Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 1 / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 1

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1: Sơ lược về môn Lịch Sử. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Hướng dẫn giải bài tập Lịch sử 6 bài 1

1. Lịch sử là gì?

– Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

– Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

2. Học lịch sử để làm gì?

– Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc để từ đó biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó.

– Học lịch sử còn để biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh ngày nay.

3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

– Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết).

– Hiện vật người xưa (trống đồng, bia đá).

– Tài liệu, chữ viết (văn bia), tư liệu thành văn.

4. Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

– Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

– Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

Trắc nghiệm sơ lược về môn Lịch sử​

Câu 20: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:

– Những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này sang đời khác ở rất nhiều dạng khác nhau, sử học gọi đó là………

– Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, sử học gọi đó là……..

– Những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết, gọi chung là gì?……..

Đáp án: Câu 1a, câu 2b, câu 3d, câu 4d, câu 5a, câu 6c, câu 7d, câu 8d, câu 9c, câu 10a, câu 11c, câu 12d, câu 13b, câu 14c, câu 15c, câu 16a, câu 17b, câu 18b, câu 19c, câu 20 tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.

Bài tiếp theo: Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử

Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 9: Nhật Bản / 2023

(trang 37 sgk Lịch Sử 9): – Hãy nêu nội dung những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai và ý nghĩa của chúng.

Trả lời:

– Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cải cách dân chủ đã được tiến hành ở Nhật Bản như:

+ Ban hành Hiến pháp mới (1946) với nhiều nội dung tiến bộ.

+ Thực hiện cải cách ruộng đất, đem lại ruộng đất cho nhân dân.

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, ổn định tình hình hình trị – xã hội.

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đẳng…).

– Ý nghĩa: Những cải cách này đã biến nước Nhật quân phiệt, phong kiến thành nhà nước dân chủ đại nghị kiểu châu Âu, mang lại luồng sinh khí mới đối với các tầng lớp -nhân dân và là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

(trang 39 sgk Lịch Sử 9): – Hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX.

Trả lời:

– Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là sự phát triển “thần kì”, với những thành tựu chính là: tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân hằng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 là 13,5% ; tổng sản phẩm quốc dân (GNP) năm 50 là 20 tỉ USD, năm 1968 là 183 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ (830 tỉ USD)…

– Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính trên thế giới.

(trang 40 sgk Lịch Sử 9): – Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945.

Trả lời:

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại lệ thuộc vào Mĩ, tiêu biểu là kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (tháng 9-1951 ), chấp nhận đặt dưới sự bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để Mĩ đóng quân, xây dựng nhiều căn cứ quân sự trên đất Nhật và sau đó gia hạn Hiệp ước này vào các năm 1960, 1970, 1996, 1997 làm cho chi phí ; của Nhật giảm (chỉ chiếm 1% GDP).

– Từ nhiều thập kỉ qua, Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính sách và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.

Câu 1 (trang 40 sgk Sử 9):Hãy nêu ý nghĩa của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Lời giải:

Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã biến nước Nhật quân phiệt, phong kiến thành nhà nước dân chủ đại nghị kiểu châu Âu, mang lại luồng sinh khí mới đối với các tầng lớp -nhân dân và là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.

Câu 2 (trang 40 sgk Sử 9):Những nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX?

Lời giải:

– Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật – sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc.

– Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản.

– Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.

– Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 6 / 2023

Bài tập 1 trang 21-22 VBT Lịch Sử 9: Em hãy trình bày ngắn gọn tình hình châu Phi qua các thời kì sau đây

– Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

– Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX

– Trong những năm gần đây

Lời giải:

– Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai: Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi.

+ Phong trào đấu tranh diễn ra sớm nhất ở Bắc Phi sau đó nhanh chóng lan rộng ra các khu vực khác.

+ Nhiều dân tộc Châu Phi đã giành lại được độc lập, chủ quyền. ví dụ: Ai Cập (1952); An-giê-ri (1962); năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập,….

– Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX: Tình hình châu Phi không ổn định và khó khăn do: các cuộc nội chiến, xung đột về sắc tộc và tôn giáo diễn ra liên miên; tình trạng đói nghèo, nợ nần chồng chất và các loại dịch bệnh hoành hành….

– Trong những năm gần đây: Các nước châu Phi đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp, đề ra các cải cách nhằm giải quyết các cuộc xung đột, khắc phục những khó khăn về kinh tế – xã hội.

Bài tập 2 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Theo em, năm nào được gọi là “năm châu phi”? hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

A. Năm 1945.

B. Năm 1949.

C. Năm 1952.

D. Năm 1954

E. Năm 1960

G. Năm 1962

Lời giải:

E. Năm 1960

Bài tập 3 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Đánh dấu X vào ô trống dưới tên nước đã giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài ở châu Phi vào giữa thế kỉ XX.

Lời giải:

Bài tập 4 trang 22 VBT Lịch Sử 9: Em biết gì về Nen-xơn Man-đê-la?

Lời giải:

– Nen-xơn Man-đê-la sinh ngày 18/7/1919, trong một gia đình tù trưởng thuộc bộ tộc Thêm-bu, ở vùng Tranx-kê-an, Nam Phi.

– Ngay từ thời trẻ, ông đã có những hoạt động cách mạng sôi nổi, tích cực chống lại chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai. Lo sợ trước ảnh hưởng xã hội ngày càng lớn và các hoạt động cách mạng của ông, năm 1964, chính quyền Nam Phi đã bắt giam Nen-xơn Man-đê-la. Trong suốt 27 năm bị giam giữ, tù đày (1964 – 1990), Nen-xơn Man-đê-la vẫn kiên trì đấu tranh, “biến nhà tù thành trường học cách mạng”,…

– Sau khi được trả tự do (1990), Nen-xơn Man-đê-la trở thành chủ tịch Đại hội đồng dân tộc Phi (ANC).

– Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai chính thức bị xóa bỏ tại Nam Phi. Sau đó, trong cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi (tháng 4/1994), Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi.

– Ngày 6/12/2013, Cựu tổng thống Nen-xơn Man-đê-la qua đời.

Bài tập 5 trang 23 VBT Lịch Sử 9: Bằng những kí hiệu khác nhau, em hãy xác định trên lược đồ Châu Phi:

a. Khu vực diễn ra phong trào đấu tranh sớm nhất chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân tộc (kí hiệu bằng chữ Đ)

b. Quốc gia có cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài suốt 8 năm (1954 – 1962) (kí hiệu bằng chữ V).

c. Quốc gia trước đây thi hành chính sách phân biệt chủng tộc rất tàn bạo đối với người da đen và da màu (kí hiệu bằng chữ P)

d. Nơi thường xuyên diễn ra các cuộc xung đột thảm khốc giữa các bộ tộc (kí hiệu bằng chữ X)

Lời giải:

– Chú thích:

+ Điền kí hiệu Đ ở: Các nước thuộc khu vực Bắc Phi: Ma-rôc, Ma-ra-uy, Mô-ri-ta-ni, Ma-li, An-giê-ri, Li-bi, Ni-ghê, Sát, Xu-đăng, E-ti-ô-pia, Ai Cập

+ Điền kí hiệu V ở: An-giê-ri

+ Điền kí hiệu P ở: Nam Phi, Dim-ba-bu-e (trước đây là Rô-đê-di-a) và Na-mi-bi-a (trước đây là Tây Nam Phi).

+ Điền kí hiệu X ở: Ru-an-đa.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10 / 2023

Bài tập 1 trang 32 VBT Lịch Sử 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. Nhận định đó đúng hay sai?

Lời giải:

– Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó: Các nước Tây Âu muốn nhận được viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Mac-san” để khôi phục nền kinh tế, thì buộc phải tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra, như: không được tiến hành quốc hữu hóa xí nghiệp; hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ; gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ,… → Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

Bài tập 2 trang 32 VBT Lịch Sử 9: Sau khi củng cố được thế lực, giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước Tây Âu đã thực hiện những chính sách gì? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

Lời giải:

Bài tập 3 trang 33 VBT Lịch Sử 9: Kẻ các mũi tên từ cột A (thời gian) sang cột B (sự kiện) sao cho đúng.

Lời giải:

Bài tập 4 trang 33 VBT Lịch Sử 9: Em hãy điền vào bảng sau đây tên các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu cho phù hợp.

Lời giải: Bài tập 5 trang 33-34 VBT Lịch Sử 9: Lời giải:

a. Hội nghị cấp cao các nước EC (họp tháng 12/1991) được tổ chức ở nước nào? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

b. Em hãy cho biết những quyết định quan trọng của hội nghị này là gì?

– Các quyết định quan trọng của hội nghị Ma-xtrich:

+ Xây dựng một thị trường nội địa châu Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất (đồng Euro)

+ Xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung châu Âu.

+ Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh Châu Âu.

Bài tập 6 trang 34 VBT Lịch Sử 9: Tính đến năm 2004, Liên minh châu Âu (EU) có bao nhiêu nước thành viên? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

A. 6 nước.

B. 11 nước.

C. 15 nước

D. 25 nước

E. 27 nước.

Lời giải:

D. 25 nước