Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 40: Dung Dịch

Bài 40. DUNG DỊCH KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan. Dung dịch bão hoà là dung dịch khống thế hoà tan thêm chất tan. Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, ta thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau : Khuấy dung dịch. Đun nóng dung dịch. Nghiền nhỏ chất rắn. Biết cách hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thê (đường, muối ăn, thuốc tím...) trong nước. Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày. HƯỚNG DẪN GIÁI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Ví dụ : Nước muối, nước là dung môi, muối là chất tan, nước muối là dung dịch. Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan. Ví dụ : Dung dịch nước muối loãng là dung dịch chưa bão hoà. Dung dịch bão hoà lạ dung dịch không thế hoà tan thêm chất tan. 17 dụ : Dung dịch nước muối đặc không thế hoà thêm được muối nữa là dung dịch bão hoà. Bài 3. a) Thêm nước (ở nhiệt độ phòng) vào dung dịch NaCl bão hoà, được dung dịch NaCl chưa bão hoà. b) Thêm NaCl vào dung dịch NaCl chưa bão hoà, khuấy kĩ tới khi dung dịch không hoà tan thêm được NaCI. Lọc qua giấy lọc. Nước lọc là dung dịch NaCl bão hoà ở nhiệt độ phòng. Hoặc có thể đun cho bốc hơi nước dung dịch NaCl chưa bão hoà đến khi có muối NaCl kết tinh ớ dáy cốc. Đê' cốc này trớ lại nhiệt độ phòng rồi lọc qua giấy lọc. Phấn nước lọc là dung dịch NaCl bão hoà ớ nhiệt độ phòng. Bài 4. a) Hoà tan một khối lượng đường nhỏ hơn 20 gam trong 10 gam nước ớ nhiệt độ phòng thí nghiệm, được dung dịch đường chưa bão hoà. b) Khuấy 25 gam dường vào 10 gam nước ớ nhiệt độ phòng thí nghiệm, được dung dịch đường bão hoà và còn lại 25 - 20 = 5 (gam) đường không tan dưới- đáy cốc. Nếu khuấy 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước ớ nhiệt độ phòng thí nghiệm thì toàn lượng muối sẽ tan hết. được dung dịch NaCl chưa bão hoà. Bài 5. Biết rượu ctylic tan vố hạn trong nước hoặc có thè' nói nước tan vô hạn trong rượu etylic. Ó đáy thê' tích rượu ctylic (1 ml) ít hơn thể tích nước (10 ml), nên câu (a) diễn đạt đúng. Ngược lại, nếu thê' tích rượu ctylic lớn hơn thể tích nước, câu (b) diễn đạt đúng. Nếu thê tích rượu và thê tích nước bang nhau, câụ (c) diễn dạt đúng. Bài 6. Cáu trá lời dúng nhát : càu (D) (Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan). c. BÀI TẬP BÓ SUNG VÀ HƯỚNG DAN giải BÀI TẬP Bài 1. Câu nào đúng trong những câu sau đáy ? Nước mắm là dung dịch. Dầu hỏa trong nước tạo thành dung dịch, c. Chất lỏng chính là dung dịch. D. Chất rắn và chất lóng tạo thành dung dịch. Bài 2. ơ nhiệt độ nhất định dung dịch bão hoà A. là dung dịch có thè hoà tan thêm lượng lớn chất tan. B. là dung dịch không the hoà tan thêm chất tan. c. là dung dịch có thê hoà tan thèm chất tan. D. là dung dịch mà dung môi và chất tan có khối lượng bằng nhau. Bài 3. Pha chê' dung dịch KOI 1 nồng độ 20% người ta phái cho 20 gam KO1I hoà tan vào 100 gam nước. cho 100 gam KOI1 hoà tan vào 20 ml nước, c. cho 80 gam Kt )I I hoà tan vào 20 ml nước. D. cho 20 gam KOI I hoà lan vào 80 gam nước. Bài 4. Thế nào là tinh thê ngậm nước ? Người ta thường dùng đồng sunfat khan CuSO4 đế' phát hiện xăng lẫn lượng nhỏ nước, giải thích. Bài 5. Hoà tan 100 gain CaCK.6H2O trong 400 ml nước. Dung dịch thu được có D - 1,08 g/ml. 'rinh nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. Bài 6. Khi đổ dầu hoá vào nước có tạo ra dung dịch không ? Có thể căn cứ vào đặc tính quan trọng nào của dung dịch để nhận ra dung dịch ? Bài 7. Trong tinh thê' ngậm nước cùa muối sunfat kim loại hoá trị II, nước kết tinh chiếm 45,324% khối lượng và tinh the chứa 11,51% lưu huỳnh. Xác định công thức của tinh thè. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. A Bài 2. B Bùi 3. D Bài 4. - Tinh thê' chứa nước kèt tinh được gọi là tinh thể ngậm nước. - Người ta dùng dồng sunfat khan CuSO4 không màu để nhận biết xăng có lẫn một lượng nhỏ nước vì CuSG; khan khi ngậm nước chuyên thành màu xanh. Bài 5. Cứ 219 gam CaCl2.6H2O có 1 1 1 gam CaClọ mdd = 100 + 400 =500 (gam). c% 'CaCI2 50.68.100% 500 = 10,136% 10 1 OS K CM(caCt2) = 10,136-^=l(M). Bài 6. Khi đổ dầu hoả vào nước không tạo ra dung dịch vì dầu hoả không tan vào nước và nhẹ hơn nước nen nối lên trên. Cãn cứ vào đặc tính quan trọng của dung dịch là đồng nhất để nhận ra dung dịch. Bài 7. Đặt công thức của tinh thè là MSO4.nH2O. Giải hệ (1). (2) tel dược : n = 7 và M = 56. đó là Fe. Công thức của tinh thê : I;cSO4.7H2O.

