Giải Bài Tập Lý 10 Ba Định Luật Niu Tơn / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Bài 10. Ba Định Luật Niu

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 9: Sự Biến Đổi Tính Chất Của Các Nthh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion

Học Giải Bài 3.18 Trang 22 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Bài 10.1 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

A. dừng lại ngay.

B. ngả người về phía sau.

C. chúi người về phía trước.

D. ngả người sang bên cạnh.

Chọn đáp án B

Bài 10.2 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

Câu nào sau đây là đúng ?

A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

B. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

C. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

Chọn đáp án D

Bài 10.3 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

Một vật đang đứng yên. Ta có thể kết luận rằng vật không chịu tác dụng của lực nào được không ?

Không. Vật có thể chịu nhiều lực tác dụng, nhưng các lực này là các lực cân bằng.

Bài 10.4 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau. Người đó nói đúng hay sai ?

Sai. Do có quán tính, túi sách bảo toàn vận tốc khi xe dừng lại đột ngột, nên bay về phía đầu xe

Bài 10.5 trang 25 Sách bài tập Vật Lí 10

Nếu định luật I Niu-tơn đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất cuối cùng đều dừng lại ?

Do có ma sát

Bài 10.6 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Tại sao không thể kiểm tra được định luật I Niu-tơn bằng một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm ?

Do không loại bỏ được trọng lực và lực ma sát.

Bài 10.7 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Điều gì sẽ xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải đột ngột dừng lại ?

Xe máy sẽ đâm vào phía sau xe tải

– Do phản xạ của người lái xe máy là không tức thời mà cần có một khoảng thời gian dù rất ngắn để nhận ra xe tải đã dừng và ấn chân vào phanh

– Do xe có quán tính, nên dù đã chịu lực hãm cũng không thể dừng lại ngay mà cần có thời gian để dừng hẳn.

– Trong hai khoảng thời gian nêu trên, xe máy kịp đi hết khoảng cách giữa hai xe và đâm vào xe tải.

Bài 10.8 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa đầu ở ghế ngồi trong xe tắc xi ?

– Khi xe đang chạy nhanh mà phanh gấp, dây an toàn gíữ cho người không bị lao ra khỏi ghế về phía trước.

– Khi xe đột ngột tăng tốc, cái tựa đầu giữ cho đầu khỏi ngật mạnh về phía sau, tránh bị đau cổ.

Bài 10.9 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào ?

A. Lớn hơn.

B. Nhỏ hơn.

C. Không thay đổi.

D. Bằng 0.

Chọn đáp án B

Bài 10.10 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

A. 0,5 m.

B. 2,0 m.

C. 1,0 m.

D. 4,0 m.

Chọn đáp án C

Bài 10.11 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,020 s, thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng bao nhiêu ?

A. 0,01 m/s.

B. 2,5 m/s

C. 0,1 m/s.

D. 10 m/s.

Chọn đáp án D

Bài 10.12 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,5 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu ?

B. 0,64 m/s 2; 1,2 N.

C. 6,4 m/s 2; 12,8 N.

D. 640 m/s 2; 1280 N.

Chọn đáp án C

Bài 10.13 trang 26 Sách bài tập Vật Lí 10

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu ?

A. 15 N.

B. 10 N.

C. 1,0 N.

D. 5,0 N.

Chọn đáp án B

Bài 10.14 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô đang chạy với tốc độ 60 km/h thì người lái xe hãm phanh, xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu ? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.

A. 100 m.

B. 70,7 m.

C. 141 m.

D. 200 m.

Chọn đáp án D

Bài 10.15 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô có khối lượng 1500 kg khi khởi hành được tăng tốc bởi một lực 2000 N trong 15 giây đầu tiên. Hỏi tốc độ của xe đạt được ở cuối khoảng thời gian đó ?

– Gia tốc mà ô tô thu được là: a = F/m = 2000/1500 = 20/15 (m/s 2)

– Vận tốc của ô tô ở cuối đoạn đường là: v = at = 20(m/s)

Bài 10.16 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Phải tác dụng một lực 50 N vào một xe chở hàng có khối lượng 400 kg trong thời gian bao nhiêu để tăng tốc độ của nó từ 10 m/s lên đến 12 m/s ?

– Gia tốc mà xe thu được là: a = F/m = 50/400(m/s 2) (1)

– Mặt khác ta lại có: a = Δv/Δt = 2/Δt (2)

Từ (1) và (2) ta được Δt = 16 s.

Bài 10.17 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Một ô tô có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm bằng 600 N. Hỏi độ lớn và hướng của vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe ?

* Tính độ lớn gia tốc:

Áp dụng công thức a = F/m = 600/1600 = 0,375(m/s 2)

* Véc tơ gia tốc cùng hướng với lực hãm phanh, nghĩa là ngược hướng với hướng chuyển động ban đầu

Bài 10.18 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Một vật có khối lượng 4 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2 m/s 2.

a) Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu ?

b) So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s 2.

a) Tính độ lớn lực gây ra gia tốc cho vật

Áp dụng công thức F = m.a = 4.2 = 8 (N)

b) Độ lớn trọng lượng của vật P = mg = 4.10 = 40 (N)

Suy ra F/P = 8/40 = 1/5, lực gây ra gia tốc nhỏ hơn trọng lượng của vật 5 lần

Bài 10.19 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn

A. tác dụng vào cùng một vật.

B. tác dụng vào hai vật khác nhau.

C. không bằng nhau về độ lớn.

D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

Chọn đáp án B

Bài 10.20 trang 27 Sách bài tập Vật Lí 10

Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính.

A. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

B. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

C. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

D. Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

Chọn đáp án B

Bài 10.21 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào ?

A. Không đẩy gì cả.

B. Đẩy xuống.

C. Đẩy lên.

D. Đẩy sang bên.

Chọn đáp án C

Bài 10.22 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là

A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.

B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.

D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

Chọn đáp án D

Bài 10.23 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

Hai chị em cùng đi giày trượt (H.10.1) Chị nặng hơn em. Khi chị kéo đầu dây thì:

A. Em đứng yên, chị tiến về phía em

B. Chị đứng yên, em tiến về phía chị

C. Hai chị em cùng tiến lại gần nhau, em đi được quãng đường dài hơn

D. Hai chị em cùng tiến lại gần nhau, chị đi được quãng đường dài hơn

Chọn đáp án C

Bài 10.24 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ ? Lực nào làm cho máy bay cánh quạt chuyển động được trong không khí ?

– Người chèo thuyền dùng mái chèo tác dụng vào nước một lực hướng về phía sau. Nước tác dụng lại mái chèo một lực hướng về phía trước làm thuyền chuyển động.

– Khi cánh quạt của máy bay quay, nó đẩy không khí về phía sau. Không khí đẩy lại cánh quạt về phía trước làm máy bay chuyển động.

Bài 10.25 trang 28 Sách bài tập Vật Lí 10

Một vật có khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1 m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu kg ?

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1 trước lúc va chạm

Phát hiện cặp “lực và phản lực” trong hai tình huống sau đây :

a) Một quả bóng bay đến đập vào lưng đứa trẻ.

b) Một người bước lên bậc cầu thang.

a) Quả bóng tác dụng vào lưng đứa trẻ một lực. Lưng đứa trẻ tác dụng lại quả bóng một phản lực làm quả bóng bật trở lại

b) Khi bước lên bậc cầu thang, chân người đã tác dụng vào bậc một lực hướng xuống. Bậc cầu thang đã tác dụng lại chân người một phản lực hướng lên. Lực này thắng trọng lượng của người nên nâng được người lên bậc trên.

Bài 2.51 , 2.52, 2.53 Trang 23 Sbt Hóa 10: 2.51. Trong Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố, Nhóm Gồm

Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 Trang 19 Sbt Hóa Học 10

Bài 1. Chuyển Động Cơ

Bài 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 Trang 76 Sbt Hóa Học 10

Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng

Giải Bài Tập Trang 64, 65 Vật Lí 10, Ba Định Luật Niutơn

Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio

Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất

Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết

Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ

Giải bài 1 trang 64 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Phát biểu định luật Niutơn. Quán tính là gì?

Lời giải:

Định luật: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Giải bài 2 trang 64 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niutơn?

Lời giải:

Định luật: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Giải bài 3 trang 64 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng?

Lời giải:

a) Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b) Tính chất của khối lượng:

+ Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật

+ Khối lượng có tính chất cộng

Giải bài 4 trang 64 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật?

Lời giải:

Giải bài 5 trang 64 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu – tơn?

Lời giải:

Trong mọi trường hợp khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

Giải bài 6 trang 64 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Nêu những đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật?

Lời giải:

Tính chất của lực và phản lực

– Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

– Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

– Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

Giải bài 7 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì:

A. Vật dừng lại ngay

B. Vật đổi hướng chuyển động

C. Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

D. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Đáp án D .

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

Giải bài 8 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Câu nào đúng?

A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

Lời giải:

Đáp án D .

Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

Giải bài 9 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao ta có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng một lực lên nó?

Lời giải:

Do bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực của vật làm cho hợp lực tác dụng lên vật bằng không, vật nằm yên.

Giải bài 10 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài: Lời giải:

Giải bài 11 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một vật có khối lượng 8,0kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s 2. Lực gây ta gia tốc này bằng bao nhiêu?

So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10m/s 2

A. 1,6N, nhỏ hơn

B. 16N, nhỏ hơn

C. 160N, lớn hơn

D. 4N, lớn hơn

Lời giải:

Đáp án B .

