguyên tô' vì dựa vào những cãn cứ sau: Sô' đơn vị điện tích hạt nhân và sô' khôi được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử cúa một nguyên tô' được gọi là sô' hiệu nguyên từ của nguyên tô đó, kí hiệu là z. Trong các phản ứng hóa học, sô' electron có thể thay đổi nhưng số proton trong mỗi hạt nhân không thay đổi, do đó sô' hiệu của nguyên tử không đổi. Khi số hiệu nguyên tử của một nguyên tô' không đổi, nguyên tô' đó vẫn tồn tại. Từ sô' 2 đến 91 có 90 sô' nguyên dương. Điện tích của proton là một đơn vị điện tích dương, do vậy z cho biết sô' proton. Sô hạt proton là sô' nguyên dương nên không thê có thêm nguyên tò' nào khác ngoài 90 nguyên tô có số hiệu nguyên tử từ 2 đến 91. Tinh bán kinh gàn đúng cùa nguyên lử chúng tôi biết the tích của 1 moi chúng tôi tinh thế bằng 25,87cm3. (Cho biết: trong tinh thê, cóc nguyên tứ canxi. chí chiếm 74% thế tích, còn lại là khe trông). Giải Trong tinh thế canxi, thực tế các nguyên tứ canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống. Vậy thế tích thực của 1 mol nguyên tử canxi là: 25,87.0,74 = 19,15 (cm3) 1 mol nguyên tử canxi có 6.1023 nguyên tử, nên thế' tích của nguyên tử canxi là: v= , 3.10-23(cm3) . 6.1023 Nếu coi nguyên tử canxi là một quá cầu thì bán kính của nó là: r = sỄX = A3,1(f 3 " l,93.10'8(cm). V 4ĩĩ V 4.3,14 Vậy bán kính gần đúng của nguyên từ canxi là: l,93.10_íicm. Viết công thức, của các loại phân từ đồng (II) oxit, biêt. rang đồng và oxi có các đồng vị sau: 29ị-'u ' 20^U ' 8^ ' 8^ ' 8 * Giải Công thức phân tử của đồng (II) oxit là CuO. 65Cu 16O; 65Cu ,7O; 65Cu 180 63Cu 16O; 63Cu l7O; 63Cu 180

Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng

Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm

Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác

Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

Giải Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị

Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 10. Trung Quốc Giữa Thế Kỉ Xix

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 5. Công Xã Pa

Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 9. Ấn Độ Thế Kỉ Xviii

Giải Bài 9. 1, 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Hóa Học 8

Giải bài tập Hóa 8 bài 10

Giải bài tập Hóa 8 bài 10 Hóa trị

Giải bài tập Hóa 8 Bài 10 Hóa trị với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8. Lời giải bài tập sách giáo khoa môn Hóa lớp 8 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hóa học 8.

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

HCl (Cl hóa trị I)

H 2 O (oxi hóa trị II)

CH 4 (cacbon hóa trị IV)

Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

Các bước để xác định hóa trị

Bước 1: Viết công thức dạng AxBy

Bước 2: Đặt đẳng thức: x . hóa trị của A = y . hóa trị của B

Bước 3: Chuyển đổi thành tỉ lệ:

B. Giải bài tập hóa 8 SGK bài 10 Hóa trị

Bài 1 SGK trang 37 hóa lớp 8

a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là gì?

b) Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Hướng dẫn giải bài 1

Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thì khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

Xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O làm hai đơn vị.

Tham khảo bảng hóa trị các nguyên tố hóa học

Bài 2 SGK trang 37 hóa lớp 8

Hãy xác định giá trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

Vậy K có hóa trị I.

Tương tự

H 2 S: H có hóa trị I và S có hóa trị II.

CH 4: C hóa trị IV và H hóa trị I.

b) FeO: Fe có hóa trị II và O hóa trị II

Ag 2 O: Ag hóa trị I và O hóa trị II

NO 2: N hóa trị IV và O hóa trị II.