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 40: Dung dịch

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 23: Bài luyện tập 4 – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 23: Bài luyện tập 4 để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 40: Dung dịch

KIẾN THỨC CƠ BẢN

Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của dung môi và chất tan.

Ở nhiệt độ xác định:

a) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

b) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

3) Muỗn chất rắn tan nhanh trong nước, 1, 2 hoặc cả ba biện pháp sau:

– Khuấy dung dịch.

– Đun nóng dung dịch.

– Nghiền nhỏ chất rắn.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

Dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa ? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa.

Bài giải:

Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của dung môi và chất tan. Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

(Học sinh tự cho ví dụ)

Em hãy mô tả những thí nghiệm chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp: nghiền nhỏ chất rắn, đun nóng, khuấy dung dịch.

Bài giải:

+ Trong thí nghiệm, cho một ít muối ăn (sử dụng muối đã nghiền nhỏ) vào dung dịch nước, ta sẽ thấy muối được nghiền nhỏ sẽ tan nhanh hơn so với loại chưa được nghiền.

+ Trong thí nghiệm, cho một thìa nhỏ đường vào cốc nước nóng, đường sẽ tan mạnh hơn so với cho vào cốc nước lạnh vì ở nhiệt độ càng cao, phân tử nước chuyển động càng mạnh làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bề mặt chất rắn.

+ Cũng với thí nghiệm trên nhưng khi cho chất tan vào dung dịch, ta khuấy dung dịch lên thì tốc độ hòa tan cũng sẽ tăng lên.

Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghệm sau:

a) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

b) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

Bài giải:

a) Ta có dung dịch NaCl đã bão hòa trong ống nghiệm, ta cho thêm vào ống nghiệm một lượng nước nữa và có được dung dịch NaCl chưa bão hòa.

b) Thêm NaCl vào dung dịch NaCl chưa bão hòa khuấy kĩ tới khi dung dịch không hòa tan thêm được NaCl. Lọc qua giấy lọc. Nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng.

Hoặc có thể đun nóng dung dịch NaCl chưa bão hòa cho đến khi có muối NaCl kết tinh ở đáy cốc. Để cốc này trở lại nhiệt độ phòng rồi lọc qua giấy lọc. Nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng.

Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 200C), 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn.

a) Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước.

b) Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm) ?

Bài giải:

a) Hòa tan một lượng đường dưới 20 gam; hay một lượng muối ăn dưới 3,6 gam trong 10 gam nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm ta được dung dịch chưa bão hòa.

b) Nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước thì chắc chắn rằng lượng đường sẽ không hòa tan hết sẽ còn lại 25 – 20 = 5 g;

Hòa tan 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước ta sẽ được dung dịch chưa bão hòa vì dung dịch còn có thể hòa tan thêm một lượng muối ăn nữa (3,6 – 3,5 = 0,1 g)

Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng:

Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Bài giải:

Vì rượu etylic tan vô hạn trong nước, hay nước tan vô hạn trong rượu etylic. Ta có thể tích rượu etylic (1 ml) ít hơn thể tích nước (10 ml) nên câu a đúng.

