Giải Bài Tập Lịch Sử Sgk Lớp 7 / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 1 / 2023

Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu

Giải bài tập SGK Lịch sử 7 bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu

Giải bài tập SGK Lịch sử 7 bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 1 trang 3: Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma, người Giéc-man đã làm gì? Những việc làm ấy đã có tác động như thế nào đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu?

Trả lời:

– Khi tràn vào lãnh thổ đế quốc Rô-ma người Giéc-man đã:

+ Thành lập vương triều mới của họ.

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ chia cho nhau.

– Tác động:

+ Người Giéc-man có nhiều ruộng đất hình thành giai cấp lãnh chúa phong kiến.

+ Còn nô lệ và nông dân biến thành giai cấp nông nô.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 1 trang 3: Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại?

Trả lời:

– Các thủ lĩnh quân sự và quý tộc người Giéc-man được ban cấp nhiều ruộng đất hình thành giai cấp lãnh chúa phong kiến.

– Nô lệ và nông dân công xã bị mất ruộng đất phải làm việc cho lãnh chúa hình thành giai cấp nông nô.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 1 trang 4: Em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến và cuộc sống của lãnh chúa phong kiến trong lãnh địa.

Trả lời:

– Lãnh địa phong kiến:

+ Như những pháo đài kiên cố, có hào sâu, tường cao bao quanh.

+ Bên trong có dinh thự, nhà thờ và có cả nhà kho, chuồng trại… Phần đất đai ở xung quanh lâu đài bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy…

– Cuộc sống của lãnh chúa: Nhàn rỗi, xa hoa

+ Không bao giờ phải lao động.

+ Suốt ngày luyện tập cung, kiếm, cưỡi ngựa, tổ chức tiệc tùng trong lâu đài nguy nga.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 1 trang 5: Thành thị trung đại đã xuất hiện như thế nào?

Trả lời:

Cuối thế kỉ XI, hàng thủ công sản xuất ra ngày càng nhiều, thợ thủ công đã đưa hàng hóa của mình đến những nơi đông người để buôn bán, lập xưởng.

Trả lời câu hỏi Lịch Sử 7 Bài 1 trang 5: Những ai sống trong các thành thị trung đại? Họ làm những nghề gì?

Trả lời:

– Cư dân trong thành thị chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân.

– Họ lập các phường hội, thương hội để cùng nhau sản xuất và buôn bán.

Bài 1 trang 5 Lịch Sử 7: Xã hội phong kiến ở châu Âu đã được hình thành như thế nào?

Trả lời:

– Cuối thế kỉ V, các quốc gia cổ địa phương Tây tan rã do người Giéc-man xâm chiếm và tiêu diệt.

– Người Giéc-man chiếm ruộng đất hình thành giai cấp lãnh chúa phong kiến.

– Nô lệ và nông dân không có ruộng đất phải làm việc cho lãnh chúa hình thành giai cấp nông nô.

Bài 2 trang 5 Lịch Sử 7: Thế nào là lãnh địa phong kiến? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa.

Trả lời:

– Lãnh địa phong kiến: Là vùng đất tư rộng lớn của lãnh chúa, ở đó các lãnh chúa có mọi quyền hành như những ông vua con, lãnh địa trở thành một vương quốc nhỏ.

– Đặc điểm kinh tế: Là đơn vị kinh tế độc lập, mang tính khép kín, tự cấp tự túc. Nông nô là lực lượng sản xuất chính.

Bài 3 trang 5 Lịch Sử 7: Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa.

Trả lời:

– Thành thị trung đại xuất hiện vì: Thủ công nghiệp phát triển sản xuất ra nhiều sản phẩm dẫn tới nhu cầu trao đổi, buôn bán các mặt hàng thủ công nghiệp ngày càng cao

– Điểm khác nhau giữa nền kinh tế trong thành thị với kinh tế lãnh địa là:

+ Nền kinh tế chủ yếu: Ở lãnh địa là nông nghiệp, ở thành thị trung đại là sản xuất thủ công nghiệp và thương nghiệp.

+ Tính chất: Ở lãnh địa là kinh tế khép kín, tự cấp, tự túc. Ở thành thị là kinh tế hàng hóa, các sản phẩm thủ công được sản xuất để trao đổi và buôn bán.

