Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 40 Dung Dịch / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 40: Dung Dịch

Bài 40. DUNG DỊCH KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan. Dung dịch bão hoà là dung dịch khống thế hoà tan thêm chất tan. Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, ta thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau : Khuấy dung dịch. Đun nóng dung dịch. Nghiền nhỏ chất rắn. Biết cách hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thê (đường, muối ăn, thuốc tím...) trong nước. Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày. HƯỚNG DẪN GIÁI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Ví dụ : Nước muối, nước là dung môi, muối là chất tan, nước muối là dung dịch. Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan. Ví dụ : Dung dịch nước muối loãng là dung dịch chưa bão hoà. Dung dịch bão hoà lạ dung dịch không thế hoà tan thêm chất tan. 17 dụ : Dung dịch nước muối đặc không thế hoà thêm được muối nữa là dung dịch bão hoà. Bài 3. a) Thêm nước (ở nhiệt độ phòng) vào dung dịch NaCl bão hoà, được dung dịch NaCl chưa bão hoà. b) Thêm NaCl vào dung dịch NaCl chưa bão hoà, khuấy kĩ tới khi dung dịch không hoà tan thêm được NaCI. Lọc qua giấy lọc. Nước lọc là dung dịch NaCl bão hoà ở nhiệt độ phòng. Hoặc có thể đun cho bốc hơi nước dung dịch NaCl chưa bão hoà đến khi có muối NaCl kết tinh ớ dáy cốc. Đê' cốc này trớ lại nhiệt độ phòng rồi lọc qua giấy lọc. Phấn nước lọc là dung dịch NaCl bão hoà ớ nhiệt độ phòng. Bài 4. a) Hoà tan một khối lượng đường nhỏ hơn 20 gam trong 10 gam nước ớ nhiệt độ phòng thí nghiệm, được dung dịch đường chưa bão hoà. b) Khuấy 25 gam dường vào 10 gam nước ớ nhiệt độ phòng thí nghiệm, được dung dịch đường bão hoà và còn lại 25 - 20 = 5 (gam) đường không tan dưới- đáy cốc. Nếu khuấy 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước ớ nhiệt độ phòng thí nghiệm thì toàn lượng muối sẽ tan hết. được dung dịch NaCl chưa bão hoà. Bài 5. Biết rượu ctylic tan vố hạn trong nước hoặc có thè' nói nước tan vô hạn trong rượu etylic. Ó đáy thê' tích rượu ctylic (1 ml) ít hơn thể tích nước (10 ml), nên câu (a) diễn đạt đúng. Ngược lại, nếu thê' tích rượu ctylic lớn hơn thể tích nước, câu (b) diễn đạt đúng. Nếu thê tích rượu và thê tích nước bang nhau, câụ (c) diễn dạt đúng. Bài 6. Cáu trá lời dúng nhát : càu (D) (Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan). c. BÀI TẬP BÓ SUNG VÀ HƯỚNG DAN giải BÀI TẬP Bài 1. Câu nào đúng trong những câu sau đáy ? Nước mắm là dung dịch. Dầu hỏa trong nước tạo thành dung dịch, c. Chất lỏng chính là dung dịch. D. Chất rắn và chất lóng tạo thành dung dịch. Bài 2. ơ nhiệt độ nhất định dung dịch bão hoà A. là dung dịch có thè hoà tan thêm lượng lớn chất tan. B. là dung dịch không the hoà tan thêm chất tan. c. là dung dịch có thê hoà tan thèm chất tan. D. là dung dịch mà dung môi và chất tan có khối lượng bằng nhau. Bài 3. Pha chê' dung dịch KOI 1 nồng độ 20% người ta phái cho 20 gam KO1I hoà tan vào 100 gam nước. cho 100 gam KOI1 hoà tan vào 20 ml nước, c. cho 80 gam Kt )I I hoà tan vào 20 ml nước. D. cho 20 gam KOI I hoà lan vào 80 gam nước. Bài 4. Thế nào là tinh thê ngậm nước ? Người ta thường dùng đồng sunfat khan CuSO4 đế' phát hiện xăng lẫn lượng nhỏ nước, giải thích. Bài 5. Hoà tan 100 gain CaCK.6H2O trong 400 ml nước. Dung dịch thu được có D - 1,08 g/ml. 'rinh nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. Bài 6. Khi đổ dầu hoá vào nước có tạo ra dung dịch không ? Có thể căn cứ vào đặc tính quan trọng nào của dung dịch để nhận ra dung dịch ? Bài 7. Trong tinh thê' ngậm nước cùa muối sunfat kim loại hoá trị II, nước kết tinh chiếm 45,324% khối lượng và tinh the chứa 11,51% lưu huỳnh. Xác định công thức của tinh thè. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. A Bài 2. B Bùi 3. D Bài 4. - Tinh thê' chứa nước kèt tinh được gọi là tinh thể ngậm nước. - Người ta dùng dồng sunfat khan CuSO4 không màu để nhận biết xăng có lẫn một lượng nhỏ nước vì CuSG; khan khi ngậm nước chuyên thành màu xanh. Bài 5. Cứ 219 gam CaCl2.6H2O có 1 1 1 gam CaClọ mdd = 100 + 400 =500 (gam). c% 'CaCI2 50.68.100% 500 = 10,136% 10 1 OS K CM(caCt2) = 10,136-^=l(M). Bài 6. Khi đổ dầu hoả vào nước không tạo ra dung dịch vì dầu hoả không tan vào nước và nhẹ hơn nước nen nối lên trên. Cãn cứ vào đặc tính quan trọng của dung dịch là đồng nhất để nhận ra dung dịch. Bài 7. Đặt công thức của tinh thè là MSO4.nH2O. Giải hệ (1). (2) tel dược : n = 7 và M = 56. đó là Fe. Công thức của tinh thê : I;cSO4.7H2O.

Lý Thuyết &Amp; Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch

Chương 6: Dung Dịch – Hóa Học Lớp 8

Bài 40: Dung Dịch

Nội dung bài học bài 40 dung dịch chương 6 hóa học lớp 8. Nội dung giúp các bạn hiểu khái niệm dung dịch, dung môi, chất tan, dung dịch báo hòa, chưa bão hòa. Nắm được các biện pháp hòa tan chất rắn trong nước được nhanh hơn. Vận dụng vào môn học trong việc hòa tan các chất và thực tế sinh hoạt, làm việc.

– Khuấy dung dịch.

– Đun nóng dung dịch.

– Nghiền nhỏ chất rắn.

HocTapHay.Com

I. Dung Môi – Chất Tan – Dung Dịch

Thí nghiệm 1:

Cho 1 thìa nhỏ đường vào cốc nước, khuấy nhẹ (hình 6.1)

Ta nói: Đường là chất tan, nước là dung môi của đường, nước đường là dung dịch.

Thí nghiệm 2:

Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn hoặc mỡ ăn vào cốc thứ nhất đựng xăng hoặc dầu hỏa, vào cốc thứ hai đựng nước, khuấy nhẹ (hình 6.2).

Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn.

Kết luận:

– Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.

– Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.

– Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

II. Dung Dịch Chưa Bão Hòa. Dung Dịch Bảo Hòa

Thí nghiệm:

Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ (hình 6.3)

Kết luận: Ở một nhiệt độ xác định:

– Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

– Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

III. Làm Thế Nào Để Quá Trình Hòa Tan Chất Rắn Trong Nước Xảy Ra Nhanh Hơn

Muốn quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn, ta thực hiện các biện pháp sau:

1. Khuấy dung dịch

Sự khuấy làm cho chất rắn bị hòa tan nhanh hơn, vì nó luôn luôn tạo ra sự tiếp xúc mới giữa chất rắn và các phân tử nước.

2. Đun nóng dung dịch

Đun nóng dung dịch làm cho chất rắn bị hòa tan nhanh hơn. Vì ở nhiệt độ càng cao, các phân tử nước chuyển động càng nhanh, làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bề mặt chất rắn.

3. Nghiền nhỏ chất rắn

Kích thước của chất rắn càng nhỏ thì chất rắn bị hòa tan càng nhanh, vì gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.

Bài Tập

Bài Tập 1 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Thế nào là dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa.

Bài Tập 2 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Em hãy mô tả những thí nghiệm chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp: nghiền nhỏ chất rắn, đun nóng, khuấy dung dịch.

Bài Tập 3 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghệm sau:

a. Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

b. Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

Bài Tập 4 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng ()(20^0C)), 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn.

a. Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước.

b. Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm)?

Bài Tập 5 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng:

A. Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

B. Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

C. Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

D. Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Bài Tập 6 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Hãy chọn câu trả lời đúng:

Dung dịch là hỗn hợp:

A. Của chất rắn trong chất lỏng.

B. Của chất khí trong chất lỏng

C. Đồng nhất của chất rắn và dung môi

D. Đồng nhất của dung môi và chất tan.

Trên là lý thuyết và giải bài tập sgk bài 40 dung dịch chương 6 hóa học lớp 8. Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

Các bạn đang xem Bài 40: Dung Dịch thuộc Chương 6: Dung Dịch tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 138 Hóa Học 8: Dung Dịch

Lý thuyết bài dung dịch

1. Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của dung môi và chất tan.

2. Ở nhiệt độ xác định:

a) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

b) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

3) Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, 1, 2 hoặc cả ba biện pháp sau:

– Khuấy dung dịch.

– Đun nóng dung dịch.

– Nghiền nhỏ chất rắn.

Hướng dẫn giải bài 40 Hóa 8 trang 138: Dung dịch

Bài 1. Thế nào là dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa ? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa.

Giải bài 1: Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của dung môi và chất tan. Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

VD dung dịch: Ví dụ: Cho BaO vào nước tạo thành dung dịch Ba(OH)2.

VD dung dịch chưa bão hòa : là muối ăn, sau khi em hòa tan muối ăn vào nước. Tạo thành dung dịch muối. Ở cùng nhiệt độ này, em cho thêm muối ăn vào mà muối vẫn tan vào nước chứng tỏ dung dịch chưa bão hòa.

VD dung dịch bão hòa : Em hòa tan muối ăn: NaCl vào nước. Em cứ cho thêm muối vào nước đến 1 thời điểm nào đó lượng muối k thể tan ra được nữa ở cùng nhiệt độ đó. Gọi là dung dịch đã bão hòa

Bài 2. Em hãy mô tả những thí nghiệm chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp: nghiền nhỏ chất rắn, đun nóng, khuấy dung dịch.

Gợi ý: + Trong thí nghiệm, cho một ít muối ăn (sử dụng muối đã nghiền nhỏ) vào dung dịch nước, ta sẽ thấy muối được nghiền nhỏ sẽ tan nhanh hơn so với loại chưa được nghiền.

+ Trong thí nghiệm, cho một thìa nhỏ đường vào cốc nước nóng, đường sẽ tan mạnh hơn so với cho vào cốc nước lạnh vì ở nhiệt độ càng cao, phân tử nước chuyển động càng mạnh làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bề mặt chất rắn.

+ Cũng với thí nghiệm trên nhưng khi cho chất tan vào dung dịch, ta khuấy dung dịch lên thì tốc độ hòa tan cũng sẽ tăng lên.

Bài 3. Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghiệm sau:

a) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

b) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

Hướng dẫn: a) Ta có dung dịch NaCl đã bão hòa trong ống nghiệm, ta cho thêm vào ống nghiệm một lượng nước nữa và có được dung dịch NaCl chưa bão hòa.

b) Thêm NaCl vào dung dịch NaCl chưa bão hòa khuấy kĩ tới khi dung dịch không hòa tan thêm được NaCl. Lọc qua giấy lọc. Nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng.

Hoặc có thể đun nóng dung dịch NaCl chưa bão hòa cho đến khi có muối NaCl kết tinh ở đáy cốc. Để cốc này trở lại nhiệt độ phòng rồi lọc qua giấy lọc. Nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng.

Bài 4 trang 138: Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 20 0 C), 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn.

a) Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước.

b) Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm) ?

Đáp án bài 4: a) Hòa tan một lượng đường dưới 20 gam; hay một lượng muối ăn dưới 3,6 gam trong 10 gam nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm ta được dung dịch chưa bão hòa.

b) Nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước thì chắc chắn rằng lượng đường sẽ không hòa tan hết sẽ còn lại 25 – 20 = 5 g;

Hòa tan 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước ta sẽ được dung dịch chưa bão hòa vì dung dịch còn có thể hòa tan thêm một lượng muối ăn nữa (3,6 – 3,5 = 0,1 g)

Bài 5. Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng:

A. Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

B. Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

C. Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

D. Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Hướng dẫn bài 5: Vì rượu etylic tan vô hạn trong nước, hay nước tan vô hạn trong rượu etylic. Ta có thể tích rượu etylic (1 ml) ít hơn thể tích nước (10 ml) nên câu a đúng.

Bài 6. Hãy chọn câu trả lời đúng:

Dung dịch là hỗn hợp:

A. Của chất rắn trong chất lỏng.

B. Của chất khí trong chất lỏng

C. Đồng nhất của chất rắn và dung môi

D. Đồng nhất của dung môi và chất tan.

Câu D đúng (đồng nhất của dung môi và chất tan)

Bài 43. Pha Chế Dung Dịch

Giải SBT Hóa 8: Bài 43. Pha chế dung dịch

Bài 43.1 trang 59 sách bài tập Hóa 8:

Từ dung dịch MgSO 4 2M làm thế nào pha chế được 100ml dung dịch MgSO 4 0,4M?

Thể tích dung dịch MgSO 4 2M trong đó có thể hòa tan 0,04 mol MgSO 4:

Bài 43.2 trang 59 sách bài tập Hóa 8:

Từ dung dịch NaCl 1M, hãy trình bày cách pha chế 250ml dung dịch NaCl 0,2M.

* Cách pha chế:

Đong lấy 50ml dung dịch NaCl 1M cho vào bình chứa.

Cho thêm từ từ nước cất vào bình cho đến đủ 250ml, lắc đều, ta được 250ml dung dịch NaCl 0,2M cần pha chế.

Bài 43.3 trang 59 sách bài tập Hóa 8:

Hãy trình bày cách pha chế 150ml dung dịch HNO 3 0,25M bằng cách pha loãng dung dịch HNO 3 5M có sẵn.

* Cách pha chế:

Bài 43.4 trang 59 sách bài tập Hóa 8:

Từ glucozo (C 6H 12O 6) vào nước cất, hãy trình bày cách pha chế 200g dung dịch glucozo 2%.

* Cách pha chế:

Cân 4g glucozo cho vào bình chứa.

Cho vào 196g nước cất, đổ vào bình đứng trên. Lắc mạnh cho C 6H 12O 6 tan hết, ta được 200g dung dịch glucozo 2%.

Bài 43.5 trang 59 sách bài tập Hóa 8:

Hãy trình bày cách pha chế các dung dịch theo những yêu cầu sau:

a) 250ml dung dịch có nồng độ 0,1M của những chất sau:

b) 200g dung dịch có nồng độ 10% của mỗi chất nói trên.

n = C M.V = 0,1.0,25 = 0,025(mol)

* NaCl: m NaCl = n.M = 0,025.58,5 = 1,4625(g)

– Cách pha chế:

+ Cân lấy 1,4625g NaCl cho cốc và khuây nhẹ cho đủ 250ml dung dich. Ta được 250ml dung dịch NaCl 0,1M.

* KNO 3: m KNO3 = n.M = 0,025.101 = 2,525(g)

– Cách pha chế:

+ Cân lấy 2,525g KNO 3 cho vào cốc thủy tinh có dung tích 300ml. Đổ từ từ nước cất vào cốc và khuấy đều cho đến khi đủ 250ml dung dịch, ta được 250ml dung dịch KNO 3 0,1M.

* CuSO 4: m CuSO4 = 0,025.160=4(g)

– Cách pha chế: Cân lấy 4g CuSO 4 cho vào bình chia độ có dung tích 300ml, đổ từ từ nước cât vào bình và khuấy nhẹ cho đến khi đủ 25ml dung dịch CuSO 4 0,1M.

b)

* KNO 3: Cân lấy 20g KNO 3 cho vào bình tam giác. Cân lấy 180g nước cất rồi đổ vao bình. Lắc mạnh cho HNO 3 tan hết, ta dược 200g dung dịch KNO 3 10%.