Giải bài tập môn Hóa Học lớp 8 Bài 40: Dung dịch

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch

Giải bài tập SGK Hóa học lớp 8 bài 40: Dung dịch

Giải bài tập Hóa học lớp 8 bài 40

Hóa học lớp 8 bài 40: Dung dịch

Bài 1 (trang 138 SGK Hóa 8):  Thế nào là dung dịch dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa.

Lời giải:

a) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

b) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

Thí dụ: Cho dần dần và liên tục muối ăn vào cốc nước, khuấy đều, nhẹ.

Nhận xét: Ở giai đoạn đầu ta được dung dịch muối ăn, vẫn có thể hòa tan thêm muối ăn.

Ở giai đoạn sau ta được dung dịch muối ăn không thể hòa tan thêm muối ăn. Ta có dung dịch muối ăn bão hòa (lọc qua giấy lọc, có những tinh thể không tan).

Bài 2 (trang 138 SGK Hóa 8 ):  Em hãy mô tả những thí nghiệm để chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp nghiền nhỏ chất rắn, đun nóng, khuấy dung dịch.

Lời giải:

– Cho cùng một lượng muối mỏ (tinh thể rất nhỏ) và muối hột hòa tan vào 2 cốc có cùng một thể tích nước và khuấy đều như nhau, ta nhận thấy muối mỏ tan nhanh hơn muối bột.

– Cho một khối lượng đường như nhau vào 2 cốc thủy tinh có cùng thể tích nước. Một cốc để nhiệt độ phòng, một cốc đun nóng. Ta thấy cốc đun nóng đường tan nhanh hơn cốc không đun nóng.

Bài 3 (trang 138 SGK Hóa 8): Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghiệm sau:

a) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

b) Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

Lời giải:

a) Thêm nước (ở nhiệt độ phòng) vào dung dịch NaCl bão hào được dung dịch chưa bão hòa.

b) Thêm NaCl vào dung dịch chưa bão hòa, khuấy tới khi dung dịch không hòa tan thêm được NaCl. Lọc qua giấy lọc, nước lọc là dung dịch NaCl bão hòa ở nhiệt độ phòng.

Bài 4 (trang 138 SGK Hóa 8): Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 20 o C) 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường 3,59 gam muối ăn.

a) Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước.

b) Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm).

Lời giải:

a) Hòa tan một khối lượng đường nhỏ hơn 20g trong 10g nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm được dung dịch NaCl chưa bão hòa.

Hòa tan một khối lượng muối ăn nhỏ hơn 3,59g trong 10g nước ở nhiệt độ phòng thì nghiệm được dung dịch NaCl chưa bão hòa.

b) Khuấy 25g đường vào 10g nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm được dung dịch đường bão hòa còn lại 5g đường không tan dưới đáy cốc.

Nếu khuấy 3,5g NaCl vào 10g nước ở nhiệt độ phòng thí nghiệm thì toàn bộ lượng muối sẽ tan hết, được dung dịch NaCl chưa bão hòa.

Bài 5 (trang 138 SGK Hóa 8): Trộn 1ml rượu etylic (cồn) với 10ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng:

A. Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

B. Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

C. Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

D. Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Lời giải:

Rượu etylic tan vô hạn trong nước hoặc có thể nói nước tan vô hạn trong rượu chúng tôi đề bài cho V rượu etylic (1ml) ít hơn V nước (10ml) nên câu a diễn đạt đúng.

Bài 6 (trang 138 SGK Hóa 8):  Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

Dung dịch là hỗn hợp:

A. Của chất rắn trong chất lỏng.

B. Của chất khí trong chất lỏng.

C. Đồng nhất của chất rắn và dung môi.

D. Đồng nhất của dung môi và chất tan.

E. Đồng nhất của các chất rắn lỏng và khí trong dung môi.

Lời giải:

Câu trả lời đúng nhất: D.

Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 40: Dung Dịch

Chương 6: Dung Dịch – Hóa Học Lớp 8 Bài 40: Dung Dịch

Nội dung bài học bài 40 dung dịch chương 6 hóa học lớp 8. Nội dung giúp các bạn hiểu khái niệm dung dịch, dung môi, chất tan, dung dịch báo hòa, chưa bão hòa. Nắm được các biện pháp hòa tan chất rắn trong nước được nhanh hơn. Vận dụng vào môn học trong việc hòa tan các chất và thực tế sinh hoạt, làm việc.

– Khuấy dung dịch.

– Đun nóng dung dịch.

– Nghiền nhỏ chất rắn.

HocTapHay.Com

I. Dung Môi – Chất Tan – Dung Dịch

Thí nghiệm 1:

Cho 1 thìa nhỏ đường vào cốc nước, khuấy nhẹ (hình 6.1)

Ta nói: Đường là chất tan, nước là dung môi của đường, nước đường là dung dịch.

Thí nghiệm 2:

Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn hoặc mỡ ăn vào cốc thứ nhất đựng xăng hoặc dầu hỏa, vào cốc thứ hai đựng nước, khuấy nhẹ (hình 6.2).

Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn.

Kết luận:

– Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.

– Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.

– Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

II. Dung Dịch Chưa Bão Hòa. Dung Dịch Bảo Hòa

Thí nghiệm:

Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ (hình 6.3)

Kết luận: Ở một nhiệt độ xác định:

– Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

– Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

III. Làm Thế Nào Để Quá Trình Hòa Tan Chất Rắn Trong Nước Xảy Ra Nhanh Hơn

Muốn quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn, ta thực hiện các biện pháp sau:

1. Khuấy dung dịch

Sự khuấy làm cho chất rắn bị hòa tan nhanh hơn, vì nó luôn luôn tạo ra sự tiếp xúc mới giữa chất rắn và các phân tử nước.

2. Đun nóng dung dịch

Đun nóng dung dịch làm cho chất rắn bị hòa tan nhanh hơn. Vì ở nhiệt độ càng cao, các phân tử nước chuyển động càng nhanh, làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử nước với bề mặt chất rắn.

3. Nghiền nhỏ chất rắn

Kích thước của chất rắn càng nhỏ thì chất rắn bị hòa tan càng nhanh, vì gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.

Bài Tập Bài Tập 1 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Thế nào là dung dịch, dung dịch chưa bão hòa, dung dịch bão hòa? Hãy dẫn ra những thí dụ để minh họa.

Bài Tập 2 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Em hãy mô tả những thí nghiệm chứng minh rằng muốn hòa tan nhanh một chất rắn trong nước ta có thể chọn những biện pháp: nghiền nhỏ chất rắn, đun nóng, khuấy dung dịch.

Bài Tập 3 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghệm sau:

a. Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưa bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

b. Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịch bão hòa (ở nhiệt độ phòng).

Bài Tập 4 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Cho biết ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng ()(20^0C)), 10 gam nước có thể hòa tan tối đa 20 gam đường; 3,6 gam muối ăn.

a. Em hãy dẫn ra những thí dụ về khối lượng của đường, muối ăn để tạo ra những dung dịch chưa bão hòa với 10 gam nước.

b. Em có nhận xét gì nếu người ta khuấy 25 gam đường vào 10 gam nước; 3,5 gam muối ăn vào 10 gam nước (nhiệt độ phòng thí nghiệm)?

Bài Tập 5 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Trộn 1 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất. Câu nào sau đây diễn đạt đúng:

A. Chất tan là rượu etylic, dung môi là nước.

B. Chất tan là nước, dung môi là rượu etylic.

C. Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi.

D. Cả hai chất nước và rượu etylic vừa là chất tan, vừa là dung môi.

Bài Tập 6 Trang 138 SGK Hóa Học Lớp 8

Hãy chọn câu trả lời đúng:

Dung dịch là hỗn hợp:

A. Của chất rắn trong chất lỏng.

B. Của chất khí trong chất lỏng

C. Đồng nhất của chất rắn và dung môi

D. Đồng nhất của dung môi và chất tan.

Trên là lý thuyết và giải bài tập sgk bài 40 dung dịch chương 6 hóa học lớp 8. Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

Các bạn đang xem Bài 40: Dung Dịch thuộc Chương 6: Dung Dịch tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 42: Nồng Độ Dung Dịch

Bài 42. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch : c%=-^-x100% mdd Nồng độ mol cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch : CM =ệ (mol/1) Xác định chất tan, dung môi. dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. Trước hết, tìm khối lượng chất tan BaCl2 có trong 200 gam dung dịch 5%. _ 5.200 mBaCl2 = (gam)- Như vậy câu trả lời đúng là B. Bài 2. Tính nồng độ mol của dung dịch : 20 Tìm số mol KNO3 : nVNTri. = 777 =0,198 (mol). 3 KNO3 101 Tính nồng độ mol của dung dịch KNO3 : _1000.0,198 _n CM = 850 * { IỴ Như vậy đáp số đúng là A. Bài 3. Nồng độ mol cúa các dung dịch là : 1,33 mol/1 ; b) 0,33 mol/1; c) 0,625 mol/1 ; d) 0,04 mol/1. Bài 4. Số mol và số gam chất tan trong các dung dịch là : 0,5 mol NaCl. khối lượng là 29,25 gam NaCl. 1 mol KNO3, khối lượng là 101 gam KNO3. 0,025 mol CaClọ, khối lượng là 2,775 gam CaCl2. 0,6 mol Na2SO4, khối lượng là 85,2 gam Na2SO4. Bài 5. Nồng độ phần trăm của các dung dịch là : 3,33% ; b) 1,6% ; c) 5%. Bài 6, Khối lượng chất tan cần dùng trong mỗi trường hợp là : a) 131,625 gam NaCl ; b) 2 gam MgCl2 ; c) 3 gam MgSO4 Bài 7. Nồng độ phần trăm của các dung dịch bão hoà ở nhiệt độ 20 °C : Dung dịch NaCl : Theo định nghĩa về độ tan thì 36 gam NaCl tan trong 100 gam nước tạo ra 100 + 36 = 136 (gan) dung dịch NaCl bão hoà. Dung dịch này có nồng độ phần trăm là : 26,47%: 136 Tính tương tự như trên, dung dịch đường có nồng độ phần trăm : C%J60t:204 =6740%. 304 c. BÀI TẬP BỔ SUNG VÀ HƯỚNG DAN giải I. BÀI TẬP Bài 1. Dung dịch bão hoà muối KBr ở 10"C là 37,5%. Vậy độ tan của KBr là A. 30 gam. B. 60 gam. c. 120 gam. D. 90 gam. Bài 2. Nồng độ % của dung dịch là số gam chất tan có trong 100 gam dung môi. có trong 1 lít dung dịch, c. có trong 1 lít dung môi. D. có trong 100 gam dung dịch. Bài 3. Tính độ tan của KNO3, biết dung dịch bão hoà muối KNO3 ở 10"C là 16,66%. Bài 5. Tính nồng độ mol dung dịch thu được khi cho : 100 ml dung dịch HNO3 0,5M vào 200 ml dung dịch HNO3 2M. 80 ml dung dịch NaOH 0,5M vào 120 ml dung dịch NaOH 1M. 50 ml dung dịch Ba(OH)2 2M vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M. Bài 6. Nước biển chứa 3,5% NaCl. Tính lượng NaCl thu được khi làm bay hơi 120 kg nước biển. Bài 7. Cho 3,9 gam kali (K) tác dụng với 101,8 gam nước, xảy ra phản ứng : Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. II. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1. B Bài 2. D 100 +s 100 + S s 70 Bài 4. Công thức c% = _ .100% c% NH ,n= ' 100% = 41,2%.. 100 + S NÍ'4CI 100 + 70 Bài 5. a) c ■ b) ^M(NaOH) 0,1.0,5+ 0,2.2 M(HNO3). 0,1+ 0,2 0,08.0,5 + 0,12. = 1,5(M). 0,08 + 0,12 = 0,8(M). 0,05.2 + 0,2.1,5 , Bài 6. Làm bay hơi 100 kg nước biển sẽ thu được 3,5 kg muối. 120 kg X kg 3,5.120 100 = 4,2 (kg). Bài 7. 2K + 2H2O mdd = 3,9 + 101,8-0,05.2 2KOH + H2T ....0,1 0,05 (mol) = 105,6 (gam); c% = %^.100% = 5,3%.