Giải Bài Tập Bài Địa Lý Lớp 7 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Địa Lý Lớp 7 Bài 1: Dân Số Giải Bài Tập Địa

Các Dạng Toán Lớp 7 Và Phương Pháp Giải

Bài Tập Làm Văn Số 1 Lớp 7

Giải Bài Tập Âm Nhạc Lớp 7

Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 1. Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ

Địa lý lớp 7 bài 1: Dân số. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì 1 môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo. BÀI 1. DÂN SỐ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

– Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.

– Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Dân số, nguồn lao động

– Dân số là tổng số người dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm nhất định.

– Để biết được dân số, nguồn lao dộng của một địa phương, một nước…, cần phải điều tra dân số.

– Dân số thường được biểu hiện bằng tháp tuổi (tháp dân số).

2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.

– Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi là số chênh giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

– Gia tăng cơ giới do số người chuyển đi và số người từ nơi khác chuyến đến.

– Gia tăng dân số là tổng số của gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới.

– Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng hết sức chậm chạp, do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh.

– Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và XX nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế.

– Năm 2001, dân số thế giới đạt 6,16 tỉ người.

3. Sự bùng nổ dân số

– Bùng nổ dân số

+ Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới đạt 2,1%.

+ Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia-tăng dân số tự nhiên cao.

+ Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, Phi và Mĩ latinh.

– Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm… đã trở thành gánh nặng đối với các nước có nền kinh tế chậm phát triển.

– Các chính sách dân số và phát triển kinh tế – xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.

III. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1. Quan sát hai tháp tuổi ở hình 1.1, cho biết:

– Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?

– Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?

Trả lời: Kết quả quan sát hai tháp tuổi ở hình 1.1 cho biết:

– Số bé trai (bên trái) và bé gái (bên phải) cùa tháp tuổi thứ nhất đều khoảng 5,5 triệu. Ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng 4,5 triệu bé trai và gần 5 triệu bé gái.

– Số người trong độ tuổi lao động (tô màu xanh nước biển) ở tháp tuổi thứ hai nhiều hơn về hình dạng ở tháp tuổi thứ nhất.

– Sự khác nhau về hình dạng của hai tháp tuổi.

+ Tháp tuổi thứ nhất có đáy rộng, thân tháp thon dần.

+ Tháp tuổi thứ hai có đáy tháp thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra.

– Tháp tuổi có hình dáng thân rộng, đáy hẹp (như tháp tuổi thứ hai) có số người trong độ tuổi lao động cao.

Câu 2. Quan sát hình 1.2, nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX.

Trả lời: Kết quả quan sát hình 1.2 cho nhận xét sau:

– Từ đầu Công nguyên cho đến thế kỉ XVI, dân số thế giới tăng chậm (vào đầu Công nguyên, dân số thế giới chỉ có khoảng 300 triệu người; đến thế kỉ XVI, tăng gấp đôi, nhưng cùng chưa đến 1 tỉ người).

– Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm 1804 (1 tỉ người), tăng vọt vào năm 1960 đến năm 1987 (đường biểu diễn gần như dốc đứng).

– Sau đó, dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng nhanh.

Trả lời: Kết quả quan sát hình 1.3 và 1.4 cho biết:

– Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn.

– Nguyên nhân: Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh rất cao (nhìn trên biểu đồ, đường xanh thể hiện tỉ suất sinh của các nước đang phát triển luôn ở mức trên 25%, của các nước phát triển – dưới 20%).

IV. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Câu 1. Tháp tuổi cho ta biết nhừng đặc điểm gì của dân số?

Trả lời: Tháp tuổi cho ta biết:

– Kết cấu theo độ tuổi của dân số: Bao nhiêu người ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi.

– Kết cấu theo giới tính của dân số: Bao nhiêu nam, nữ ở từng lớp tuổi và từng nhóm tuổi.

Câu 2. Dựa vào bảng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự phân bố dân cư trên thế giới theo các châu lục (trang 6 SGK), hãy cho biết châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng.

Trả lời:

– Giai đoạn 1990 – 1995 so với giai đoạn 1950 – 1955, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu Phi cao nhất (tăng thêm 0,45%), của Nam Mĩ thấp nhất (giảm đi 0,95%).

– Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng, vì:

+ Dân số của châu Á đông (chiếm 55,6% dân số thế giới năm 1950 và 6,5% dân số thế giới năm 1996).

+ Tỉ lệ gia tăng dân số vẫn còn cao (1,53% giai đoạn 1990 – 1995).

Câu 3: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.

Trả lời:

– Bùng nổ dân số xảy ra vào những năm 50 của thế kỉ XX. Vào thời kì này, tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1 %. Bùng nổ dân số xảy ra chủ yếu ở các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.

– Nguyên nhân: Do tỉ suất sinh lớn, tỉ suất tử thấp. Trong những năm này, các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao.

– Hậu quả: Gánh nặng cả vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm,… do có nhiều trẻ em và thanh niên.

– Phương hướng giải quyết: Ngăn chặn sự bùng nổ dân số bằng các biện pháp: Kiểm soát sinh đẻ, phát triển giáo dục, cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hóa…

Giải Bài Tập Đại Số Lớp 7 Chương 2 Bài 2

Language Focus 1 Trang 38 Sgk Tiếng Anh 7

Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ Cao Của Âm

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 57: Khu Vực Tây Và Trung Âu

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 50

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô

Gải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô

Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 50: Thực Hành Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ố

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 55: Kinh Tế Châu Âu

Bài 2 Trang 12 Sgk Địa Lí 7

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

Giải bài tập Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

– Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một sô” trạm của châu Đại Dương.

– Phân tích lát cắt địa hình của lục địa Ô-xtrây-li-a.

– Viết một báo cáo ngắn về ô-xtrây-li-a dựa vào tư liệu đã cho.

Giải bài tập 1 trang 151 SGK địa lý 7: Trình bày đặc điểm địa hình Ô-xtrây-lia

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH Ô-XTRÂY-LI-A

Giải bài tập 2 trang 151 SGK địa lý 7: Nêu nhận xét về khí hậu của lục địa Ồ-xtrây-li-a – Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địa Ô-xtrây-li-a

+ Gió Tín phong: hướng đông nam.

+ Gió mùa: hướng tây bắc chủ yếu, ngoài ra có hướng đông bắc.

+ Gió Tây ôn đới: hướng tây.

– Sự phân bô lượng mưa trên lục địa Ô-xtrây-li-a và nguyên nhân

+ Ven biển phía đông: mưa khá lớn (từ 1.001 đến l.500mm), Bri-xbên có lượng mưa là 1500mm.

Nguyên nhân: gió Tín phong thổi từ đại dương vào gặp dãy Đông Ô-xtrây-li-a chắn gió.

+ Trung tâm lục địa: mưa rất ít (dưới 250mm), A-li-xơ xprinh có lượng mưa là 250mm.

Nguyên nhân: do ảnh hưởng của dải cao áp cận chí tuyến và tác động của dòng biển lạnh Tây Ô-xtrây-li-a.

+ Ven biển phía tây nam: mưa trung bình (khoảng 501 – 1000mm), Pớc có lượng mưa là 863mm.

Nguyên nhân: do chịu tác động của gió Tây ôn đới.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 50: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên của Ô-xtray-li-a

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 40: Thực Hành: Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống Ở Đông Bắc Hoa

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 40: Thực Hành: Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống Ở Đông Bắc Hoa Kì Và Vùng Công Nghiệp “vành Đai Mặt Trời”

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 40

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 7

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 43: Các Vùng Kinh Tế Trọng Điểm

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 40 Sgk Vật Lý 12

Câu 1 Trang 45 Sách Bt Địa Lý 12: Chứng Minh Rằng: Quá Trình Đô Thị Hóa Ở Nước Ta Diễn Ra Chậm,

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 9: Sóng Dừng

Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 1

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Hướng dẫn giải bài tập lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

+ Đồng bằng sông Hồng

– Diện tích : 15.000 km2

– Độ cao : 4 – 20m.

– Hình dạng : Tam giác.

– Điều kiện hình thành : Được hình thành do phù sa hệ thống sông Hồng và hệ sông Thái Bình bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng.

– Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm

– Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm các ruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước. Vùng ngoài đê được bồi phù sa.

– Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bị chia cắt thành các ô trũng.

+ Đồng bằng sông Cửu Long

– Diện tích : 40.000 km2 .

– Độ cao : 3 – 5m.