Bài 3 SGK trang 37 hóa lớp 8

Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố

a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm ví dụ.

b) Biết công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

Hướng dẫn giải bài 3

a) Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).

Biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học. Chuyển thành tỉ lệ:

KH: 1.I = 1.I

Theo công thức hóa học K 2SO 4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO 4) hóa trị II à x = 2, y = 1

Bài 4 SGK trang 38 hóa lớp 8

Tính hóa trị của mỗi nguyên tố

a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl 2, CuCl, AlCl 3.

b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO 4.

Hướng dẫn giải bài 4

Theo quy tắc hóa trị ta có:

b) Ta có: x.a = y.b

Vậy hóa trị của Fe là II.

Bài 5 SGK trang 38 hóa lớp 8

a) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau: P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.

b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:

Na (I) và (OH) (I); Cu (II) và (SO 4) (II); Ca (II) và (NO 3) (I).

Hướng dẫn giải bài 5

a) Áp dụng quy tắc hóa trị, ta có công thức hóa học sau:

PH 3 (P hóa trị III, H hóa trị I);

CS 2 (C hóa trị IV, S hóa trị II);

Fe 2O 3 (Fe hóa trị III, O hóa trị II).

b) Tương tự ta có:

NaOH (Na hóa trị I, nhóm OH hóa trị I);

CuSO 4 (Cu hóa trị II, nhóm SO 4 hóa trị II);

Bài 6 SGK trang 38 hóa lớp 8

Một số công thức hoá học viết như sau:

Cho biết: Cl, K, Na có hóa trị I; Mg, Ca nhóm (CO 3) có hóa trị II. Hãy chỉ ra những công thức hóa học viết sai và sửa lại cho đúng.

Hướng dẫn giải bài 6

Những CTHH viết sai là: MgCl, KO, NaCO 3;

Bài 7 SGK trang 38 hóa lớp 8

Biết N (IV), hãy chọn công thức hóa học nào phù hợp với quy tắc hóa trị trong số các công thức sau đây: NO, N 2O 3, N 2O, NO 2.

Hướng dẫn giải bài 7

Những công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị là: NO 2 (vì O có hóa trị II).

Bài 8 SGK trang 38 hóa lớp 8

a) Tìm hóa trị của Ba và nhóm (PO 4) trong bảng 1 và bảng 2 (trang 42, 43).

b) Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức cho sau đây:

Hướng dẫn giải bài 8

a) Hóa trị của Ba là II, nhóm (PO 4) là III

b) Chọn phương án D.

C. Trắc nghiệm hóa 8 bài 10

Giúp các bạn học sinh củng cố kiến thức bài học cũng như học tốt hơn môn Hóa học, VnDoc biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm, giúp các bạn học sinh luyện tập sau mỗi bài học tại: Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 10

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Sbt Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị

Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay

Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9

Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh

Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 22: Clo

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 101 Sgk Hóa 10: Clo

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học

Giải Bài Tập Trang 33, 34 Sgk Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học

Giải Bài Tập Hóa Học 8

Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học

§22. CLO A. LÍ THUYẾT TÍNH CHẤT VẬT LÍ 0' điều kiện thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xòe, rất. độc. Khi clo nặng gấp 2,5 lần không khí. ơ 20"C, một thể tích nước hòa tan dược 2,5 thẻ tích khí clo. Dung dịch của khí clo trong nước còn gọi là nước clo có màu vàng nhạt. Khí clo tan nhiều trong các dung mòi hữu co' như benzen, ancol etylic, hexan, cacbon tetraclorua... TÍNH CHẤT HÓA HỌC Nguyên tử clo có 7 electron ỏ' lớp ngoài cùng, khi tạo thành hợp chất hóa học nguyên tú' clo dề nhận thèm le dế thành ion clorua Cl". Vì vậy, tính chất hóa học co' bán cùa clo là tính oxi hóa mạnh. Tác dụng với kim loại Khí clo oxi hóa trực tiếp dược hầu hết các kim loại tạo ra muôi clorua, phản ứng xảy ra ớ nhiệt độ thường hoặc không cao lắm, tốc dộ nhanh tỏa nhiều nhiệt. Natri nóng chảy, cháy trong khí clo với ngọn lửa sáng chói, tạo ra muôi natri clorua: Tác dụng với sát khi nung nóng tạo thành hợp chát sất. (III) clorua: Tác dụng với hidro ơ nhiệt độ thường và trong bóng tôi, khí clo hâu như không phản ứng với khí hidro. Khi chiếu sáng hỗn hợp bới ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng cúa magie cháy, phản ứng trẽn xay ra nhanh và có thể nồ. Ilồn hợp nổ mạnh nhất khi ti lệ mol giữa hiđro và clo là 1 : 1. Hv + ci, -" 2 HC1 Như vậy, trong các phản ứng với kim loại và hidro, clo thố hiện tính oxi hóa mạnh. * I Tác dụng với nước Khi tan trong nước, một phần khi clo tác dụng với nước tạo ra hồn hợp axit clohidric và hipoclorơ. C1, +H2O IIC1 + Iic'iq_ Trong phán ứng trên, clo vừa là chát khứ vừa là chất oxi hóa vì một -1 . 1 nguyên tứ C1 bị oxi hóa thành C1. một nguyên tử C1 bị khư thành C1. Phàn ứng trên thuận nghịch do HC1O là chát oxi hóa rát mạnh, nó có thể oxi hóa HC1 thành Clj. Cũng do HC1O là chất oxi hóa mạnh nõn nước clo có tính t;íy màu. TRẠNG THÁI Tự NHIÊN Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là 'b'Cl (75,7771) và '!7C1 (24,2371), nguyên tử khôi trung bình là 35,5. Do hoạt động hóa học mạnh nên nguyên tố clo chi tồn tại trong tự nhiên ỏ' dạng hợp chát, chú yếu là muôi natri clorua có trong nước biến và mỏ muôi. Hợp chát khác cùa clo cũng phổ biến trong tự nhiên như chất khoáng cacnalit KCl.MgCl2.6H2O. ỨNG DỤNG Clo được dùng đế diệt trùng nước sinh hoạt. Clo cũng được dùng đế tây trắng sợi. vải, giây. Một lượng lớn clo dùng để sàn xuất các hóa chất hũu co' như cacbon tetraclorua, đicloetan, thuốc diệt côn tiling, PVC, cao su tổng họp, sợi tổng họp,... Clo đuợc dùng để sán xuất chut tẩy tráng, sát trùng như nước Gia-ven, clorua vôi và sán xuất các hóa chất vô co' nhu' axit clohiđric, kali clorat,... ĐIỀU CHẾ Điều chê khí clo trong phòng thí nghiệm Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách cho axit' clohiđric đặc tác dụng,với chất. oxi hóa mạnh như mangan đioxit ran (MnOọ) hoặc kali pemanganat rán (KMnO.1)... 2KMnO, + 1GIỈC1 2MnCl2 + 2KCI + 5CP + Slid) 2. Sản xuất clo trong công nghiệp Trong công nghiệp, người ta diện phân dung dịch bão hòa muôi fill trong nước để sán xuất xút (NaOPI), dồng thời thu dược khí clo và hiđro. Phương trinh diện phán có the viét nhu'sau: co mãng ngân cực ám Ici/.'fiz) cực đương (ữ/tód B. BÀI TẬP 'Prong phòng thi nghiệm, khi ch) thương dược dill. ch: ' each CXI hóa hợp chót nào rau dãy? A.NaCI ti. 1ỈCÌ C.KlCiO.: lì. KMnO; Giải Oxi hóa HC1 bằng KMnO4 hay MnO.j . Đáp án B. Chobiẽt tinh chát hòn học cơ hán cùa ngiiyàn tó ch). (Hài thích l i K(ZƠ ngiiycn tổ ch) có tinh chát hóa học cơ hán (lo. Cho ci dụ minh họa. Giải Tính chất hóa học .cơ bán eúa clo là tinh oxi hóa rat mạnh. Ví dụ: Tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thánh muôi clorua. trong đó kim loại có sô oxi hóa cao nhât (nếu kim loại có nhiều sô' oxi hóa). Oxi hóa dược nhiều phi kim (trừ oxi, cacbon. nitơ) Clo có tính oxi hóa mạnh là do nó có ái lực với electron lớn. nguyên tử clo rất dễ thu 1 electron để trở thành ion C1 có cáu hình electron bền của khí hiếm agon (Ar). Dần khi clo vào nước, xay ra hiị'11 tượng vật u hay hóa học? (Hái thích. Giải Khi sục khi cụ vào nước xáy ra dồng thời hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học. Khí clo tan vừa phái trong nước làm cho nước có màu vàng nhạt và một phần clo tác dụng với nước: Cl2 + H,0 ẽ=ầ HC1 + I4C1O Nêu những ứng dụng thực tẽ cứa khi do. , Giải Clo được dùng đế' diệt trùng nước sinh hoạt cùa thành phô'. Dùng đế sản xuất các hóa chất hữu cơ nhu': cacbon tetraclorua (CC11), đicloetan, thuôc diệt côn trùng, PVC, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp,... Clo được dùng để tẩy trắng vải, giây và điều chế những chât sát trùng, tẩy trắng như nước Gia-ven, clorua vôi,... Cân bằng phương trình hóa học cửa các phán ứng oxi hóa l/hừ sau bang phương pháp thăng bàng electron: PbO2 + HCI PbCl2 + c/, + IỈ2O Giải quá trình khử quá trình oxi hóa .7 1 -2 ọ * 1 1 X sự khứ 5 X -1 0 sự oxi hóa HC10, HC10;ì: là chất oxi hóa; HC1: là chất khử. PbO, 1- HCÌ PbCl, + ci. + 11,0 1 X sự khử sự oxi hóa Tại.sao Irons công nghiệp người la dùng phương pháp diện phân dung dịch NaCI báo hòa chư không dimg phàn ứng oxi hóa - khứ giữa các hóa chóil dể sàn xuất khi do? Giải Trong công nghiệp người ta (lùng phương pháp điện phân đế' sản xuất khí clo vì đây là phương pháp kinh tế nhát. Nếu dùng phản ứng oxi hóa - khử đế' điều chế clo thì giá thành san phẩm sẽ rất cao. Cần bao nhiêu gain KMrĩOt và bao nhiêu nil dung dịch axil dohidric ỈM dể diều chế dù khi do tác dụng với sắt, lạo nên 16.25g FcCl:ì? Giải la có: n,..... = -'-■■■-2 = 0,1 (moi) ' * ■' 162,5 Theo (2): nrl = "'1 3 = 6,15 (moi) o và nnci = - 0,48 (mol) 5

Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8, 9,10,11 Trang 81 Sgk Môn Hóa 9: Clo

Giải Bài Tập Trang 81 Sgk Hóa Lớp 9: Clo

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử

Giải Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử

3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi

Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ

Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao

Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6

Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk

Để giải bài tập Hóa học lớp 10 dạng này trước hết bạn cần nắm rõ hệ thống công thức sau:

– Thành phần phần trăm theo thể tích của khí A trong hỗn hợp:

– Thành phần phần trăm theo khối lượng của A trong hỗn hợp:

– Tỉ khối của khí A so với khí B:

– Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với khí B và tỉ khối của khí A so với hỗn hợp khí B:

– Tỉ khối của hỗn hợp khí A so với hỗn hợp khí B

Ngoài các công thức nêu trên bạn còn cần ghi nhớ công thức tính khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp và phân tử khối trung bình của không khí. Công thức này có sẵn trong sách giáo khoa nên bạn có thể dễ dàng tìm kiếm.

Hỗn hợp khí B gồm hiđro và cacbon(II) oxit có tỉ khối so với hiđro là 3,6. Tính % theo khối lượng của từng khí trong B?

1,12 lit hỗn hợp khí A gồm NO và N 2 O có tỉ khối so với hiđro là 16,75. Tính số mol và % theo thể tích từng khí trong hỗn hợp?

2. Dựa vào định luật bảo toàn electron

Định luật bảo toàn electron đã sớm “nhẵn mặt” với teen 2k2 trong thời trung học cơ sở, nhưng đến chương oxi – lưu huỳnh đây vẫn là công cụ hữu ích giúp bạn giải bài tập Hóa học lớp 10. Nội dung định luật là:

Tổng số electron cho = tổng số electron nhận

Vậy nên ứng dụng định luật này cho các dạng bài tập như thế nào? Khi gặp đề bài là cho hỗn hợp nhiều chất phản ứng với nhau và các phản ứng là phản ứng oxi – hóa khử thì bạn phải bật ngay trong đầu tư duy giải theo hướng bảo toàn electron.

Hãy tham khảo bài tập sau để hiểu rõ hơn: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng hết với 1 hỗn hợp gồm 4,80 gam magiê và 8,10 gam nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng và theo thể tích của hỗn hợp A?

Cách giải:

Bước 1: Viết quá trình cho nhận electron của các phản ứng trên:

Quá trình cho e:

0.20- 0.04- 0.02 (mol)

0.30- 0.90-0.30

Quá trình nhận e:

x– 2x– 2x (mol)

y– 4y– 2y (mol)

Bước 2: đặt ẩn số ( x, y,… là số mol các chất đề bài yêu cầu tính)

Bước 3: lập phương trình (1) dựa vào định luật bảo toàn e

Số mol Mg = 4,80/24 = 0,20 (mol)

Số mol Al = 8,10/27 = 0,30 (mol)

Theo định luật bảo toàn e:

Số electron cho = số electron nhận

Bước 4: kết hợp các dữ kiện khác để lập thêm phương trình (2)

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

Cách giải này nhanh hơn hẳn cách thông thường phải không teen 2k2 ơi? Bạn thử ứng dụng với các bài tập sau nha:

Hoà tan hoàn toàn một lượng bột sắt vào dung dịch HNO 3 thu được muối sắt (III) nitrat và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N 2 O và 0,01 mol NO. Tính khối lượng sắt đã hoà tan?

Cho 11 gam hỗn hợp sắt và nhôm vào dung dịch H 2 SO 4 đặc nóng thu được 10,08 lit khí SO 2 (đkc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?

3. Kim loại tác dụng với lưu huỳnh

Nếu muốn giải bài tập Hóa học lớp 10 dạng này thì teen 2k2 cần hiểu kỹ những phần lý thuyết như sau:

Phản ứng giữa kim loại (M) và lưu huỳnh (S)

Phản ứng có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

* Phản ứng hoàn toàn thì sau pư thu được :

– Muối sunfua ( Kim loại M hết, S hết)

– Hoặc muối sunfua, Kim loại (M) dư: khi cho hh các chất trên tác dụng với dung dịch axit sẽ cho hỗn hợp khí H 2 S và H 2

Cách giải:

Sắt tác dụng với lưu huỳnh tạo FeS và Fe dư

Phương pháp giải cũng không quá phức tạp phải không nào. Teen 2k2 nên lưu ý nếu làm trắc nghiệm thì bạn chỉ nên cân bằng xong phản ứng rồi điền các số liệu ngay dưới phương trình để tính toán chứ không cần trình bày như trên.

Bất cứ dạng bài tập hóa lớp 10 nào thì các thầy cô của HỌC TỐT 10 luôn sẵn sàng chia sẻ cách giải tối ưu nhất cho bạn. Nếu gặp khó khăn bạn có thể xem .

120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.

Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 45 Hóa Lớp 11: Axit Nitric Và Muối Nitrat

Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch

Giải Bài Tập 6: Trang 37 Sgk Hóa Học 12

Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10

🌟 Home
🌟 Top