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 1

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 1: Sơ lược về môn Lịch Sử. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Hướng dẫn giải bài tập Lịch sử 6 bài 1

1. Lịch sử là gì?

– Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

– Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

2. Học lịch sử để làm gì?

– Học lịch sử để hiểu được cội nguồn của tổ tiên, cha ông, làng xóm, cội nguồn dân tộc để từ đó biết quý trọng những gì mình đang có, biết ơn những người làm ra nó.

– Học lịch sử còn để biết những gì mà loài người làm nên trong quá khứ để xây dựng xã hội văn minh ngày nay.

3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

– Căn cứ vào tư liệu truyền miệng (truyền thuyết).

– Hiện vật người xưa (trống đồng, bia đá).

– Tài liệu, chữ viết (văn bia), tư liệu thành văn.

4. Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?

– Mỗi con người cần phải biết tổ tiên, ông bà mình là ai, mình thuộc dân tộc nào, con người đã làm những gì để được như ngày hôm nay…

– Hiểu vì sao phải quý trọng, biết ơn những người đã làm nên cuộc sống ngày hôm nay và chúng ta phải học tập, lao động góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn nữa.

Trắc nghiệm sơ lược về môn Lịch sử​

Câu 20: Điền vào chỗ trống những từ thích hợp:

– Những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này sang đời khác ở rất nhiều dạng khác nhau, sử học gọi đó là………

– Những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, sử học gọi đó là……..

– Những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết, gọi chung là gì?……..

Đáp án: Câu 1a, câu 2b, câu 3d, câu 4d, câu 5a, câu 6c, câu 7d, câu 8d, câu 9c, câu 10a, câu 11c, câu 12d, câu 13b, câu 14c, câu 15c, câu 16a, câu 17b, câu 18b, câu 19c, câu 20 tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết.

Bài tiếp theo: Bài 2. Cách tính thời gian trong lịch sử

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử / 2023

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 bài 2

Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 6 bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử. Lời giải bài tập Lịch sử 6 này sẽ là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử 6 của các bạn học sinh trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

1. Tại sao phải xác định thời gian?

Muốn hiểu và dựng lại Lịch sử phải sắp xếp các sự kiện theo thứ tự thời gian.

Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học lịch sử.

2. Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

– Có 2 cách tính lịch:

+ Phương Đông: Dựa vào chu kỳ quay của Mặt trăng quanh Trái đất (Âm lịch)

+ Phương Tây: Dựa vào chu kỳ quay của Trái đất quanh Mặt trời (Dương lịch)

– Đơn vị tính: Ngày, tháng, năm

– Dương lịch được hoàn chỉnh và trở thành Công lịch.

– Công lịch là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới.

– Năm đầu của Công nguyên được quy ước là năm Chúa Giê su ra đời, trước đó là năm trước Công nguyên (TCN)

+ 1 năm có 12 tháng = 365 ngày 6 giờ (năm nhuận thêm 1 ngày)

+ 1 thế kỷ = 100 năm,

+ 1 thiên niên kỷ = 1000 năm.

*HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Quan sát hình 1 và hình 2 của Bài 1, làm sao ta có thể nhận biết được trường làng hay tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm? Trả lời:

Muốn xác định thời gian của nó, chúng ta phải căn cứ vào:

– Thời gian ra đời của tư liệu hiện vật được ghi lại trong sử sách hoặc trên tư liệu hiện vật đó.

– Trang phục hoặc kiến trúc xây dựng,… của những tư liệu, hiện vật đó.

2. Chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó không? Vì sao? Trả lời:

– Chúng ta cần thiết biết thời gian dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đó vì không phải các Tiến sĩ đều đỗ cùng một năm, phải có người trước, người sau, bia này có thể dựng cách bia kia rất lâu.

– Như vậy, người xưa đã có cách tính thời gian và cách ghi lại thời gian. Việc tính thời gian rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều điều. Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản, quan trọng của lịch sử

3. Dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính được thời gian? Trả lời:

– Từ xưa, con người đã nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình làm và từ đó nghĩ cách tính thời gian.

