Giải Bài Tập Lí Lớp 12 Bài 5 / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Địa Lí 12

Giải Bài Tập Địa Lí 12 – Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 93: Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.

Trả lời:

– Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt đa dạng: cây lương thực, cây công nghiệp, cây rau đậu, cây ăn quả, cây khác.

– Từ năm 1990 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Giảm mạnh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây lương thực từ 67,1% (1990) xuống còn 59,2% (2005), giảm 7,9%.

+ Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây rau đậu từ 7,0% (1990) lên 8,3% (2005), tăng 1,3%.

+ Tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây công nghiệp từ 13,5% (1990) lên 23,7% (2005), tăng 10,2%.

+ Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây ăn quả từ 10,1% (1990) xuống còn 7,3% (2005), giảm 2,8%.

+ Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây khác từ 2,3% (1990) xuống còn 1,5 % (2005), giảm 0,8%.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 93: Hãy xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) các đồng bằng lớn cũa nước ta và các đổng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miển Trung.

Trả lời:

– Hai đồng bằng lớn: đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long.

– Các đồng bằng nhỏ hẹp miền Trung:

+ Đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh.

+ Đồng bằng Bình – Trị – Thiên.

+ Đồng bằng Nam – Ngãi – Định

+ Đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, BìnhThuận).

Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 93: Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.

Trả lời:

– Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ: Than Uyên, Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh,…

– Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở Tây Nguyên: An Khê, Krông Păk, Krông Ana…

Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 95: Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp.

Trả lời:

– Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi đc phát triển cây công nghiệp lâu năm:

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

+ Có diện tích đất feralit cùng với nhiều loại đất khác như đất xám phù sa cổ, đất phù sa,… thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm.

+ Nguồn lao động dồi dào.

+ Đã có mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nguyên liệu cây công nghiệp….

– Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.

– Cây công nghiệp lâu năm có giá trị cao.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 12 Bài 22 trang 96: Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.

Trả lời:

– Nước ta có diện tích đồng cỏ khá lớn.

+ Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đồng cỏ tươi tốt quanh năm, sinh trưởng nhanh là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa, dê, cừu,…

+ Những đồng cỏ chủ yếu tập trung trên các cao nguyên ở miền núi trung du phía Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, tạo thế mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở các vùng này.

+ Đồng cỏ ở nước ta có nhiều loại cỏ tạp, khó cải tạo, hiện nay vẫn chăn thả theo kiểu quảng canh là chính, năng suất thấp.

– Thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ ngành trồng trọt. An ninh lương thực được đảm bảo, ổn định diện tích đất trồng thức ăn cho gia súc. Trên cơ sở đó, chăn nuôi lợn và gia cầm có điều kiện phát triển mạnh.

– Việc chế biến thức ăn gia súc ngày càng phổ biến. Nhờ thế mà chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đã có điều kiện phát triển ngay cả ở hộ gia đình.

Bài 1 trang 97 Địa Lí 12: Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp.

Trả lời:

– Giải quyết vấn đề lương thực cho cả nước.

– Tạo điều kiện để phát triển ngành chăn nuôi, đưa ngành chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

– Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị như lúa, gạo, rau quả nhiệt đới…

– Đảm bảo an ninh lương thực, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng.

Bài 2 trang 97 Địa Lí 12: Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta.

Trả lời:

– Việc phát triển sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần đa dạng hóa các sản phẩm trong nông nghiệp, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

– Các cây công nghiêp, cây ăn quả ở nước ta chủ yếu là cây nhiệt đới, ngoài ra còn cây cận nhiệt, như vậy đã góp phần tạo ra các sản phẩm đặc trưng có giá trị xuất khẩu.

– Các cây công nghiêp, cây ăn quả đã hình thành vùng chuyên canh, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn.

– Các cây công nghiệp ngắn ngày còn tạo điều kiện cho việc xen canh, luân canh.

Bài 3 trang 97 Địa Lí 12: ) Hãy phân tích sự phát triển sản lượng cà phê nhân và khối lượng xuất khẩu cà phê từ năm 1980 đến năm 2005.

Trả lời:

– Sản lượng cà phê tăng từ 8,4 nghìn tấn (1980) lên 752,1 nghìn tấn (2005), tăng gấp 89,5 lần do sự phát triển các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

– Sản lượng cà phê tăng mạnh từ khoảng năm 1995 trở lại đây, do sự mở rộng mạnh mẽ diện tích cà phê và yếu tố thị trường. Năm 2005 sản lượng cà phê năm sụt giảm do tình trạng hạn hán kéo dài trong mùa khô.

– Khối lượng xuất khẩu cà phê tăng khá nhanh, từ 4,0 nghìn tấn (1980) lên 912,7 nghìn tấn (2005), tăng gấp 228,2 lần.

– Khối lượng xuất khẩu cà phê lớn hơn sản lượng vì lượng hàng tồn kho từ vụ thu hoạch trước.

Bài 4 trang 97 Địa Lí 12: Hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000 và 2005.

Trả lời:

– Tình hình phát triển:

+ Chăn nuôi đủ các loại: gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ (lợn,…), gia cầm.

+ Sản lượng thịt các loại không ngừng tăng (năm 2005 gấp gần 2 lần năm 1996 và gấp 1,5 lần năm 2000).

+ Trong các loại thịt tăng nhanh nhất là thịt lợn (2,1 lần), sau đó là thịt bò (2,0 lần), thịt gia cầm (1,5 lần) và cuối cùng là thịt trâu (1,2 lần).

– Sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt:

Cơ cấu sản lượng thịt các loại (%)

+ Tỉ trọng sản lượng thịt trâu giảm, từ 3 5% (1946) xuống 2,1% (2005).

+ Thịt bò có tỉ trọng khá ổn định trong cơ cấu 5,0% (1996) và 5,1% (2005).

+ Sản lượng thịt lợn có tỉ trọng không đổi ở các năm 1996, 2000 (76,5%), sau đó tăng lên 81,4% (năm 2005).

+ Tỉ trọng thịt gia cầm tăng từ 15,0% (năm 1996) lên 15,8% (năm 2000), sau đó giảm xuống còn 11,4% (năm 2005).

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 5

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN

Hướng dẫn giải KIẾN THỨC CƠ BẢN bài tập lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng một vectơ quay,

Phương pháp giản đồ Fre-nen: Lần lượt vẽ hai vec tơ quay biểu diễn hai phương trình dao động thành phần. Vectơ tổng của hai vectơ thành phàn biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp (Hình 5.1).

Nếu một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các phương trình:

Thì dao động tổng hợp sẽ là: x = x 1 + x 1 = Acos(ωt + ) với A và được xác định bởi:

Biểu diễn dao động điều hòa có phương trình: x = Acos(ωt + Ø) (*)

Các bước:

+ Vẽ trục tọa độ Ox nằm ngang

+ Vẽ vecto OM

+ Khi t = 0 ,cho vecto OM quay đều quanh O với tốc độ góc ω.

Khi đó, vecto quay OM biểu diễn dao động điều hòa có phương trình (*)

3. Nêu ảnh hưởng của độ lệch pha đến biên độ của dao động tổng hợp trong các trường hợp:

Trình bày phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

Phương pháp giản đồ Fre-nen: Lần lượt vẽ hai vecto quay biểu diễn hai phương trình dao động thành phần. Sau đó vẽ tổng hai vecto trên. Vecto tổng là vecto quay biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp.

a) Hai dao động thành phần cùng pha: biên độ dao động tổng hợp là lớn nhất và bằng tổng hai biên độ: A = A1 + A2

c) Hai dao động có thành phần có pha vuông góc: A = √ (A12+ A22)

Chọn đáp án đúng.

Hai dao động là ngược chiều khi:

Hướng dẫn.

Đáp án: D.

Xét một vectơ quay có những đặc điểm sau:

– Có độ lớn bằng hai dơn vị chiều dài.

– Quay quanh O với tốc độ góc 1 rad/s.

– Tại thời điểm t = 0, vectơ hợp với trục Ox một góc 30 0.

Hỏi vec tơ quay biểu diễn phương trình của dao động điều hòa nào?

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 12 Bài 5: Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN

Tìm kiếm Google:

câu hỏi trắc nghiệm gdcd 12 bài 6 có đáp án

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12

Khảo sát dao động của con lắc lò xo nằm ngang. Tìm công thức của lực kéo về. Giải

– Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa.

Công thức của lực kéo về tác dụng vào con lắc lò xo là:

F = -kx

trong đó:

– x là li độ của của vật m

– k là độ cứng của lò xo

– dấu trừ chỉ rằng lực F luôn luôn hướng về vị trí cân bằng

Bài 2 trang 13 SGK Vật lí 12 Nêu công thức tính chu kì của con lắc lò xo Giải

Công thức tính chu kì của con lắc lò xo là:

(T = 2pi sqrt {{m over k}} )

Bài 3 trang 13 SGK Vật lí 12

Viết công thức của động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo.Khi con lắc lò xo dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổi qua lại như thế nào?

Giải

Động năng của con lắc lò xo:

W đ = 1/2 mv 2 ( m là khối lượng của vật)

Thế năng của con lắc lò xo (mốc thế năng ở vị trí cân bằng):

W t = 1/2kx 2 (x là li độ của vật m)

Cơ năng của con lắc lò xo:

= hằng số

Khi con lắc dao động điều hòa thì cơ năng của con lắc được bảo toàn. Nó chỉ biến đổi từ dạng thế năng sang động năng và ngược lại.

Bài 4 trang 13 SGK vật lí 12 Chọn đáp án đúng. Công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo là: a. T = 2π(sqrt{frac{k}{m}}). B. T = (frac{1}{2pi })(sqrt{frac{k}{m}}). C. T = (frac{1}{2pi })(sqrt{frac{m}{k}}). D. T = 2π(sqrt{frac{m}{k}}). Giải

Chọn D

Bài 5 trang 13 sgk vật lí 12 Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Lò xo có độ cứng k = 40 N/m. Khi vật m của con lắc đang qua vị trí có li độ x = – 2 cm thì thế năng của con lắc bằng vào nhiều? A. – 0,016J. B. – 0,008J. C. 0,006J. D. 0,008J. Giải

D.

Áp dụng công thức tính thê năng:

Bài 6 trang 13 sgk vật lí 12 Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m = 0,4 kg và một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. con lắc dao động điều hòa với biên độ bằng 0,1 m. hỏi tốc độ của con lắc khi qua vị trí căn bằng? A. 0 m/s. B. 1,4 m.s. C. 2,0 m/s. D. 3,4 m/s. Giải

B.

Khi con lắc qua vị trí cân bằng (x = 0) thì thế năng bằng 0, động năng cực đại (bằng cơ năng):

chúng tôi

Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 11: Thiên Nhiên Phân Hóa Đa Dạng

Giải bài tập Địa lí lớp 12 Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Trang 48 sgk Địa Lí 12: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc – Nam?

Trả lời:

– Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời từ Bắc – Nam do góc nhập xạ tăng.

– Sự giảm sút ảnh hưởng của khối không khí lạnh về phía Nam.

Trang 49 sgk Địa Lí 12: Quan sát trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), nhận xét về sự thay đổi thiên nhiên từ Đông sang Tây.

Trả lời:

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt:

a) Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa

– Vùng biển rộng và có rất nhiềụ hòn đảo lớn nhỏ.

– Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng, nơi quần tụ nhiều đào ven bờ và mở rộng của các đồng bằng châu thổ. Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

b) Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển

– Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hổng, sông Cửu Long, đổi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.

– Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái đến Hải Phòng và từ Thanh Hoá đến Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành nhũng đổng bằng nhỏ. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.

c) Thiên nhiên vùng đồi núi

– Ở vùng núi thấp Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm. Ở vùng núi thấp Tây Bắc, mùa hạ đến sớm, lượng mưa giảm.

– Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô. Vào mùa mưa Tây Nguyên thì bên sườn Đông lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

Trang 49 sgk Địa Lí 12: Hãy nêu ảnh hưởng kết hợp của gió mùa với hướng các dãy núi đến sự khác biệt về thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Đông và Tây Trường Sơn.

Trả lời:

Sự phân hoá thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, phổ biến ở nước ta là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

– Ở vùng núi thấp Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm. ở vùng núi thấp Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn, mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm. Khí hậu Tây Bắc lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

– Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Vào mùa mưa Tây Nguyên thì bên sườn Đông lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

Câu 1: Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhận xét về chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm trên và sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ.

Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

– Chế độ nhiệt:

+ Hà Nội có nền nhiệt độ thấp hơn ở TP. Hồ Chí Minh (nhiệt độ trung bình năm 23,5°C so với 27,1°C).

+ Hà Nội có 3 tháng (12, 1 và 2) có nhiệt độ xuống dưới 20°C, thậm chí có 2 tháng nhiệt độ xuống dưới 18°C.

+ Hà Nội có 4 tháng (6, 7, 8, 9) nhiệt độ cao hơn ở TP. Hồ Chí Minh.

+ TP. Hồ Chí Minh quanh năm nóng, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 25,7°C.

+ Biên độ nhiệt độ ở Hà Nội cao, tới 12,5°C. Biên độ nhiệt độ ở TP. Hổ Chí Minh thấp chỉ 3,1°C.

– Chế độ mưa:

+ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đều có mưa nhiều trong các tháng từ 5 – 10.

+ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đều có lượng mưa ít vào các tháng 11 – 4, nhưng lượng mưa trong các tháng này ở Hà Nội lớn hơn.

– Sự biến đổi nhiệt theo vĩ độ:

+ Càng về phía Nam, nhiệt độ trung bình năm càng lớn, biên độ nhiệt càng giảm.

+ Nhiệt độ tháng lạnh ở phía Nam cao hơn nhiều so với phía Bắc.

Câu 2: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nước ta.

Lời giải:

– Thiên nhiên phần phía Bắc lãnh thổ (từ 16°B trở ra): đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mua có mùa đông lạnh.

+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22 -24°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông với 3 tháng lạnh (t° < 18°C) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc. Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, từ dãy Hoành Sơn (vĩ độ 18°B) trở vào không có mùa đông rõ rệt.

+ Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa nhiệt đới. Thành phần thực vật động vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu). Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.

– Thiên nhiên phần phía Nam lãnh thổ (từ 16°B trở vào): thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

+ Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25°c và không có tháng nào dưới 20°c, biểu hiện rõ từ Quy Nhơn trở vào. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ độ 14°B trở vào.

+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo. Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai – In-đô-nê-xi-a) đi lên hoặc từ phía tây (Ân Độ – Mi-an-ma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo,…). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,…

Câu 3: Nêu khái quát sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây. Dẫn chứng về môi liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bầng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

Lời giải:

– Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây biểu hiện rõ nhất là sự phân hoá đại địa hình: vùng biển thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.

– Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông – Tây có sự khác nhau giữa các vùng do độ cao, do hướng các dãy núi với sự tác động của các luồng gió Đông Bắc, Tây Nam, biểu hiện ở sự phân hoá thiên nhiên giữa đông và tây Bắc Bộ, giữa đông và tây Trường Sơn.

– Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên.

Giữa hình thái đồng bằng với hình thể đồi núi phía Tây và vùng thềm lục địa phía Đông có mối quan hệ chặt chẽ:

+ Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.

+ Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái đến Hải Phòng và từ Thanh Hoá đến Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành nhũng đồng bằng nhỏ, chỉ rộng hơn ở một vài đồng bằng bồi tụ phù sa của các sông Mã, sông Thu Bổn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đổi núi phía tây ở dải đồng bằng hẹp ngang này.

+ Vùng thềm lục địa có hình dạng mở rộng hai đầu và thắt hẹp lại ở dọc miền Trung.