Vật Lí Lớp 9 Ôn Thi Học Kì 2, Giải Chi Tiết Tài Liệu Bài Tập Vật Lý 9 Học Kì 2

Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II. Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2. Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Quới, Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, TPHCM0946321481, Thầy Tín, Cô chúng tôi Điện thoại: (028)66582811, 0946069661, 0906873650,giasutrongtin.vn

Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm.

Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn!. Trung tâm gia sư trọng tín tuyển chọn và giới thiệu gia sư dạy kèm tận nhà học sinh uy tín chất lượng.

Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

1) Tuyển chọn và giới thiệu giáo viên, sinh viên, gia sư dạy kèm toán lý hóa anh sinh văn…dạy kèm tại nhà học sinh lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ltđh, tập thể gia sư dạy kèm uy tín chất lượng.

ĐC: 352/31 Lê Văn Quới, P. Bình Hưng Hòa A, Bình Tân, Tp.HCM.

: [email protected]

: chúng tôi

Copyright@ 2008 by Gia Sư Trọng Tín. Để gọi trực tiếp trung tâm chỉ cần chạm tay vào số điện thoại trên website, xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

1 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết bài tập vật lý 9 học kì 2

2 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2, giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2, đề cương ôn tập vật lí 9 HK II.

3 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2

4 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9, giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2.

5 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9, giáo án dạy thêm vật lí lớp 9, tài liệu gia sư dạy kèm lí.

5.1 DE CUONG ON TAP VAT LI 9 HOC KI II

5.2 Links dự phòng tài liệu ôn thi học kì 2 vật lí lớp 9

5.3 Vật lí lớp 9 ôn thi học kì 2

5.4 Giải chi tiết tài liệu bài tập vật lý 9 học kì 2

5.5 Đề cương ôn tập vật lí 9 HK II

5.6 Giáo viên dạy kèm giải bài tập vật lí 9 học kì 2

5.7 Tài liệu dạy học dạy thêm vật lí lớp 9

5.8 Giải bài tập vật lí 9 ôn thi học kì 2

5.9 Tài liệu ôn tập vật lí lớp 9

5.10 Giáo án dạy thêm vật lí lớp 9

5.11 Tài liệu gia sư dạy kèm lí.

5.12 Bảng giá gia sư tại nhà, học phí gia sư dạy kèm tại Tphcm

5.13 Học Phí Gia Sư Lớp 12 Bảng Giá Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 12

5.14 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 11 Học Phí Dạy Kèm Lớp 11

5.15 Học Phí Dạy Kèm Lớp 10 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 10

5.16 Học Phí Gia Sư Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Bảng Giá Luyện Thi Lớp 10 Toán Văn Anh

5.17 Bảng Giá Gia Sư Lớp 8, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 8

5.18 Bảng Giá Gia Sư Dạy Kèm Lớp 7, Học Phí Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Lớp 7

5.19 Học Phí Dạy Kèm Lớp 6, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 6

5.20 Học Phí Dạy Kèm Lớp 5, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 5

5.21 Học Phí Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 4, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 4

5.22 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 3, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 3 Tại Nhà

5.23 Học Phí Dạy Kèm Lớp 2, Bảng Giá Tìm Gia Sư Dạy Kèm Lớp 2

5.24 Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1, Học Phí Tìm Gia Sư Lớp 1 Tại Nhà

5.25 Bảng Giá Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Cấp 3, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 10 11 12

5.26 Bảng giá dạy kèm toán lý hóa anh cấp 2, bảng giá gia sư dạy kèm lớp 6 7 8 9

5.27 Báng Giá Dạy Kèm Tiểu Học, Bảng Giá Dạy Kèm Lớp 1 2 3 4 5

5.28 Học Phí Dạy Kèm Cấp 3, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 10 11 12 TPHCM

5.29 Học Phí Dạy Kèm Cấp 2, Học Phí Dạy Kèm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9

5.30 Học Phí Dạy Kèm, Học Phí Giáo Viên Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn 1 2 3 4 5

5.32 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM

5.33 Gia Sư Toán TPHCM, Dạy Toán Lớp 1 – 12, Ôn thi đại học, Luyện thi lớp 10

5.34 Gia sư toán lớp 12, Giáo viên dạy kèm toán lớp 12, Sinh viên dạy kèm toán 12

5.35 Gia sư toán lớp 11, Giáo viên dạy kèm toán lớp 11, Sinh viên dạy kèm toán 11

5.36 Dạy kèm anh văn lớp 12, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 12

5.37 Dạy kèm anh văn 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11

5.38 Dạy kèm anh văn lớp 10, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 10

5.39 Dạy kèm tiếng anh lớp 9, giáo viên dạy kèm anh văn 9 ôn thi lớp 10

5.40 Dạy kèm tiếng anh lớp 8, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 8

5.41 Dạy kèm anh văn lớp 7, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 7

5.42 Dạy kèm tiếng anh lớp 6, giáo viên sinh viên dạy kèm anh văn lớp 6

5.43 Dạy kèm anh văn lớp 5, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 5

5.44 Dạy kèm anh văn lớp 4, giáo viên sinh viên dạy kèm tiếng anh lớp 4

5.45 Dạy kèm anh văn lớp 3, gia sư giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3

5.46 Dạy kèm anh văn lớp 2, giáo viên gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 2

5.47 Dạy kèm anh văn lớp 1, gia sư dạy kèm tiếng anh lớp 1

5.48 Gia sư tiếng anh lớp 12, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 12

5.49 Gia sư anh văn lớp 11, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 11 Tphcm

5.50 Gia sư anh văn lớp 10, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 10

5.51 Gia sư anh văn lớp 9, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 9 ôn thi lớp 10

5.52 Gia sư anh văn lớp 8, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 8

5.53 Gia sư anh văn lớp 7, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 7

5.54 Gia sư anh văn lớp 6, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6

5.55 Gia sư tiếng anh lớp 5, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 5

5.56 Gia sư tiếng anh lớp 4, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 4

5.57 Gia sư anh văn lớp 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 3

5.58 Gia sư anh văn lớp 2, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 2

5.59 Gia sư tiếng anh lớp 1, giáo viên dạy kèm anh văn lớp 1

5.60 Gia sư toán lớp 12, giáo viên dạy kèm toán 12, gia sư trọng tín

5.61 Gia sư toán lớp 11, giáo viên dạy kèm toán 11, gia sư trọng tín

5.62 Gia sư toán lớp 10, giáo viên dạy kèm toán lớp 10, gia sư trọng tín Tphcm

5.63 Gia sư toán lớp 8, giáo viên dạy kèm toán lớp 8, Sinh viên dạy kèm lớp 8

5.64 Gia sư toán lớp 7, giáo viên dạy kèm toán lớp 7, gia sư trọng tín tphcm

5.65 Gia sư toán lớp 6, giáo viên dạy kèm toán lớp 6, gia sư trọng tín

5.66 Gia sư anh văn cấp 1 2 3, giáo viên dạy kèm tiếng anh lớp 6 7 8 9 10 11 12

5.67 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH

5.68 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12

5.69 Giáo viên giỏi toán Tphcm giáo viên luyện thi đại học uy tín và chất lượng

5.70 Giáo viên dạy kèm LTĐH môn Hóa lớp 8 9 10 11 12

5.71 Giáo viên dạy kèm Hóa Học lớp 12, Tìm gia sư dạy kèm hóa học 12 tại nhà

5.72 Giáo viên dạy kèm HÓA HỌC lớp 11, Tìm gia sư HÓA HỌC 11 tại nhà

5.73 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 10, tìm gia sư dạy hóa học lớp 10 tại nhà

5.74 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 9, gia sư dạy kèm hóa học lớp 9 tại Tphcm

5.75 Giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8, tìm gia sư hóa học lớp 8 tại Tphcm

5.76 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 12, tìm gia sư dạy kèm vật lí 12 tại Tphcm

5.77 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 11, tìm gia sư vật lí 11 tại Tphcm

5.78 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 10, tìm gia sư dạy kèm vật lý lớp 10 tại nhà

5.79 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 9, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 9

5.80 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 8, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 8 tại nhà Tpchm