– Con người sáng tạo ra cách tính thời gian bằng cách dựa vào các hiện tượng tự nhiên lặp đi lặp lại một cách thường xuyên như sáng rồi tối, hết mùa nóng lại đến mùa lạnh…. Những hiện tượng này có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt Trăng, Mặt Trời. Cơ sở xác định thời gian được bắt đầu từ đấy.

(Theo thứ tự tháng âm lịch)

Trả lời:

– Bảng ghi “Những ngày lịch sử và kỉ niệm” có những đơn vị thời gian là: Ngày, tháng, năm và có hai loại lịch là Âm lịch và Dương lịch

– Ngày 2-1 Mậu Tuất (tính theo Âm lịch), tức là ngày 7-2-1418 (tính theo Dương lịch) đã diễn ra sự kiện Khởi nghĩa Lam Sơn

5. Vì sao có 2 cách tính Âm lịch và Dương lịch? Trả lời:

– Người phương Đông đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Âm lịch.

– Người phương Tây đã dựa vào chu kì quay của Mặt Trời xung quanh Trái Đất để tính thời gian và làm ra lịch và cách tính này được gọi là Dương lịch.

6. Thời xưa thế giới có chung một thứ lịch chưa ? Trả lời:

Thời xưa, thế giới chưa có chung một thứ lịch. Các nước phương Đông như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,…. đều có lịch riêng trên cơ sở tính toán một năm có 360 ngày hay 365 ngày chia thành 12 tháng, mỗi tháng có từ 29 đến 30 ngày. Để giải quyết số ngày dư thừa trong năm, mỗi nước lại có cách tính riêng. Trung Quốc thì thêm tháng nhuận, Ai Cập thì thêm 5 ngày đầu năm. Người phương Tây, đặc biệt người Rô-ma cổ đại, họ làm lịch với một cách tính một năm bằng 365 ngày (tháng 2 thêm 1 ngày)

7. Theo em, thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Vì sao? Trả lời:

Thế giới rất cần một thứ lịch chung thống nhất vì xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu hợp tác giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng, nhu cầu thống nhất cách tính thời gian được đặt ra và đó là Công lịch.

* Công lịch:

– Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.

– Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-su (người sáng lập ra đạo Thiên Chúa) ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên. Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN)

8. Trình bày các đơn vị thời gian theo Công lịch? Trả lời:

– Một ngày có 24 giờ

– Một tháng có 30 hoặc 31 ngày

– Một năm có 12 tháng hay 365 ngày. Năm nhuận có thêm 1 ngày (có 366) ngày.

– 100 năm là một thế kỉ

– 1000 năm là một thiên niên kỉ

9. Em hãy tính khoảng thời gian theo thế kỉ và theo năm của các sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK so với năm 2013. Trả lời:

Năm hiện tại là năm 2013 thuộc thế kỉ XXI, vậy khoảng cách thời gian so với sự kiện ghi trên bảng ở trang 6 SGK là:

– Năm 179 (TCN) thuộc thế kỉ II (TCN), Triệu Đà xâm lược Âu Lạc cách ngày nay là 2.192 năm

– Năm 111 (TCN), nhà Hán chiếm Âu Lạc, cách ngày nay là 2.124 năm

– Năm 40, khởi nghĩa Hai Bà Trưng, cách ngày nay là 1.973 năm

– Năm 248, khởi nghĩa Bà Triệu, cách ngày nay là 1.765 năm

– Năm 542, khởi nghĩa Lí Bí, cách ngày nay là 1.471 năm

10. 1000 TCN cách ngày nay bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian năm 1000 TCN? Trả lời:

Năm 1000 TCN cách ngày nay 3013 năm, ta lấy năm 1000TCN cộng với năm Công nguyên 1000 + 2013 = 3013 năm

Sơ đồ thời gian biểu diễn thời gian:

11. Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000TCN. Đến năm 1995 hiện vật đó được đào lên. Hỏi nó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó? Trả lời:

– Hiện vật đó đã nằm dưới đất là: 1000TCN + 1995 = 2995 năm

– Hiện vật đó đã nằm dưới đất: 2995 năm

Sơ đồ thời gian của hiện vật đó:

12. Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN. Theo tính toán của các nhà khảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm. Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào? Trả lời:

– Người ta đã phát hiện nó vào năm: 3877 – 1885 = 1992

Hiện vật đó được phát hiện vào năm 1992

13. Bài 2 trang 7 sgk Lịch Sử 6: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta lại ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Trả lời:

Bởi vì, tổ tiên chúng ta ngày xưa dùng Âm lịch nên những ngày lễ, tết cổ truyền, những ngày cúng, giỗ… chúng ta đều dùng ngày Âm lịch. Vì thế, cần phải ghi thêm ngày Âm lịch tương ứng với ngày Dương lịch.

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến / 2023

Giải bài tập SGK Lịch sử lớp 7 bài 5: Ấn Độ thời phong kiến

Giải bài tập Lịch sử lớp 7 bài 5

Bài 5: Ấn Độ thời phong kiến

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Lịch sử của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo 1. Ấn Độ thời Phong Kiến.

*Vương triều Gupta: (TK IV – VI).

– Luyện kim rất phát triển, công cụ sắt sử dụng rộng rãi

– Nghề thủ công: Dệt, chế tạo kim hoàn. Khắc trên ngà voi…

* Vương quốc Hồi giáo Đê li (XII – XVI)

– Chiếm ruộng đất.

– Cấm đoán đạo Hinđu, mâu thuẫn dân tộc căng thẳng.

* Vương triều Môgôn (TK XVI – giữa Thế kỉ XIX).

Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá.

2. Văn hoá Ấn Độ:

– Chữ viết: Chữ Phạn.

Chữ Phạn (Sankrit)

– Văn hoá: Sử thi đồ sộ, kịch, thơ ca…

– Kinh Vê- đa.

– Kiến trúc: Kiến trúc Hin- đu và kiến trúc Phật giáo

* HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 1. Sự phát triển của Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp – ta được biểu hiện như thế nào? * Gợi ý:

Vương triều Gúp-ta là thời kì phát triển của chế độ phong kiến ở miền Bắc Ấn Độ cả về kinh tế, xã hội và văn hoá.

– Về kinh tế: Cư dân Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi đồ sắt, kinh tế nông nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ.

– Xã hội: Xã hội Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp-ta đạt tới sự thịnh trị, kéo dài từ giữa thế kỉ V đến đầu thế kỉ VI thì bị diệt vong.

– Văn hoá: Dưới thời Vương triều Gúp-ta, nền văn hoá Ấn đạt nhiều thành tựu to lớn… (phần chữ in nghiêng nhỏ tr. 16, SGK).

2. Các tiểu vương quốc đầu tiên đã được hình thành bao giờ và ở khu vực nào trên đất nước Ấn Độ? Trả lời:

– Khoảng 2500 năm TCN đến 1500 TCN, dọc theo hai bờ sông Ấn, sông Hằng ở vùng Đồng Bắc Ân đã xuất hiện những thành thị của người Ấn.

– Các thành thị tiểu vương quốc này liên kết với nhau hình thành nhà nước Ma-ga-đa rộng lớn ở hạ lưu sông Hằng. Đến cuối thế kỉ III TCN, dưới thời vua A-sô-ca, đất nước Ma-ga-đa phát triển hùng mạnh.

3. Em hãy nêu những chính sách cai trị của người Hồi giáo và người Mông Cổ ở Ấn Độ. Trả lời:

Dựa vào nội dung mục 2, SGK để trả lời. Cần chỉ rõ sự khác biệt về việc thực thi chính sách của hai vương triều mặc dù, đều do người nước ngoài cai trị Ấn Độ:

– Chính sách cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê-li (của người Hồi giáo): Quý tộc Hồi giáo chiếm đoạt ruộng đất của người Ấn, cấm đoán đạo Hin-đu, khiến mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc.

– Chính sách cai trị của Vương triều Ấn Độ Mô-gôn (của người Mông cổ): Xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế, phát triển văn hoá.

4. Em hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ. Trả lời:

Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ:

Để hoàn thành bài tập này, các em cần dựa vào nội dung cả 3 mục trong SGK. Cần chú ý, bảng niên biểu phải thể hiện đủ các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ gồm cả thời cổ đại và trung đại (phong kiến). Có thể lập bảng theo mẫu sau:

1. Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá? Trả lời:

Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu về văn hoá: