Giải Bài Tập Hóa Nâng Cao 11 / Top 1 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao

Hai quy tắc đếm cơ bản là bài học đầu tiên trong chương tổ hợp và xác suất của chương trình toán lớp 11. Nhằm giúp các em hệ thống được lý thuyết và có thể giải được các bài tập toán 11 nâng cao phần này, chúng tôi đã tổng hợp lý thuyết và sẽ hướng dẫn các em giải các bài tập phần hai quy tắc đếm cơ bản. Hy vọng đây là một tài liệu bổ ích có thể giúp đỡ các em học tốt.

I. Các lý thuyết cần nắm để giải được các bài tập toán 11 nâng cao bài hai quy tắc đếm cơ bản

1. Quy tắc cộng

Để thực hiện công việc có k phương án A1, A2, A3,…Ak, trong đó có:

+ n1 cách thực hiện cho phương án A1,

+ n2 cách thực hiện cho phương án A2,

….

+ nk cách thực hiện cho phương án Ak

Khi đó, ta có số cách thực hiện công việc là: n1 + n2 + …+ nk cách

Ví dụ: Một lớp học có 18 học sinh nam và 17 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng?

Hướng dẫn giải:

Có 2 phương án chọn lớp trưởng là học sinh nam hoặc học sinh nữ.

– Có 18 cách chọn lớp trưởng là học sinh nam.

– Có 17 cách chọn lớp trưởng là học sinh nữ.

Theo quy tắc cộng: số cách để chọn một lớp trưởng là: 18 + 17 = 35 (cách chọn).

2. Quy tắc nhân

Để thực hiện công việc có k giai đoạn A1, A2, A3,…Ak, trong đó có:

+ n1 cách thực hiện cho giai đoạn A1,

+ n2 cách thực hiện cho giai đoạn A2,

….

+ nk cách thực hiện cho giai đoạn Ak

Khi đó, ta có số cách thực hiện công việc là: n1. n2…… nk cách

Ví dụ: Trên giá sách có 8 quyển sách toán, 9 quyển sách lý và 10 quyển sách hóa. Cho rằng các quyển sách này khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ba quyển sách thuộc ba môn khác nhau?

Hướng dẫn giải:

Việc chọn ba quyển sách thuộc ba môn khác nhau khác nhau có 3 giai đoạn:

– Có 8 cách chọn cho giai đoạn chọn sách toán

– Có 9 cách chọn cho giai đoạn chọn sách lý

– Có 10 cách chọn cho giai đoạn chọn sách hóa.

Theo quy tắc nhân, có tất cả: 8.9.10 = 720 cách chọn ba quyển sách thuộc ba môn khác nhau.

3. Phân biệt về quy tắc cộng và quy tắc nhân

– Nếu bỏ 1 giai đoạn nào đó ta vẫn hoàn thành được công việc thì ta sẽ dùng quy tắc cộng.

– Nếu bỏ 1 giai đoạn nào đó ta không hoàn thành được công việc thì ta sẽ dùng quy tắc nhân.

II. Một số bài tập toán 11 nâng cao – bài hai quy tắc đếm cơ bản

Bài 1/trang 54 SGK Đại số và giải tích 11 nâng cao

Hướng dẫn giải:

Đề bài: Bạn muốn mua một áo sơ mi cỡ 39 hoặc 40. Áo sơ mi cỡ 39 có 5 màu khác nhau, áo sơ mi cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi bạn có bao nhiêu sự lựa chọn (về màu và cỡ áo) cho bạn?

Với bài tập này, ta sẽ dùng quy tắc cộng. Có tất cả : 5 + 4 = 9 cách chọn áo sơ mi.

Bài 2/trang 54 SGK Đại số và giải tích 11 nâng cao:

Hướng dẫn giải:

Đề bài: Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số, mà cả hai chữ số này đều chẵn?

Số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị.

Với chữ số hàng chục có thể chọn trong các chữ số: 2, 4, 6, 8, như vậy có 4 cách chọn chữ số hàng chục

Với chữ số hàng đơn vị có thể chọn trong các chữ số: 0, 2, 4, 6, 8, như vậy có 5 cách chọn chữ số hàng đơn vị.

Áp dụng quy tắc nhân có 4.5 = 20 cách chọn số có hai chữ số mà cả hai chữ số đều chẵn.

Bài 3/trang 54 SGK Đại số và giải tích 11 nâng cao:

Đề bài: Khối 11 của một trường THPT có 280 học sinh nam và 325 học sinh nữ.

a) Nhà trường sẽ chọn 1 học sinh của khối 11 đi dự đại hội của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường sẽ có bao nhiêu cách chọn?

Hướng dẫn giải:

b) Nhà trường sẽ chọn 2 học sinh trong đó sẽ có 1 nam, 1 nữ đi dự trại hè của học sinh thành phố. Hỏi nhà trường sẽ có bao nhiêu cách chọn?

a) Áp dụng quy tắc cộng, nhà trường sẽ có tất cả: 280 + 325 = 605 cách chọn học sinh đi dự trại hè.

b) Áp dụng quy tắc nhân, nhà trường sẽ có tất cả: 280. 325 = 91000 cách chọn học sinh đi dự trại hè.

Bài 4/trang 54 SGK Đại số và giải tích 11 nâng cao:

Đề bài: Từ các chữ số 1,5,6,7 có thể lập được tất cả bao nhiêu số tự nhiên mà?

a) Có 4 chữ số (không nhất thiết khác nhau)?

Hướng dẫn giải:

b) Có 4 chữ số khác nhau?

a) Đặt số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

– a sẽ có 4 cách chọn

– b sẽ có 4 cách chọn

– c sẽ có 4 cách chọn

– d sẽ có 4 cách chọn ( do 4 chữ số không yêu cầu khác nhau)

Áp dụng quy tắc nhân có: 4.4.4.4 = 256 cách chọn số có 4 chữ số mà các chữ số không nhất thiết phải khác nhau.

b) Đặt số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

– a sẽ có 4 cách chọn

– b sẽ có 3 cách chọn

– c sẽ có 2 cách chọn

– d sẽ có 1 cách chọn ( do 4 chữ số khác nhau)

Áp dụng quy tắc nhân có: 4.3.2.1 = 24 cách chọn số có 4 chữ số mà các chữ số không nhất thiết phải khác nhau.

Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa Học 11 Nâng Cao

Lượt tải: 3

Mô tả:

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T chúng tôi chúng tôi TRÍCH ĐOẠN SÁCH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 11 NÂNG CAO G N Ư T K BD N Á TO Email: daykemquynhon@gmail.com Í L – A Ó -H 3 + 2 P CẤ B 0 0 10 N Ầ R O Ạ Đ . P T Y U Q N N Ơ H H T WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON



Xemtailieu.com là thư viện tài liệu trực tuyến, nơi chia sẽ trao đổi tài liệu như luận văn đồ án, sách, giáo trình, đề thi, truyện đọc.v.v.. Với kho tài liệu khủng lên đến hàng triệu tài liệu tại chúng tôi hy vọng đáp ứng được nhu cầu của các thành viên.

✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 11

Sách giáo khoa Hóa học nâng cao lớp 11

Thông tin

Trình bày: Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Nhà cung cấp: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam

Giới thiệu: Sách giáo khoa Hóa học nâng cao lớp 11 gồm các bài sau:

MỤC LỤC

Phân loại các chất điện li

Axit, bazơ và muối

Sự điện li của nước, pH. Chất chỉ thị axit-bazơ

Luyện tập Axit, bazơ và muối

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Luyện tập Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện

Thực hành. Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

Khái quát về nhóm nitơ

Amoniac và muối amoni

Axit nitric và muối nitrat

Luyện tập Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ

Axit photphoric và muối photphat

Phân bón hoá học

Luyện tập Tính chất của photpho và các hợp chất của photpho

Thực hành. TÍnh chất của một số hợp chất nitơ, photpho. Phân biệt một số loại phân bón hóa học.

Khái quát về nhóm cacbon

Hợp chất của cacbon

Silic và hợp chất của silic

Công nghiệp silicat

Luyện tập Tính chất của cacbon, silic và hợp chất của chúng

Hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ

Phân loại và gọi tên hợp chất hữu cơ

Phân tích nguyên tố

Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Luyện tập Chất hữu cơ, công thức phân tử

Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Phản ứng hữu cơ

Luyện tập Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Ankan : Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp

Ankan : Cấu trúc phân tử và tính chất vật lí

Ankan : Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng

Xicloankan

Luyện tập Ankan và Xicloankan

Thực hành Phân tích định tính Điều chế và tính chất của metan

Anken : Danh pháp, cấu trúc và đồng phân

Anken : Tính chất, điều chế và ứng dụng

Khái niệm về tecpen

Luyện tập Hiđrocacbon không no

Thực hành. Tính chất của hiđrocacbon không no

Benzen và AnkylBenzen

Stiren và naphtalen

Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Luyện tập So sánh đặc điểm cấu trúc và tính chất của hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no

Thực hành. Tính chất của một số hiđrocacbon thơm

Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon

Luyện tập Dẫn xuất halogen

Ancol: Cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí

Ancol: Tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng

Luyện tập Ancol, phenol

Thực hành. Tính chất của một vài dẫn xuất halogen, ancol Và phenol

Anđehit và Xeton

Luyện tập Anđehit và Xeton

Axit cacboxylic: Cấu trúc, danh pháp và tính chất vật lí

Axit cacboxylic: tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng

Luyện tập Axit cacboxylic

Thực hành. Tính chất của anđehit và axit cacboxylic

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Gửi Đánh Giá

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài Tập Hóa Học Nâng Cao Môn Hóa Lớp 8

Bài 1: Hãy giải thích vì sao: Khi nung nóng cục đá vôi (Canxi cacbonat) thì khối lượng giảm đi? Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có oxi) thì thấy khối lượng tăng lên Bài 2: Đun nóng 15,8g KMnO4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi. Biết rằng chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng là 12,6g, khối lượng oxi thu được là 2,8g. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy Bài 3: Đá đôlômít là hỗn hợp 2 chất canxi cacbonat CaCO3 và MgCO3. Khi nung nóng, 2 muối bị phân hủy tạo ra oxit và cacbonđioxit a. Viết công thức về khối lượng b. Nung nóng 192 kg đôlômit thì có 88kg khí cacbonđioxit thoát ta. Tính khối lượng của hỗn hợp 2 oxit Bài 4: Quặng malachit có thành phần chính là 2 hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung Cu2(OH)2CO3. Khi nung nóng thì 2 hợp chất này bị phân hủy, sản phẩm của phản ứng phân hủy gồm có CuO, H2O, và CO2 Viết PTHH Biết rằng khi nung nóng 4,8 kg quặng thì thu được 3,2 kg CuO cùng với 0,36kg nước và 0,88kg CO2. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng 2 hợp chất của đồng có chứa trong quặng. Bài 5: Đốt cháy 3,25 một mẫu lưu huỳnh không tinh khiết trong khí oxi dư, người ta thu được 2,24 lít khí SO2. Tính độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh đã dùng? Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 g Fe, thu được 3,2g oxit sắt. Xác định công thức phâ tử của oxit sắt Bài 7 Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp 2 oxit CuO, Fe3O4 nung nóng thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó sắt nhiều hơn đồng 4g. Tính thể tích CO cần dùng (đktc) Bài 8 Cho 20 g một oxit sắt phản ứng hết với dd HCl dư, sau phản ứng thu được 40,625 g muối clorua. Xác định công thức phân tử của oxit sắt Bài 9: Đốt cháy 1 kg than trong khí oxi, biết trong than có 5% tạp chất không cháy. Tính thể tích O2 cần dùng để đốt cháy hết 1kg than trên Tính thể tích khí CO2 sinh ra trong phản ứng Bài 10: Cho 3,36 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn với 1 kim loại hóa trị III thu được 10,2g oxit. Xác định tên kim loại. Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 6,5 mol O2, thu được 4 mol khí CO2 và 5 mol H2O. Xác định công thức phân tử của X Bài 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g P trong bình chứa 8,96 lít khí oxi (đktc) sản phẩm thu được là chất rắn màu trắng. Nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng chất rắn thu được là bao nhiêu? Bài 13: Lấy cùng một lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho nhiều khí O2 hơn? Viết PTHH Nếu điều chế cùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết rằng giá KMnO4 là 30.000đ/ kg và KClO3 là 96.000đ/kg Bài 14: Cho không khí (chứa 80% thể tích khí N2) tác dụng với đồng nung nóng trong thiết bị kín, xảy ra phản ứng oxi hóa đồng thành đồng (II) oxit. Phản ứng xong, người ta thu được 160cm3 khí N2. Thể tích không khí ban đầu là bao nhiêu? Bài 15: Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m, chiều cao 4m Tính thể tích không khí và oxi có trong phòng học Trong phòng học có 50 em, hãy tính thể tích khí CO2 thở ra trong 45 phút, biết rằng một học sinh thở ra 2 lít khí (thể tích CO2 chiếm 4%) một lần, một phút thở ra khoảng 16 lần. Bài 16: Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là Fe và O trong đó tỷ lệ khối lượng giữa Fe và O là 7/3. Tìm công thức phân tử của oxit sắt đó. Bài 17: Nung A gam KClO3 và b gam KMnO4 thu được cùng một lượng O2. Tính tỷ lệ a/b Bài 18: Cho 5 g photpho vào bình có dung tích 2,8 lít chứa không khí (ở đktc) đốt cháy hoàn toàn photpho trên thu đươc m gam P2O5. Cho biết oxi chiếm 20% thể tích không khí, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Tính m Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 3,52g hợp chất X, thu được 3,2 g sắt (III) oxit và 0,896 lít khí sunfurơ (đktc). Xác định công thức phân tử của X, biết rằng khối lượng mol của X là 88g Bài 20: Nhiệt phân 15,8 g KMnO4 thu được lượng khí O2, đốt cháy 5,6 g Fe trong lượng khi O2 vừa đủ thì sản phẩm sau phản ứng có bị nam châm hút không? Vì sao? Bài 21: Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al có số mol bằng nhau phản ứng hoàn toàn với lượng O2 dư. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khối lượng tăng lên so với ban đầu là 2g. Tính m Bài 22: Có một hỗn hợp gồm 60% Fe2O3 và 40% CuO về khối lượng. Người ta dùng H2 dư để khử 20 g hỗn hợp đó. Tính khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng Tính số mol H2 tham gia phản ứng Bài 23: Dẫn luồng khí H2 đi qua 16 g hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau phản ứng để nguội, cân lại thấy khối lượng hỗn hợp giảm 25%. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu. Bài 24: Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm, magie, các dung dịch H2SO4 loãng và HCl a. Viết các PTHH b. Muốn điều chế được 1,12 lít khí H2 (đktc) phải dùng kim loại nào và axit nào để chỉ cần một lượng nhỏ nhất. Bài 25: Cho 210 kg vôi sống tác dụng với nước, em hãy tính lượng Ca(OH)2 thu được theo lí thuyết biết rằng vôi sống chứa 10% tạp chất. Bài 26: Dùng khí H2 để khử hết 50g hỗn hợp A gồm đồng (II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt (III) oxit chiếm 80% khối lượng. Tính thể tích khí H2 cần dùng. Bài 27: Cho 3,6g một oxit sắt vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,35g một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức phân tử của oxit sắt. Bài 28: Cho dòng khí H2 đi qua 24g hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe3O4 nung nóng. Tính khối lượng Fe và Cu sau phản ứng. Biết mFe2O3: mCuO = 3 : 1 Bài 29: Cho 10,4g oxit của một nguyên tố kim loại hóa trị II tác dụng với dd HCl dư, sau phản ứng tạo thành 15,9 g muối. Xác định nguyên tố kim loại. Bài 30: Cho 0,3 g một kim loại tác dụng với nước cho 168 ml khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại, biết kim loại có hóa trị tối đa là III