5.81 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 7, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 7 tại Tphcm

5.82 Giáo viên dạy kèm Lý lớp 6, tìm gia sư dạy kèm vật lí lớp 6 tại Tphcm

5.83 Giáo Viên Dạy Kèm Toán LTĐH Toán, Tìm Gia Sư Toán Tại Nhà Tp.HCM

5.84 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 12, Tìm Gia Sư Toán 12 Tại Nhà Tp.HCM

5.85 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 11, Tìm Gia Sư Toán 11 Tại Tp.HCM

5.86 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 10, Tìm Gia Sư Toán Lớp 10 Tại Nhà TPHCM

5.87 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 9, Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Tp.HCM

5.88 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 8, Tìm Gia Sư Toán Lớp 8 Dạy Kèm Tại Nhà TPHCM

5.89 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 7, Tìm Gia Sư Toán Lớp 7 Tại Nhà Ở Tp.HCM

5.90 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 6, Tìm Gia Sư Toán Lớp 6 Tại Tp.HCM

5.91 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 5, Tìm Gia Sư Toán Lớp 5 Dạy Tại Nhà Tp.HCM

5.92 Giáo viên dạy kèm Toán lớp 4, gia sư dạy kèm lớp 4, sinh viên dạy kèm lớp 4

5.93 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 3, Tìm Gia Sư Toán Lớp 3 Dạy Tại Nhà Tp.HCM

5.94 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 2, Tìm Gia Sư Toán Lớp 2 Tại Tphcm

5.95 Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lớp 1, Tìm Gia Sư Toán Lớp 1 Tại Tphcm

5.96 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn, Tìm Gia sư Dạy Kèm Tiếng Anh Tp.HCM

5.97 Giáo viên dạy kèm hóa, gia sư hóa lớp 8 9 10 11 12

5.98 Giáo viên dạy kèm Lý, gia sư vật lí lớp 6 7 8 9 10 11 12

5.99 Giáo viên dạy kèm toán cấp 1 2 3, gia sư, sinh viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12

5.101 Sinh Viên Dạy Kèm Tại Nhà Học Sinh, Tìm Sinh Viên Dạy Toán Lý Hóa Anh

5.102 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 5 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 5

5.103 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 4 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 4

5.104 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 3 Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 3

5.105 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 2 Sinh Viên Dạy Toán Tiếng Việt Anh Văn Lớp 2