Giải bài 12 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Một quả bóng, khối lượng 0,5kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02s. Quả bóng bay đi với tốc độ:

A. 0,01 m/s B. 0,1 m/s

C. 2,5 m/s D. 10 m/s

Lời giải:

Đáp án D .

Giải bài 13 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn? ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích?

Lời giải:

– Hai ô tô cùng chịu một lực như nhau (theo định luật III Niutơn).

– Ô tô con có khối lượng nhỏ hơn sẽ nhận được gia tốc lớn hơn vì độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Giải bài 14 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng một lực 40 N hướng lên trên. Hãy miêu tả “phản lực” (theo định luật III) bằng cách chỉ ra

a) Độ lớn của phản lực?

b) Hướng của phản lực?

c) Phản lực tác dụng lên vật nào?

d) Vật nào gây ra phản lực này?

Lời giải:

a) Độ lớn của phản lực bằng 40N.

b) Hướng của phản lực: hướng xuống dưới.

c) Phản lực tác dụng vào tay người.

d) Túi đựng thức ăn gây ra phản lực.

Giải bài 15 trang 65 SGK Vật lý 10

Đề bài:

Hãy chỉ ra cặp “lực và phản lực” trong các tình huống sau:

a) Ô tô đâm vào thanh chắn đường.

b) Thủ môn bắt bóng.

c) Gió đập vào cánh cửa.

Lời giải:

a) Lực do ô tô đâm vào thanh chắn đường vào phản lực thanh chắn đường tác dụng vào ô tô.

b) Lực của tay thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn.

c) Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió.

Trong chương trình học Vật lí 10 Chương I Động học chất điểm các em sẽ học Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc. Cùng Giải bài tập trang 74 Vật lí 10 để học tốt bài học này.

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-64-65-vat-li-10-ba-dinh-luat-niuton-39470n.aspx

Chương I Động học chất điểm Vật lí 10 các em sẽ học Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn cùng Giải bài tập trang 69, 70 Vật lí 10.

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu

Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do

Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1

Giải Lý Lớp 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều

Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất

Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng

Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng

25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).

Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10

Trắc Nghiệm Các Định Luật Bảo Toàn

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 10

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án

Trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4

Để giúp các bạn học sinh lớp 10 học tập tốt hơn môn Vật lý, chúng tôi đã tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 một hiệu quả hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Trắc nghiệm Vật lý 10 chương 4: Định luật bảo toàn động lượng

Câu 1: Hình nào biểu diễn đúng quan hệ giữa v→ và p→ của một chất điểm? Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

B. Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

C. Động lượng của một vật có đơn vị của năng lượng.

D. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

Câu 3: Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật bằng?

A. 9 kg.m/s.

B. 2,5 kg.m/s.

C. 6 kg.m/s.

D. 4,5 kg.m/s.

Câu 4: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi?

A. Vật chuyển động tròn đều.

B. Vật được ném ngang.

C. Vật đang rơi tự do.

D. Vật chuyển động thẳng đều.

Câu 5: Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F→. Động lượng chất điểm ở thời điểm t là? Câu 6: Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi F = 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là?

A. 30 kg.m/s.

B. 3 kg.m/s.

C. 0,3 kg.m/s.

D. 0,03 kg.m/s.

Câu 7: Trên hình 23.2 là đồ thị tọa độ – thời gian của một vật có khối lượng 3 kg. Động lượng của vật tại thời điểm t1 = 1s và thời điểm t2 = 5 s lần lượt bằng? Câu 8: Một vật 3 kg rơi tự do rơi xuống đất trong khoảng thời gian 2s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là (lấy g = 9,8 m/s2)?

A. 60 kg.m/s.

B. 61,5 kg.m/s.

C. 57,5 kg.m/s.

D. 58,8 kg.m/s.

Câu 9: Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng?

A. 2 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 1,25 kg.m/s.

D. 0,75 kg.m/s.

Câu 10: Một vật khối lượng 1 kg chuyển động tròn đều với tốc độ 10 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động bằng?

A. 20 kg.m/s.

B. 0 kg.m/s.

C. 10√2 kg.m/s.

D. 5√2 kg.m/s.

Câu 11: Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên thì được đá cho nó chuyển động vói vận tốc 30 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng bằng?

A. 12 N.s.

B. 13 N.s.

C. 15 N.s.

D. 16 N.s.

Câu 12: Viên đạn khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001 s. Sau khi xuyên qua tường vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng?

A. 3000 N.

B. 900 N.

C. 9000 N.

D. 30000 N.

Câu 13: Hệ gồm hai vật 1 và 2 có khối lượng và tốc độ lần lượt là 1 kg; 3 m/s và 1,5 kg; 2 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau. Tổng động lượng của hệ này là?

A. 6 kg.m/s.

B. 0 kg.m/s.

C. 3 kg.m/s.

D. 4,5 kg.m/s.

Câu 14: Hệ gồm hai vật có động lượng là p1 = 6 kg.m/s và p2 = 8 kg.m/s. Động lượng tổng cộng của hệ p = 10 kg.m/s nếu: Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai? Trong một hệ kín?

A. Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau.

B. Các nội lực từng đôi một trực đối.

C. Không có ngoại lực tác dụng lên các vật trong hệ.

D. Nội lực và ngoại lực cân bằng nhau.

Câu 16: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vứi một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Coi va chạm giữa hai vật là mềm. Sau va chạm, hai vật dính nhau và chuyển động với cùng vận tốc?

A. 2 m/s.

B. 1 m/s.

C. 3 m/s.

D. 4 m/s.

Câu 17: Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất, chiếm 60% khối lượng của quả lựu đạn và tiếp tục bay theo hướng cũa với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là?

A. 12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

B. 12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

C. 6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.

D. 6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.

Câu 18: Một viên đạn pháo khối lượng m1 = 10 kg bay ngang với vận tốc v1 = 500 m/s dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng m2 = 1 tấn, đang chuyển động cùng chiều với vận tốc v2 = 36 km/h. Vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn là?

A. 4,95 m/s.

B. 15 m/s.

C. 14,85 m/s.

D. 4,5 m/s.

Hướng dẫn giải và đáp án trắc nghiệm Vật lý 10

Câu 1: C Câu 4: D

Động lượng của một vật không đổi nếu v → không đổi.

Câu 5: B

Do vật chuyển động không vận tốc đầu nên Δp → = p → – 0 = p →.

Câu 7: A

Thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 3 s, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc bằng 4/3 m/s. Từ thời điểm t = 3 s vật không chuyển động.

Câu 8: D

Xung lượng của trọng lực bằng độ biến thiên động lượng của vật

Δp = mgt = 58,8 kg.m/s.

Câu 9: A Câu 10: C

Khi chất điểm chuyển động trên đường tròn thì vectơ vận tốc tại mỗi vị trí có phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Sau 1/4 chu kì kể từ lúc bắt đầu chuyển động thì góc quay của bán kính là?

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9

Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 11: Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải

Giải Lý Lớp 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều

Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều

Chuyển Động Tròn Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5 Chi Tiết

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không Song Song

Bài tập Vật lý 10 trang 69, 70 SGK

Giải bài tập Vật lý 10 bài 11

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Vật lý 10 bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn. Tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện cách giải nhanh các bài tập Vật lý một cách hiệu quả nhất. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

Giải bài tập Vật lý 10 bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn

Bài 1 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn.

Lời giải:

Định luật vạn vật hấp dấn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khổi lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng:

Bài 2 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Nêu định nghĩa trọng tâm của vật.

Lời giải:

Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực của vật đó.

Bài 3 (trang 69 SGK Vật Lý 10): Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm.

Lời giải:

Công thức gia tốc rơi tự do:

Từ công thức trên ra thấy h tỉ lệ nghịch với g nên càng lên cao (h tăng) thì g càng giảm.

Trọng lượng của vật:

P = G =

Từ công thức trên ra thấy h tỉ lệ nghịch với P nên càng lên cao (h tăng) thì P càng giảm.

Bài 4 (trang 69 SGK Vật Lý 10) : Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển vật tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

A. 1 N

B. 2,5 N

C. 5 N

D. 10 N

Lời giải:

Chọn B.

Bài 5 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1 km. Lấy g=10 m/s2. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20 g.

A. Lớn hơn

B. Bằng nhau

C. Nhỏ hơn

D. Chưa thể biết

Lời giải:

Chọn C.

Lực hấp dẫn giữa 2 chiếc tàu thủy:

Vậy F < P

Bài 6 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Trái Đất hút Mặt Trăng với một lực bằng bao nhiêu? Cho biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là R = 38.107 m, khối lượng của Mặt Trăng m = 7,37.1022 kg, khối lượng của Trái Đất M = 6,0.1024 kg. Kích thước của Trái Đất và Mặt Trăng là rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Lời giải:

Áp dụng công thức:

Bài 7 (trang 70 SGK Vật Lý 10): Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

a. Trên Trái Đất (lấy g = 9,80 m/s2)

b. Trên Mặt Trăng (lấy gmt = 1,70 m/s2)

c. Trên Kim Tinh (lấy gkt = 8,7 m/s2).

Lời giải:

a. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Trái Đất là:

P = mg = 75.9,8 = 735 (N)

b. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Mặt Trăng là:

Pmt = mgmt = 75.1,70 = 127,5 (N)

c. Trọng lượng của nhà du hành ở trên Kim Tinh là:

Pkt = mgkt = 75.8,7 = 652,5 (N)

Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm

Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết

Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10

Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ

Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết

🌟 Home
🌟 Top