Giải Bài Tập Hóa Học 9 Vietjack / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.

Để học tốt Hóa học lớp 12, VietJack giới thiệu tuyển tập các Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa 12 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức về môn Hóa 12 để dành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Hóa học lớp 12.

Chương 1: Este – Lipit

Chương 2: Cacbohidrat

Chương 3: Amin, amino axit và protein

Chương 4: Polime và vật liệu polime

Chương 5: Đại cương về kim loại

Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

Chương 8: Phân biệt một số chất cô vơ

Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

Trắc nghiệm Bài 1: Este có đáp án

Bài 1: Thuỷ phân hoàn toàn hai este đơn chức X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH IM, thu được 7,64 gam hỗn hợp 2 muối và 3,76 gam hồn hợp P gồm hai ancol Z và T (MZ < MT). Phần trăm khối lượng của Z trong P là

A. 51%. . B. 49%. C. 66%. D. 34%.

Bài 2: Este X chứa vòng benzen có công thức phân từ là C 8H 8C 2. số công thức cấu tạo của X là 

A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Bài 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH 4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức của X là

Bài 4: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 19,8. B. 21,8. C .14,2 D. 11,6.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 5: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Cho X tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

A. 2. B. 3. C. 4. D.5.

Bài 6: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO 4 đặc), đun nóng, thu được 39,6 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

A. 30%. B. 50%. C. 60%. D. 75%.

Bài 7: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH 3COOH có số mol bằng nhau. Cho 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc, đun nóng). Biết hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%. Khối lượng hỗn hợp este thu được là

A. 6,48. B. 7,28. C. 8,64. D. 5,6

Bài 8: Thuỷ phân hoàn toàn este X mạch hở trong NaOH thu được muối của một axit no và một ancol no (đều mạch hở). X không tác dụng với Na. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO 2 gấp 4 lần số mol X. Số chất thoả mãn điều kiện của X là

A.4. B. 5. C. 6. D. 3.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

CH 3COOC 2H 5 ; HCOOCH 2-CH 2-CH 3;

HCOOCH(CH 3)-CH 3; C 2H 5COOCH 3;

Bài 9: Cho một este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch thu được hỗn họp rắn Y. Nung Y trong không khí thu được 15,9 gam Na 2CO 3, 2,24 lít CO 2 (đktc) và 6,3 gam H 2 O. Công thức của X là

Bài 10: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng yớt anhiđrit axetic, thu được axit axetyl salixylic (o-CH 3COO-C 6H 4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetyl salixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

A. 0,72. B. 0,48.

C. 0,96. D. 0,24

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

n KOH = 0,24.3 = 0,72 (mol)

Trắc nghiệm Bài 2: Lipit có đáp án

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H 2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br 2 1M. Giá trị của a là

A.0,20. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,18.

Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun. nóng có xúc tác Ni.

B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,

C. Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,

D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

Bài 3(*): Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b – c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m 1 gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m 2 gam chất.rắn. Giá trị của m 2 là

A. 57,2. B.52,6. C. 53,2. D. 42,6.

Bài 4: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng

A. nước và quỳ tím

B. nước và dung dịch NaOH

C. dung dịch NaOH

D. nước brom

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 5: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?

A. 1,78 kg B. 0,184 kg

C. 0,89 kg D. 1,84 kg

Bài 6: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?

A. Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

B. Vì gây hại cho da tay.

C. Vì gây ô nhiễm môi trường.

D. Cả A, B, C.

Bài 7: Có các nhận định sau:

1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.

2. Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit, . . .

3. Chất béo là các chất lỏng.

4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

5. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

Các nhận định đúng là

A. 1, 2, 4, 5.

B. 1, 2, 4, 6.

C. 1, 2, 3.

D. 3, 4, 5.

Bài 8: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C 17H 31 COOH). Giá trị của m là

A. 3,2. B. 6,4.

C. 4,6 D. 7,5.

Bài 9: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành

A. axit béo và glixerol

B. axit cacboxylic và glixerol

Bài 10: Cho sơ đồ chuyển hoá:

Tên của Z là :

A. axit linoleic.

B. axit oleic.

C. axit panmitic.

D. axit stearic

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

I. Phân loại oxit

Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

II. Tính chất hoá học của oxit

Tính chất hoá học của oxit bazơ:

a) Tác dụng với nước:

BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

b) Tác dụng với oxit axit:

c) Tác dụng với axit:

Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

Tính chất hóa học của oxit axít

a) Tác dụng với nước

b) Tác dụng với bazơ:

c) Tác dụng với oxit bazơ:

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

Bài 1: Hướng dẫn

Oxit axit:SO 3

Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

Nồng độ phần trăm các chất:

Số mol các chất đã dùng:

n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

Bài Tập Hóa Học Lớp 9

Bài tập Hóa học 9 chương 2

Bài tập về kim loại lớp 9

Bài tập Hóa học lớp 9 – Kim loại bao gồm các bài tập ôn luyện phần kim loại. Với tài liệu này, các bạn được luyện tập với các dạng bài như kim loại tác dụng với axit, kim loại tác dụng với dung dịch muối… Hi vọng các bài tập chương 2 này sẽ giúp các bạn học tốt môn Hóa lớp 9. Mời các bạn tham khảo.

BÀI TẬP HÓA 9 CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

Bài 1. Ngâm một lá đồng trong 500ml dung dịch AgNO 3 đến khi phản ứng hoàn toàn. Lấy lá đồng ra, làm khô, cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 15,2g. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc nitrat..

Bài 2. Ngâm sắt dư trong 200ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc kết tủa chất rắn A và dung dịch B.

a. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng.

b. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B. Lọc tách kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu g chất rắn.

Bài 3. Cho thanh sắt 15g vào 500ml dung dịch AgNO 3 0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn lấy thanh sắt ra, sấy khô, cân nặng m g và thu được dung dịch A.

a. Tính m.

b. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu g chất rắn?

Bài 4. Cho 78g một kim loại A tác dụng với khí clo dư tạo thành 149 g muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị 1.

Bài 5. Ngâm một lá sắt có khối lượng 28g trong 250ml dung dịch CuSO 4. Sau khi phản ứng hoàn toàn, người ta lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 28,8g.

a. Hãy viết phương trình hóa học.

b. Tính nồng độ CM của dung dịch CuSO 4.

Bài 6. Cho 16,6 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 1,12l lít khí (đktc).

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại ban đầu.

Bài 7. Cho 20g dung dịch muối sắt clorua 16,25% tác dụng với bạc nitrat dư tạo thành 8,61g kết tủa. Hãy tìm công thức của muối sắt.

Bài 8. Cho 3,2 g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO 4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml.

a. Viết phương trình phản ứng hóa học.

b. Xác định nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng. Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Bài 9. Một hỗn hợp A gồm Ca và Mg có khối lượng 8,8g. Nếu hòa tan hết hỗn hợp này trong nước thì thu được 2,24 lít khí hidro (đktc).

a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

b) Nếu hòa tan hết cũng lượng hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thì thể tích H 2 (đktc) thu được là bao nhiêu?

Bài 10. Hòa tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl thì thu được 8,96 lít khí hidro (đktc).

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .

b) Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu g muối khan?

Bài 11. Cho 1,2 g kim loại M hóa trị 2 tác dụng hết với clo. Sau phản ứng thu được 4,72g muối.

a) Xác định kim loại M.

b) Tính thể tích clo (đktc) đã tham gia phản ứng.

Bài 12. Một hỗn hợp A gồm Al và Mg .Hòa tan m gam A trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí hidro (đktc). Nếu cũng hòa tan m gam A trong dung dịch NaOH thấy còn lại 3,6g kim loại không tan.Tính m?

Bài 13. Cho tan hoàn toàn 0,54 g một kim loại có hóa trị 3 trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít hidro(đktc). Viết phương trình phản ứng dạng tổng quát và xác định kim loại.

Bài 14. Hòa tan hết m gam Al vào dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí SO 2 (đktc).

a) Viết phương trình phản ứng.

b) Tính m.

Bài 15. Viết các phương trình phản ứng cho sự chuyễn hóa sau:

Bài 16. Hòa tan 14,4 gam một oxit sắt trong dung dịch HCl dư thu được 25,4g muối. Xác định oxit sắt đó.

Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 g Fe trong bình chứa khí clo, thấy thể tích của khí clo giảm đi 0,672 lít (đktc). Hãy xác định muối clorua tạo thành. Viết phương trình phản ứng.

Bài 18. Cho 11,2 gam kim loại M hóa trị 3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít hidro (đktc) .Xác định M.

Bài 19. Cho một miếng Zn nặng 13g vào 67,5g dung dịch CuCl 2 60% .

a) Viết phương trình phản ứng. Tính khối lượng kim loại thhu được sau phản ứng.

b) Tính nồng độ % khối lượng các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng.

Bài 20. Hòa tan 4g hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí hidro (đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

………………..

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

Đơn chất tạo nên từ một… nên công thức hóa học chỉ gồm một…còn … tạo nên từ hai, ba… nên công thức hóa học gồm hai, ba…

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số… có trong một ….

Phương pháp giải

Để điền những từ còn thiếu vào chỗ trống cần ghi nhớ công thức hóa học của đơn chất và hợp chất.

Hướng dẫn giải

Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một kí hiệu hóa học, còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học.

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử.

Cho công thức hóa học của các chất sau:

a) Khí clo Cl 2

b) Khí metan CH 4

c) Kẽm clorua ZnCl 2

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Phương pháp giải

Từ công thức hóa học ta có thể biết được các nguyên tố tạo thành, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối của chất đó.

Hướng dẫn giải

Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1 O ;

b) Amoniac, biết trong phân tử có 1 N và 3 H ;

c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1 Cu, 1 S và 4 O.

Phương pháp giải

Dựa vào số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố, ta kết hợp với nhau để viết công thức hóa học và tính phân tử khối.

Hướng dẫn giải

Câu a: Phân tử canxi oxit có 1Ca và 1O nên công thức hóa học là: CaO.

Phân tử khối CaO = 40.1 + 16.1 = 56 đvC.

Câu b: Phân tử Amoniac có 1N và 3H nên công thức hóa học là: NH 3

Phân tử khối NH 3 = 14.1 + 1.3 = 17 đvC.

Câu c: Phân tử đồng sunfat có 1Cu, 1S và 4O nên công thức hóa học là: CuSO 4

Phân tử khối CuSO 4 = 64.1 + 32.1 + 16. 4 = 160 đvC.

a) Các cách viết sau chỉ những ý gì: 5 Cu, 2 NaCl, 3 CaCO 3;

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau: Ba phân tử oxi, sáu phân tử canxi oxit, năm phân tử đồng sunfat.

Phương pháp giải

a) Từ chữ số phía trước và kí hiệu hóa học của nguyên tố ta nêu lên ý nghĩa. Ví dụ: 2 Ca: 2 nguyên tử canxi.

b) Ta cần ghi nhớ tên nguyên nguyên tố hóa học và các gốc tạo thành phân tử để viết công thức hóa học.

Hướng dẫn giải

Câu a

Ý nghĩa của các cách viết:

– 5 Cu: năm nguyên tử đồng

– 2 NaCl: hai phân tử muối ăn

– 3 CaCO 3: ba phân tử canxi cacbonat.

Câu b

Kí hiệu hóa học diễn đạt ý:

– Ba phân tử oxi: 3 O 2

– Sáu phân tử canxi oxit: 6 CaO

– Năm phân tử đồng sunfat: 5 CuSO 4