* CuSO 4; Cân lấy 20g CuSO 4 cho vào bình tam giác. Cân lây 180g nước cất rồi đổi vào bình. Lắc mạnh cho CuSO 4 tan hết ta được 200g dung dịch CuSO 4 10%.

Bài 43.6 trang 59 sách bài tập Hóa 8:

Có những dung dịch ban đầu như sau:

a) NaCl 2M.

Làm thế nào có thêr pha chế được những dung dịch theo những yêu cầu sau:

a) Pha chế 500ml dung dịch NaCl 0,5M từ dung dịch NaCl 2M

Đong lấy 125ml dung dịch NaCl 2M cho vào bình.

Thêm từ từ nước cất vào bình cho đủ 500ml, lắc đều, ta sẽ được 500ml dung dịch NaCl 0,5M cần pha chế.

b) Pha chế 2 lit dung dịch MgSO 4 0,2M từ MgSO 4 0,5M.

Từ những muối và nước cất, hãy trình bày cách pha chế các dung dịch sau:

a) 2,5kg dung dịch NaCl 0,9%

b) 50g dung dịch MgCl 2 4%

c) 250g dung dịch MgSO 4 0,1%.

a) 2,5kg dung dich NaCl 0,9%:

+ Cân lấy 22,5g NaCl tinh khiết cho vào chậu thủy tinh có dung tích khoảng 3 lit.

+ Đổ thêm 2477,5g nước cất vào chậu. Khuấy nhẹ cho muối tan hết, ta được 2,5kg dung dịch NaCl 0,9%.

b) 50g dung dịch MgCl 2 4%:

+ Cân lấy 2g MgCl 2 tinh khiết cho vào bình chứa có dung tích khoảng 100ml.

+ Đổ thêm 48g nước cất vào bình. Khuấy nhẹ cho muối tan hết, ta được 50g dung dịch MgCl24%.

c) 250g dung dịch MgSO 4 0,1%:

+ Cân lấy 0,25g MgSO 4 tinh khiết cho vào bình chứa có dung tích khoảng 300ml.

+ Đổ thêm 249,75g nước cất vào bình, khuấy nhẹ cho muối tan hết. Ta được 250g dung dịch MgSO 4 0,1%.

Bài 43.8* trang 60 sách bài tập Hóa 8:

Có 2 lọ đựng dung dịch H 2SO 4. Lọ thứ nhất có nồng độ 1mol/l, lọ thứ hai có nồng độ 3 mol/l. Hãy tính toán và trình bày cách pha chế 5ml dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 1,5mol/l từ 2 dung dịch axit đã cho.

a) Pha chế 50ml dung dịch H 2SO 4 1,5M.

Gọi y(ml) là thể tích của dung dịch H 2SO 4 3M (2)

– Cách pha chế:

+ Đong lấy 37,5ml dung dịch H 2SO 4 1M và 12,5ml dung dịch H 2SO 4 3M cho vào bình, lắc đều, ta được 50ml dung dịch H 2SO 4 1,5M.

Bài 43.9* trang 60 sách bài tập Hóa 8:

Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 3% có khối lượng riêng là 1,05g/ml và bao nhiêu mililit dung dịch NaOH 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml để pha chế được 2 lit dung dịch NaOH 8% có khối lượng riêng là 1,10g/ml.

* Phần tính toán:

Khối lượng dung dịch NaOH: m dd = D.V = 1,1.2000=2200(g)

Khối lượng NaOH có trong 2 lit dung dịch:

Y(ml) là thể tích của dung dịch NaOH 10% → m dd = 1,12x

Khối lượng NaOH trong các dung dịch là:

Đong lấy 569,3ml dung dịch NaOH 3% và 1430,7ml dung dịch NaOH 10% vào bình có dung dịch khoảng 3 lit. Trộn đều ta được 2 lit dung dịch NaOH 8% có khối lượng riêng 1,1g/ml.