Giải Bài Tập Bài Este Và Chất Béo / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết

Phân Dạng Bài Tập Este

Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết

Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết

Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este

§4. LUYỆN TẬP ESTE - CHÁT BÉO BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA So sánli chất héo và esie về: Thành phun nyuyên tố, đục điểm cấu lạo phân lừ và linlt cliũl hóa học. Khi dun hồn hợp 2 axil cachoxylic vài yUxerol (axil H;SOj làm xúc lác) có thể thu dược mấy Irieste? Viết côny thức cấu lạo cứu các chất này. Klìi thúy phân (xúc lác axil) một este thu dược ylixerol vù hồn hợp axil stearic (CnHnCOOH) và axil pánmitic (CnHuCOOH) theo ti lệ mo! 2 : I. Esie có thế có côny lliức cấu lạo nào sau dây '! B. C17H„COOCH2 cI7h35cooch2 cI5h3Icooch2 Làm huy lull 7,4 yam một este /1 no, dim chức Iliu dược một thế' licli hơi hằny thể licit cùa 3,2 yarn khi oxi lí cùny diều kiện nhiệt độ, áp suất. a) Tim CÔIIỊỈ thức phân lử của /V h) Thực hiện phàn ứny xà pltòny hóa 7,4 yam /A vái duny dịch NaOH đến khi pllán ứny hoàn loàn thu dược sán phẩm có 6,8 yarn muối. Tun câny thức can tạo và lên yọi cùa /A. Khi llìiiy phân II yum một este X lliu dược 0,92 yarn ylixerol, 3,02 yarn natri linoleul CuHuCOONu và m yarn muối cùa nulri oleut CnHỉịCOONu. Tinh yiá trị cùa u. III. Viết còny thức câu tạo có thế có cùa X. Thủy phân hoàn loàn 8,8 yum este dim chức, mạch hờ X với 100 ml duny dịch KOH IM (vừa dù) thu dược 4,8 yarn IIIỘI uncol Y. Tên yọi của X là A. etyl formiat II. etyl propional c. elyl axelal I), propyl axelal Dốt cháy hoàn toàn 3.7 yarn một esie iliin cliức X thu dược 3,36 lít khi CO; (ilklc) và 2.7 yarn nưTic. Côny thức pliân lử cùa X là 10. 4 yarn hồn hợp X yồm axil axelic và etyl axetut lác ilụny vừa ihi với 130 yam tluny dịch nalri liidroxil 4%. Phần trăm khối lượny diu elyl axelal trolly liồn hợp baity A. 22% 11.42,3% c.57.7% D.88% Hướng dẫn giải Chất béo Este Thành phần nguyên tố c, H, 0. c, H. 0. Đặc điểm cấu tạo phân lử Este của glixerol và axit béo Este của ancol bất kì và axit bâĩ kì Tính chất hóa học Thủy phân trong môi trường axil và kiềm Thủy phân trong môi trường axit và kiềm R, -COO-CH, R. -COO-CH I R, -COO-CH R, -COO-CH R, -COO-CH-, R2 -COO-CH R -COO-CH* rJ -coo-ch Ị R, -COO-CH I R, -COO-CH I R, -COO-CH, I R2 -COO-CH R7 -COO-CH, R, -COO-CH j I R, -COO-CH R, -COO-CH I R2 -COO-CH, R, -COO-CH- Chọn B. Vì : CI7HỊSCOO-CH2 I 1° a) Đặt CTTQ của esle no đơn chức A là CkH2kO2 hoặc RCOOR' 3.2 1 32 CTPT của A là C3H6O2. Công thức câu tạo của A: H-COO-CH2-CH3 (Etyl íọmat) 0.92 , 3.02 Số mol glixcrol: -~ =0,01 mok số moi CpHiiCOONa: _ =0,01 mol. 92 302 Ta có: m = 0,02.304 = 6,08 (g) Áp dụng định luật bảo loàn khối lượng Chọn c : Đặt CTTQ của X là RCOOR'. số mol KOH 0.1 mol CTCT của X là CH,COOCH2CH, (Etyl axetal) Chọn B. nrn = 3'36 _ Q 15 m I _ - 0,15 (mol) co; 22(4 H:o 18 Đặt CTTQ của X là C„H2„O2 hoặc RCOOR' (X mol) í nx =0,15 í X =0,1 Ta có: < [x( I4n + 32) = 3,7 [n = 3 Công thức phân lử của X : C,HftO2 c/ỉợn B. Đặt số mol của CHịCOOH và CH,COOC2Hs lần lượt là X mol, y mol CHíCOOH + NaOHCH,COONa + H2O (1) x=o,l y =0,05 100.40 Giải hệ (*) và (**) ta được Phần trăm khối lượng etyl axelat trong hỗn hợp ' = 42,30%. . 6 J 6 .1 10,4 BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ Đun 6 gam CHịCOOH với 6 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc lác, hiệu suất phản ứng là 50%). Khối lượng este tạo thành là A. 4,4 gam. B. 5,2 gam. c. 8,8 gam. D. 6,0 gam. Este đơn chức X có tỉ khối hơi sơ vơi CH4 là 6,25. Cho 20 gam X lác dụng với 300 ml dung dịch KOH IM (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chât rắn khan. Công thức cấu tạo cùa X là A. CH,-COO-CH=CH-CH.,. B. CH2=CH-CH2-COO-CH3. c. CH2=CH-COO-CH2-CH.,. D. CHj-CH2-COO-CH=CH2. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hồn hựp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH IM đun nóng. Thể tích dung dịch NaOH tôi thiểu cần dùng là A. 150 ml. B. 400 ml. c. 200 ml. D. 300 ml. Đun CbẸCOOH VƠI một ancol đơn chức X thu được este có phần trăm khối lượng oxi trong phân tử là 43,24%. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3OH. B. C2H5OH. c. C3H7OH. D. C4HvOH. Đun nóng lipit cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khôi lượng glixcrol thu được là : A. 13.800 kg. B. 6,975 kg. c. 4,600 kg. D. 9,200 kg. Hãy chọn câu sai khi nói về lipil : Ớ nhiệt độ phòng, lipit động vật thương ơ trạng thái rắn, thành phần cấu tạo chứa chủ yếu các gốc axil béo no. Ớ nhiệt độ phòng, lipit thực vật thương ơ trạng thái lỏng, thành phần câu tạo chứa chủ yếu các gốc axil béo không no. c. Các lipit đều nặng hơn nước, không tan trong các chất hữu cơ như xăng, ben/cn,... Các lipit đều nhẹ hơn nước, lan trong các châl hữu cơ như xăng, ben/.en,... Xà phòng hóa hoàn toàn 17.24 gam châì béo cần vừa đúng 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu dược khối lượng xà phòng là A. 17,80 gam. B. 18,24 gam. c. 16,68 gam. D. 18,38 gam. X là một eslc no đơn chức, có li khối hơi đối vơi CH4 là 5,5. Nốu đem đun 2,2 gam estc X vơi dung dịch NaOH dư thu được 2,05 gam muối. Công thức câu lạo của X là A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2HsCOOCH3. c. CH,COOC2Hs. D. HCOOCH(CH3)2. Hồn hợp X gồm axit HCOOH và axil CHìCOOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng vơi 5.75 gam C2HsOH (cô xúc lác H2SO4 đạc) thu được m gam hỗn hỢp estc (hiệu suất của các phản úhg cste hóa đều băng 80%). Giá trị của m là A. 10,12 gam. B. 6,48 gam. c. 8,10 gam. D. 16,20 gam. Đôi cháy hoàn toàn 0,02 mol CHiCOOH và 0.01 mol este no đơn chức X cần vừa đúng 0,09 mol o2, thu được 0.08 mol co2 và 0.08 mol H2O. số đồng phân tối đa của X trong trương hợp này là A. 2. B. 4. " c. 3. D. 5. . ĐÁP ÁN: 1. A 2. D 3. D 4. A 5. c 6. c 7. A 8. c 9. B 10. B

Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết

Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức

Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa

Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa

Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo

Giải Bài Tập Hoá 12 Bài 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo Hay Nhất

Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo

Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este

Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12

Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12

Chương 1: Este – Lipit – Hóa Học 12

Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo

Tiết học ôn tập này các em sẽ được hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương đầu tiên của hóa học lớp 12. Ôn tập về Este và chất béo.

Tóm Tắt Lý Thuyết

EsteLipit

Khái niệm

Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl trong phân tử axit cacboxylic bằng nhóm OR ta thu được hợp chất este.(R là gốc hidrocacbon).

Là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol.

Công thức

Este no,đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 ((ngeq 2))

Vd: CH3COOCH3 : Metyl axetat

Tính chất hóa học

+Thủy phân trong môi trường H+ (tác dụng với nước)

+Thủy phân trong môi trường OH –

+Phản ứng cháy

+Thủy phân trong môi trường H+ (tác dụng với nước)

+Thủy phân trong môi trường OH-​

+Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng

Các Bài Tập & Lời Giải Bài Tập 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo

Bài Tập 1 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

So sánh chất béo và este về thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học.

Bài Tập 2 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit (H_2SO_4) làm xúc tác ) có thể thu được mấy Trieste ? Viết công thức cấu tạo của các chất này.

Bài Tập 3 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được một glixerol và hỗn hợp axit stearic ((C_{17}H_{35}COOH)) và axit panmitic ((C_{15}H_{31}COOh)) theo tỉ lệ 2 : 1.

Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?

Bài Tập 4 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

a) Tìm công thức phân tử của A.

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH khi đến phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo và tên gọi của A.

Bài Tập 5 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat (C_{17}H_{33}COONa).

Tính giá trị của a, m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

Bài Tập 6 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

A. etyl fomat.

B. etyl propionate.

C. etyl axetat.

D. propyl axetat.

Bài Tập 7 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí (CO_2) (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là :

A. (C_2H_4O_2)

B. (C_3H_6O_2.)

C. (C_4H_8O_2.)

D. (C_5H_8O_2.)

Bài Tập 8 Trang 18 SGK Hóa Học Lớp 12

10,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch Natri hiđroxit 4% . Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng.

A. 22%

B. 42,3%

C. 57,7%

D. 88%.

Các bạn đang xem Bài 4: Luyện Tập Este Và Chất Béo thuộc Chương 1: Este – Lipit tại Hóa Học Lớp 12 môn Hóa Học Lớp 12 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Địa Lí 9 Bài 34: Thực Hành Phân Tích Một Số Ngành Công Nghiệp Trọng Điểm Ở Đông Nam Bộ

Bài 1 Trang 89 Sgk Địa 9

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 17: Vùng Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ

Hướng Dẫn Trả Lời Các Câu Hỏi Và Bài Tập Sách Giáo Khoa, Vở Bài Tập Bản Đồ Địa Lý 9

Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 18 Sgk Hóa 12: Luyện Tập Este Và Chất Béo

Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 7 Sgk Hóa Học Lớp 12

Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159

Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14

Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11

Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 44 Hóa Lớp 12: Amin

Bài 1. So sánh chất béo và este về thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học.

Hướng dẫn:

Bài 2. Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( axit H 2SO 4 làm xúc tác ) có thể thu được mấy Trieste ? Viết công thức cấu tạo của các chất này.

Bài 3. Khi thủy phân (xúc tác axit) một este thu được một glixerol và hỗn hợp axit stearic (C 17H 35COOH) và axit panmitic (C 15H 31 COOh) theo tỉ lệ 2 : 1.

Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?

Đáp án B.

Bài 4. Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

a) Tìm công thức phân tử của A.

b) Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4 gam A với dung dịch NaOH khi đến phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8 gam muối. Tìm công thức cấu tạo và tên gọi của A.

Giải bài 4:

Ta có : n A = nO 2 = 3,2/32 =0,1 (mol)

Công thức cấu tạo của A là HCOOC 2H 5 (etyl fomat).

Bài 5. Khi thủy phân a gam một este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C 17H 33 COONa.

Tính giá trị của a, m. Viết công thức cấu tạo có thể có của X.

Giải bài 5:

nC 17H 33COONa= 0,02 (mol).

(mol) ⇒ m = 0,02.304 = 6,08 (gam).

⇒ a = 0,01.882 = 8,82 (gam).

Bài 6. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

A. etyl fomat.

B. etyl propionate.

C. etyl axetat.

D. propyl axetat.

Đáp án C Hướng dẫn giải chi tiết bài 6

Gọi CTPT của este là RCOOR 1

Số mol KOH n KOH = 0,1.1 = 0,1 (mol)

n RCOOR1 = 0,1 mol.

M RCOOR1 = 8,8/0,1 = 88

M R1OH = 4,6/0,1 = 46

Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là :

Đáp án B.

Giải chi tiết bài 7:

m C = 3,36 / 22,4 . 12 = 1,8(g)

m H = 2,7 / 18 . 2 = 0,3(g)

m O = 3,7 – 1,8 – 0,3 = 1,6 (g)

x : y : z = 1,8/12 : 0,3/1 : 1,6/16 = 0,15 : 0,3 : 0,1 = 1,5 : 3 : 1 = 3 : 6 : 2

Bài 8 Trang 18 Hóa: 0,4 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam dung dịch Natri hiđroxit 4% . Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp bằng.

A. 22% B. 42,3%

C. 57,7% D. 88%.

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 195 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11

Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 11 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng (Tiếp)

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 203 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11

Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 11 Chương 1 Sự Điện Li Có Đáp Án

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 3

Giải Sbt Hóa 9: Bài 47. Chất Béo

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 47: Chất Béo

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo

Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit

Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng

Giải Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng

Bài 47. Chất béo

Bài 47.1 trang 57 SBT Hóa học 9

Tiến hành các thí nghiệm sau:

Cho vào ống nghiệm khoảng 3 ml cồn 96°, sau đó nhỏ một vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm. Quan sát sự hoà tan của dầu ăn trong cồn. Thêm từ từ nước vào trong ống nghiệm (mỗi lần khoảng 1 ml), quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét.

Cho 3ml cồn 96 o, sau đó nhỏ một vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm, quan sát ta thấy dầu ăn không tan trong cồn. Thêm nước từ từ vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng dầu ăn không tan trong cồn nhưng cồn tan rất nhiều trong nước.

Bài 47.2 trang 57 SBT Hóa học 9

Dầu, mỡ dùng làm thực phẩm có điểm gì giống và khác với dầu mỡ dùng để bôi trơn xe, máy (được tách ra từ dầu mỏ) về thành phần, cấu tạo.

Nêu cách phân biệt hai loại chất nêu trên.

– Dầu mỡ dùng làm thực phẩm là dẫn xuất hiđrocacbon, trong phân tử có chứa C, H, O.

– Dầu mỡ dùng để bôi trơn máy là hiđrocacbon, trong phân tử có chứa C, H.

Về cấu tạo: Dầu, mỡ dùng làm thực phẩm là các este của glixerol và các axit béo.

Dầu mỡ dùng để bôi trơn máy là những hiđrocacbon.

Cách phân biệt: Đun hai loại với dung dịch kiềm. Loại nào tan được trong kiểm đó là dầu, mỡ dùng làm thực phẩm. Loại nào không tan trong kiềm đó là hiđrocacbon là dầu mỡ dùng để bôi trơn xe, máy.

Bài 47.3 trang 57 SBT Hóa học 9

Chất béo tác dụng với kiềm thu được glixerol và

Đáp án D.

Bài 47.4 trang 57 SBT Hóa học 9

Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá một loại chất béo A bằng dung dịch NaOH, người ta thu được glixerol và hỗn hợp gồm hai muối C 17H 35COONa và C 15H 31 COONa với tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1.

Hãy xác định công thức cấu tạo có thể có của loại chất béo này.

Vì chất béo A khi thuỷ phân chỉ tạo ra hai muối của axit: Đó là C 17H 35COONa và C 15H 31COONa với tỉ lệ số mol tương ứng là 2 :1. Vậy este A chứa hai gốc axit C 17H 35COO- và một gốc axit C 15H 31 COO- nên cấu tạo của este A là:

Cho m kg chất béo tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 17,72 kg hỗn hợp muối và 1,84 kg glixerol. Tính m và khối lượng NaOH đã dùng.

Phương trình hóa học:

1 mol 3 mol 1 mol 3 mol

n NaOH = 0,02 x 3/1 = 0,06 mol

m NaOH = 0,06 x 40 = 2,4g

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

m chatbeo + 2,4 = 1,84 + 17,72

m chatbeo = 17,16kg

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm

Bài 1. Tính Chất Hóa Học Của Oxit. Khái Quát Về Sự Phân Loại Oxit

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 1: Tính Chất Hóa Học Của Oxit

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 45: Axit Axetic

Bài 9. Axit Nitric Và Muối Nitrat

🌟 Home
🌟 Top