– Hình dạng : hình thang.

– Điều kiện hình thành : Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu, bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng

– Mới khai thác, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mở rộng từ 60 -80 m/năm.

– Đất đai: được bồi phù sa hàng năm. Mùa khô 2/3 diện tích Đbằng là đất phèn, đất mặn do nước triều lấn mạnh

– Địa hình : thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng. Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên .

+ Đồng bằng ven biển

– Diện tích : 15.000 km2, kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận khoảng 1300 km.

– Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đồng bằng.

– Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa sông.

– Đồng bằng thường hẹp ngang và chia thành các đồng bằng nhỏ: Thanh- Nghệ- Tĩnh, Bình -Trị-Thiên, Nam-Ngãi-Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh thuận, Bình Thuận. Một số ĐB mở rộng ở cửa sông lớn như: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa.

– Thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi (Tiếp Theo)

Câu Hỏi Nâng Cao, Bài 9 Địa Lí 12

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 9: Thiên Nhiên Nhiệt Đới Ẩm Gió Mùa

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 40

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 40: Thực Hành: Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống Ở Đông Bắc Hoa Kì Và Vùng Công Nghiệp “vành Đai Mặt Trời”

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 40: Thực Hành: Tìm Hiểu Vùng Công Nghiệp Truyền Thống Ở Đông Bắc Hoa

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 50: Thực Hành: Viết Báo Cáo Về Đặc Điểm Tự Nhiên Của Ô

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 50

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 40: Thực hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và vùng công nghiệp vành đai mặt trời

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 40: Thực hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và vùng công nghiệp vành đai mặt trời – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 40: Thực hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và vùng công nghiệp vành đai mặt trời để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 40: Thực hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và vùng công nghiệp vành đai mặt trời

Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 40: Thực hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và vùng công nghiệp vành đai mặt trời

– Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở hoang mạc.

– Biết được nguyên nhân làm cho hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển hoang mạc.

– Phân tích ảnh địa lí: hoạt động kinh tế ở hoang mạc.

GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH

Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì

– Tên các đô thị lớn:

+ Đô thị trên 10 triệu dân: Niu I-oóc

+ Đô thị từ 5 – 10 triệu dân: Oa-sin-tơn, Si-ca-gô, Đi-tơ-roi, Bô-xtơn

+ Đô thị từ 3 – 5 triệu dân: Ban-ti-mo, Phi-la-đen-phia, Cli-vơ-len, Xin-xi-na-ti.

– Tên các ngành công nghiệp chính ở đây: luyện kim đen, cơ khí, hóa chất, ô tô, đóng tàu, dệt.

– Các ngành công nghiệp truyền thông vùng Đông Bắc có thời kì bị sa sút, do:

+ Ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970 – 1973, 1980 – 1982).

+ Thị trường bị thu hẹp do sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới.

+ Giá cả nguyên, nhiên liệu, lao động tăng cao khiến giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh

Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới

– Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì: từ khu Đông Bắc xuống vành đai công nghiệp mới ở phía tây và phía nam của Hoa Kì.

– Nguyên nhân của sự di chuyển vốn, lao động: vành đai công nghiệp mới phía nam và tây nam có nhiều lợi thế phát triển (lao động, nguyên liệu, thị trường và công nghệ kĩ thuật mới), đồng thời trong giai đoạn hiện nay đang phát triển mạnh mẽ.

– Vị trí của vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời” có thuận lợi: + Phía nam kề với vùng nguyên, nhiên liệu và thị trường của các nước Trung và Nam Mĩ.

+ Phía tây thuận lợi cho việc mở rộng xuất, nhập khẩu với thị trường các nước Châu Á – Thái Bình Dương.

Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 40: Thực hành tìm hiểu vùng công nghiệp truyền thống ở đông bắc hoa kì và vùng công nghiệp vành đai mặt trời

Tìm kiếm Google:

cau 1 bai 40 thuc hanh dia li lop7

địa lí 7 bài 40 thực hành

giải bài thực hành địa lí 7 bài 40

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 36: Thiên Nhiên Bắc Mĩ

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 36: Thiên Nhiên Bắc Mĩ

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 47: Châu Nam Cực

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 26: Thiên Nhiên Châu Phi

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Đới Ôn Hòa

🌟 Home
🌟 Top