5.106 Sinh Viên Dạy Kèm Lớp 1 Sinh Viên Nhận Dạy Kèm Toán Tiếng Việt Lớp 1

5.107 Sinh viên dạy kèm cấp 3 dạy kèm toán lý hóa anh lớp 10 11 12 LTĐH

5.108 Sinh viên dạy kèm cấp 2 dạy kèm Toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9

5.112 Học Thêm Hóa Học Lớp 12 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 12

5.113 Học Thêm Hóa Học Lớp 11 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 11

5.114 Học Thêm Hóa Học Lớp 10 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa 10

5.115 Học Thêm Hóa Học Lớp 9 Địa Chỉ Dạy Kèm Hóa Lớp 9 Tp.HCM

5.116 Học Thêm Hóa Học Lớp 8 Trung Tâm Dạy Kèm Hóa Lớp 8

5.117 Học Thêm Toán Lớp 12 Trung Tâm Dạy Thêm Học Thêm Toán 12

5.118 Học Thêm Toán Lớp 11 Địa Chỉ Lớp Học Thêm Toán 11 Uy Tín Tphcm

5.119 Học Thêm Toán Lớp 10 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tại Tphcm

5.120 Học Thêm Toán Lớp 9 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 9 Uy Tín

5.121 Học Thêm Toán Lớp 8 Nơi Dạy Thêm Toán Lớp 8 Uy Tín Tp.HCM

5.122 Học Thêm Toán Lớp 7, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 7 Tại Tphcm

5.123 Học Thêm Toán Lớp 6, Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lớp 6

5.124 Thực Hành Toán Lý Hóa, Luyện Tập Tư Duy Giải Toán Lý Hóa

5.125 Trung Tâm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Bình Tân, Dạy Kèm Lớp 6 7 8 9 10 11 12

5.126 Học Thêm Toán Lý Hóa Anh Lớp 6 7 8 9 10 11 12, Giáo Viên Dạy Kèm Toán Lý Hóa

5.127 Dạy kèm toán lý hóa lớp 10 11 12, giáo viên dạy kèm toán lý hóa cấp 3

5.128 Gia sư môn vật lí, giáo viên dạy kèm vật lý lớp 6 7 8 9 10 11 12

5.129 Gia sư môn toán, giáo viên dạy kèm toán lớp 6 7 8 9 10 11 12 LTĐH

5.130 Gia sư hóa học, giáo viên dạy kèm hóa học lớp 8 9 10 11 12

5.132 Trung Tâm Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lý Hóa Cấp 2 3 Bình Tân Tp.HCM

5.133 Cần tìm cô giáo ôn thi đại học môn toán, giáo viên dạy kèm toán 12 ôn cấp tốc

5.134 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2024

5.135 Học Thêm Hóa Học Lớp 8, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Hóa Lớp 8 Tp.HCM

5.136 Học Thêm Vật Lý Lớp 10, Lớp Học Thêm Vật Lý 10 Tại Tp.HCM

5.139 Học Thêm Vật Lý Lớp 12, Lớp Học Thêm Vật Lý 12, Địa Chỉ Dạy Kèm Lý 12 Tp.HCM

5.140 Học Thêm Toán Lớp 5, Địa Chỉ Dạy Thêm Toán Lớp 5 Tp.HCM

5.141 Học Thêm Toán Lớp 12, Lớp Học Toán 12, Nơi Học Thêm Toán 12

5.142 Học Thêm Toán Lớp 10, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 10 Tp.HCM

5.143 Học Thêm Toán Lớp 8, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 8 Tp.HCM

5.144 Học Thêm Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10, Trung Tâm Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

5.145 Học Thêm Toán Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Dạy Thêm Toán 11 Tp.HCM

5.146 Học Thêm Hóa Học Lớp 12, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa 12 Uy Tín Tp.HCM

5.147 Học Thêm Hóa Học Lớp 11, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 11 Tphcm

5.148 Học Thêm Hóa Học Lớp 10, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học 10 Uy Tín Tphcm

5.149 Ôn tập toán 6 7 8 9 Toán THCS, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Toán Tại Tphcm

5.150 Học Thêm Hóa Học Lớp 9, Giáo Viên Dạy Kèm Hóa Học Lớp 9 Tại Tp.HCM

5.151 Học Thêm Vật Lý Lớp 11, Lớp Học Thêm Lý 11 Uy Tín Tp.HCM

5.154 Học Thêm Toán Lớp 6, Nơi Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Lớp 6 Uy Tín

5.155 Học Thêm Toán Lớp 1 2 3 4 5, Địa Chỉ Dạy Kèm Dạy Thêm Toán Tiểu Học Uy Tín

5.156 Học Thêm Toán Luyện Thi Đại Học, Giáo Viên Toán Ôn Thi Đại Học Cấp Tốc

5.158 Tuyển sinh lớp 10 ở chúng tôi năm 2024 sẽ như thế nào? Ngày thi vào lớp 10 Tphcm.

5.159 Giáo Viên Dạy Kèm Ngữ Văn 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM

5.160 Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn Lớp 9 Ôn Thi Vào Lớp 10 Uy Tín Tp.HCM

5.161 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Giỏi Uy Tín Tp.HCM

5.162 Luyện thi cấp tốc vào lớp 10 tại chúng tôi Giáo Viên Giỏi Ôn Thi Toán Văn Anh

5.163 Ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 anh văn, luyện thi vào lớp 10 tiếng anh

5.164 Luyện thi tuyển sinh lớp 10 môn ngữ văn, ôn thi cấp tốc vào lớp 10 Tphcm

5.165 Luyện thi lớp 10 môn toán, ôn thi cấp tốc tuyển sinh lớp 10 môn toán

5.166 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn toán Tphcm, bộ đề ôn thi cấp tốc toán vào lớp 10

5.167 Luyện thi vào lớp 10 môn toán, ôn thi đại học cấp tốc toán 2024

5.168 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Giỏi Toán Ôn Thi Cấp Tốc

5.169 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Luyện Thi Toán Văn Anh Tp.HCM

5.170 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Anh Văn, Giáo Viên Giỏi Dạy Kèm Tiếng Anh

5.171 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Ngữ Văn, Giáo Viên Dạy Ngữ Văn Giỏi TP.HCM

5.172 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Giáo Viên Toán 9 Tại Tphcm

5.173 Luyện Thi Vào Lớp 10, Giáo Viên Giỏi Ôn thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh

5.174 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán, Tìm Gia Sư Dạy Toán Tp.HCM

5.175 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Gia Sư Ngữ văn 9 Tp.HCM

5.176 Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn, Tìm Giáo Viên Dạy Ngữ Văn 9 Tp.HCM

5.177 Tìm Gia Sư Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Giáo Viên Dạy Kèm Anh Văn 9 Tp.HCM

5.178 Giáo Viên Ôn Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Tìm Gia Sư Luyện Thi Anh Văn Vào Lớp 10

5.179 Ôn Thi Vào Lớp 10 Toán Văn Anh TPHCM, Tìm Giáo Viên Luyện Thi Tuyển Sinh Lớp 10

Đề Cương Vật Lý Lớp 9 Học Kì 2

Hướng dẫn ôn tập Vật lý 9

Đề cương học kì 2 Lý 9

Đề cương Vật lý lớp 9 là tài liệu học tập hay môn Vật lý, ôn tập học kì 2 Vật lý lớp 9 được VnDoc sưu tầm và tổng hợp giúp các bạn hệ thống kiến thức, ôn thi chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 môn Vật lý được hiệu quả nhất cũng như nắm chắc kiến thức Vật lý chuẩn bị cho các lớp tiếp theo ở chương trình THPT.

Đề kiểm tra học kì II môn Toán lớp 9 – Sở GD và ĐT Đà Nẵng Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 9 năm 2024 trường THCS Quang Trung, TP Hồ Chí Minh Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Toán – Phòng Giáo dục và Đào tạo Cát Tiên, Lâm Đồng (Đề 9)

ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9

NĂM HỌC 2014-2024 Học kì II I. PHẦN LÍ THUYẾT:

PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ

1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

– Quy tắc nắm tay phải:Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

– Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

– Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

– Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

+ Máy biến thế:

– Cấu tạo: Gốm hai phần

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n 1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n 2 vòng dây).

Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

– Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

PHẦN II: Quang học

4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

+ Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

+ Khác:

Vị trí vật trước thấu kính

Tính chất của ảnh

– Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.– Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song songvới trục chính.

– Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

– Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

+ Thấu kính hội tụ:

Vật nằm trong tiêu cự

cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

Vật nằm ngoài tiêu cự (f<d<2f)

cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật

cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật

Vật ở rất xa thấu kính

cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

+ Thấu kính phân kì:

Vị trí vật trước thấu kính

Tính chất của ảnh

Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính

luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật vàluôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

Vật ở rất xa thấu kính

cho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

+ Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

+ Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …

Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..

Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

II. PHẦN BÀI TẬP

A. ảnh ảo, cùng chiều với vật. B. ảnh ảo, ngược chiều với vật.C. ảnh thật, cùng chiều với vật. D. ảnh thật, ngược chiều với vật.

Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8

$s=frac{A}{F}$

$h=frac{A}{p}$

Trong đó : A là công cơ học ( J)

F;P là lực tác dụng lên vật ( N)

Không một Máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi (và ngược lại).

Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

Trong đó : P là công suất, đơn vị W

(1 W=1 J/s,1 KW=1000 W, 1MW=1000000 W ).

A là công thực hiện, đơn vị J.

t là thời gian thực hiện công đó, đơn vị (s) (giây).

Thế năng trọng trường phụ thuộc vào: khối lượng và độ cao của vật so với vật mốc.

Thế năng đàn hồi phụ thộc vào độ biến dạng đàn hồi .

Đông năng phụ thuộc vào tốc độ và khối lượng của vật.

Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng.

Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử phân tử

giửa các phân tử nguyên tử có khoảng cách

Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng.

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

Khi đổ hai chất lỏng khác nhau vào cùng một bình chứa, sau một thời gian hai chất lỏng tự hòa lẫn vào nhau. Hiện tượng này gọi là hiện tượng khuếch tán.

Có hiện tượng khuếch tán là do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chúng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng tăng.

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng hai cách:

– Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trinh truyền nhiệt.

– Đơn vị của nhiệt năng là Jun (kí hiệu J).

Nhiệt năng có thể truyển từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.

Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng và chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường thẳng.

Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.

– Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi.

– Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào , độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.

Công thức tính nhiệt lượng thu vào : hay

Q: Nhiệt lượng vật thu vào, đơn vị J.

M : Khối lượng của vật, đơn vị kg.

$Delta t$ : Độ tăng nhiệt độ, đơn vị $^{circ }C$ hoặc $^{circ }K$ (Chú ý: $Delta t =t_{1}-t_{2}$).

C : Nhiệt dung riêng, đơn vị J/kg.K.

Bài tập minh họa 1/ Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? 2/ Giải thích hiện tượng: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần? 3/ Một ống nghiệm đựng đầy nước, đốt nóng ở miệng ống ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống 4/ Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Sự bảo toàn năng lượng thể hiện như thế nào? 5/ Tại sao khi rót nước sôi vào vào cốc thủy tinh thì cốc dày dễ bị vỡ hơn cốc mỏng? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi vào thì làm thế nào? 6/ Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát dĩa thường làm bằng sành sứ? 7/ Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn, miếng đồng nóng lên. Có thể nói miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Vì sao? 8/ Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? 9/ Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng hoặc màu nhạt mà không mặc áo màu đen? sôi nhanh hơn? Tại sao?

Giải thích: Miếng đồng cọ xát trên mặt bàn nóng lên do thực hiện công. Miếng đồng không nhận nhiệt lượng để nóng lên mà nóng lên nhờ thực hiện công.

a. Nói công suất của máy là 1200W. Số đó cho ta biết điều gì?

b. Lực kéo 200N làm vật dịch chuyển quãng đường 1,8km trong thời gian 30 phút. Tính công và công suất của lực kéo đó ?

a. Trong 1s máy đó thực hiện công là 1200J

b. Đổi S = 1,8km = 1800m; t = 30 phút = 1800s

Công suất: P = $frac{A}{t}$= 200 (W)

a. Tính công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát?

GIẢI

b. Tính lực kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát?

c. Thực tế có ma sát lực kéo vật là F’ = 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng?

Khi không có ma sát, công đưa vật lên theo phương thẳng đứng bằng công kéo vật lên theo mặt phẳng nghiêng: A = P.h = F.l = 492 2 = 984 (J)

b. Lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng khi không có ma sát: F = $frac{A}{l}$

Thay số: F = $frac{984}{8}$ = 123 (N)

c. Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: H = $frac{Ph}{F^{‘}l}$.100%

A. 100J B. 1000J

C. 500J D. 200J

A. Chỉ những vật có nhịêt độ cao mới có nhiệt năng.

B. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

C. Chỉ những vật có nhiệt độ thấp mới có nhiệt năng.

D. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng có nhiệt năng.

A. Nhiệt độ của vật B. Nhiệt năng của vật

C. Nhiệt lượng của vật D. Cơ năng của vật.

A. Ô tô đang đứng yên bên đường

C. Lò xo để tự nhiên ở độ cao so với mặt đất

D. Lò xo bị nén đặt ngay trên mặt đất.

A. Nhiệt năng của vật tăng lên.

B. Khoảng cách giữa các phân tử tăng lên.

C. Kích thước nguyên tử, phân tử tăng lên.

D. Thể tích của vật tăng lên.

Câu 7.Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m 3.

Hãy chọn đáp án đúng.

Câu 8 .Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi , cột thủy ngân có độ cao 752mm. Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm. Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi. Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg.

Hãy chọn đáp án đúng.

Câu 9 .Một thợ lặn đang lặn ở độ sâu 80m dưới mặt biển. Áp lực tổng cộng mà tấm kính cửa nhìn trên bộ áo lặn phải chịu là bao nhiêu? Biết diện tích tấm kính là 2,5 dm 2, áp suất bên trong bộ áo lặn là 150000 N / m 2, trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/ m 3.

Hãy chọn đáp án đúng.

7.C 8. B 9. A

Bài viết gợi ý:

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm 2024

PHẦN 1: TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. ĐIỆN TỪ HỌC

Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.

Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

2. Dòng điện xoay chiều là gì ? 3. Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?

Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều theo thời gian.

a, Cấu tạo: Một máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto.

b, Hoạt động:

Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên. Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều.

{– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –} 4. Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?

c, Các máy phát điện xoay chiều đều biến đổi cơ năng thành điện năng.

5. Tại sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Công suất hao phí được tính như thế nào? Biện pháp làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện?

Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang và tác dụng từ.

a. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây.

b, Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây.

6. Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế?

Công thức tính công suất hao phí:({P_{hp}} = frac{{R{P^2}}}{{{U^2}}})

Máy biến thế có tác dụng biến đổi ( tăng hoặc giảm ) hiệu điện thế xoay chiều.

a, Cấu tạo: Máy biến thế gồm các bộ phận chính:

Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau.

Một lõi sắt (hay thép) chung cho cả hai cuộn dây.

b, Hoạt động: Máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều.

(frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = frac{{{n_1}}}{{{n_2}}})

c, Công thức của máy biến thế:

II. QUANG HỌC 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:

Trong đó:

U1 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp(V).

U2 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp(V).

n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp(vòng).

n2 là số vòng dây của cuộn thứ cấp(vòng).

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r < i).

2. Thấu kính hội tụ (TKHT):

3. Cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính?

Cấu tạo: TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

Đặc điểm của thấu kính hội tụ?

Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

Mỗi thấu kính hội tụ đều có trục chính ∆, quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’.

Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

Tia tới song song trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.

Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song trục chính.

4. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?

Muốn dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính tại A, ta làm như sau:

Từ B vẽ hai tia tới đặc biệt đến thấu kính. Giao điểm của 2 tia ló là ảnh B’ của B.

Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A.

Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự thì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật

Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự thì cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

Khi vật đặt rất xa thấu kính hội tụ thì cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

5. Thấu kính phân kì(TKPK):

6. Trình bày cấu tạo của máy ảnh dùng phim? Nêu đặc điểm của ảnh hiện trên phim?

Cấu tạo: TKPK có phần rìa dày hơn phần giữa.

Ảnh tạo bởi TKPK:

Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

Khi vật đặt rất xa thấu kính, ảnh của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.

a. Cấu tạo: Máy ảnh thường dùng gồm có: vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim. Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ.

7. Trình bày cấu tạo của mắt? Nêu sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh?

b. Đặc điểm của ảnh: ảnh trên phim của máy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật.

a. Cấu tạo: Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ trong suốt và mềm, có thể co giãn được, vì vậy có thể thay đổi tiêu cự. Võng mạc là màng lưới ở đáy mắt, ảnh của vật mà ta nhìn sẽ hiện trên võng mạc.

Mắt gồm hai bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới (võng mạc).

c. Thế nào là điểm cực viễn, điểm cực cận ?

b. Sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh: Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới đóng vai trò như bộ phận hứng ảnh (phim) trong buồng tối.

Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn(CV). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn: OCv

Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận(CC). Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cực gọi là khoảng cực cận: OCc.

Bài 1: Công suất hao phí trên đường dây tải điện vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào nếu :

a, Chiều dài đường dây tải điện tăng 2 lần

b, Tiết diện dây tăng tăng 3 lần

c, Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tăng 3 lần

Giải: a, Tăng gấp 2.

b, Giảm 3 lần

c, Giảm 9 lần

Bài 2: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ?

Tóm tắt : n 1 = 1000 vòng , n 2 = 5000 vòng

U 2 = 100kV = 100 000V

Giải :

II. QUANG HỌC

Ta có : (frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = frac{{{n_1}}}{{{n_2}}} Rightarrow U_1= frac{{{U_2}.{n_1}}}{{{n_2}}} = frac{{100000.1000}}{{5000}} = 20 000(V))

Bài 1: Ban ngày lá cây thường có màu gì? Trong đêm tối ta thấy nó có màu gì? Tại sao?

Trả lời: Ban ngày lá cây thường có màu xanh vì chúng tán xạ tốt ánh sáng xanh trong chùm sáng trắng của mặt trời. Trong đêm tối, ta thấy chúng có màu đen vì không có ánh sáng chiếu đến chúng và chúng không có gì để tán xạ.

Bài 2: Hãy giải thích tại sao về mùa hè ta thường mặc áo sáng màu mà không mặc áo tối màu?

Trả lời: Về mùa hè ta thường mặc áo sáng màu vì áo sáng màu hấp thụ ít năng lượng của ánh sáng mặt trời, giảm được sự nóng bức khi ta đi ngoài nắng.

Bài 3. Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X để quan sát một vật nhỏ AB được đặt vuông góc với trục chính của kính và cách kính 8cm .

a. Tính tiêu cự của kính ?Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính ?

b. Dựng ảnh của vật AB qua kính( không cần đúng tỉ lệ),ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo ?

Giải :

a. (G = frac{{25}}{f} Rightarrow f = frac{{25}}{G} = frac{{25}}{{2,5}} = 10left( {cm} right))

{– xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về –}

b. Dựng ảnh

Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang chúng tôi để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 9 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi học kì sắp tới.

Chúc các em học tốt!

Soạn Bài Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2

Soạn bài Ôn tập tiếng việt lớp 9 học kì II I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

Câu 1 (trang 109 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Câu 2 (trang 110 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Đoạn văn tham khảo :

“Bến quê” là một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nguyễn Minh Châu gửi gắm một triết lí giản dị mà sâu sắc. Truyện được xây dựng nên một tình huống nghịch lí – Nhĩ là một con người từng đi muôn nơi nhưng cuối đời lại bị buộc chặt vào giường bệnh. Có lẽ, chỉ trong tình huống ấy, Nhĩ mới phát hiện ra vẻ đẹp bình dị và đầy quyến rũ của vùng đất bên kia sông Hồng, và anh mới cảm nhận hết tình cảm thân thương của người vợ trong những ngày bệnh tật… tất cả được nhà văn thể hiện qua những lời văn tinh tế, giàu hình ảnh mà tràn đầy cảm xúc. Đọc “Bến quê”, ta không phải đọc qua một lần mà hiểu được, ta phải suy tư, nghiền ngẫm qua từng câu từng chữ của nhà văn.

II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Câu 1 (trang 110 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

a. Nhưng, nhưng rồi, và → phép nối

b. Cô bé – cô bé → phép lặp ; cô bé – Nó → phép thế

c. Thế → phép thế

Câu 2 (trang 110 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Câu 3 (trang 111 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Xem xét đoạn văn đã viết trong mục I.2 :

– Liên kết về nội dung: các câu văn cùng góp phần làm rõ nội dung của truyện ngắn “Bến quê”, và nêu lên cảm nhận người đọc.

– Liên kết về hình thức :

+ Giữa câu (1) với câu (2) có từ truyện sử dụng phép lặp từ truyện để liên kết.

+ Giữa câu (2) và câu (3) sử dụng phép thế : tình huống nghịch lí – tình huống ấy.

III. Nghĩa tường minh và hàm ý

Câu 1 (trang 111 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

Câu “Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ cả rồi”, người ăn xin muốn nói : địa ngục là nơi dành cho bọn nhà giàu (bọn người chất đầy tội lỗi ở trần gian).

Câu 2 (trang 111 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2):

a. Nam không muốn nói thẳng ý kiến chê của mình (để tránh mất lòng bạn), do đó cố ý vi phạm phương châm cách thức (nói mơ hồ) và phần nào phương châm quan hệ (nói chệch đề tài).

b. Huệ muốn nói rằng “còn Nam và Tuấn mình vẫn chưa báo”. Huệ cố ý vi phạm phương châm về lượng (nói thiếu), có lẽ để nhẹ đi phần chưa hoàn thành trách nhiệm của mình.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: