Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 7 / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sbt / 2023

Giải Bài Tập SBT

Ban ngày, người đứng trong vùng nhật thực sẽ thấy có nhật thực.

Chọn B. Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng từ Mặt Trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng.

3.2 (Trang 9, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn B. Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.

3.3 (Trang 9, Sách bài tập vật lý 7)

Nguyệt thực chỉ xảy ra khi Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng theo thứ tự đó nằm trên cùng một đường thắng.

Nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch vì vào đêm răm Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng. Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không cho chiếu sáng Mặt Trăng.

3.4 (Trang 9, Sách bài tập vật lý 7)

Tính tỉ lệ của bóng cột đèn l1; bóng cái cọc l2 và chiêu cao cột đèn h1, chiều cao cái cọc h2 ta có:

Chọn C. Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không đến được mặt đất.

3.6 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn D. Trái Đất chắn không’cho ánh sáng Mặt Trời chiếu tới Mặt Trăng.

3.7 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn D. Trời bỗng tối sầm như Mặt Trời biến mất.

3.8 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn B. Phần sáng của Mặt Trăng bị thu hẹp dần rồi mất hẳn.

3.9 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn B. Kích thước của bóng nửa tối giảm đi.

3.10 (Trang 10, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn D. Chỉ nhìn thấy một phần của ngọn nến.

3.11 (Trang 11, Sách bài tập vật lý 7)

Chọn C. Vết đen trên Mặt Trăng là bóng của Trái Đất nên nó phải lõm, không thể như hình C được.

3.12 (Trang 11, Sách bài tập vật lý 7)

Nguồn sáng hẹp cho vùng bóng nửa tối hẹp, vùng tối rộng.

Nguồn sáng rộng cho vùng bóng nửa tối rộng, vùng tối hẹp.

Đèn điện dây tóc là một nguồn sáng hẹp, nên vùng bóng nửa tối rất hẹp ở xung quanh vùng bóng tối. Do đó ở phía sau bàn tay ta nhìn thấy chủ yếu là vùng bóng tối rõ nét, còn vùng bóng nửa tối xung quanh không đáng kể.

Đèn ống là nguồn sáng rộng, nên vùng bóng tối ở phía sau bàn tay không đáng kế, phần lớn là vùng bóng nửa tối ở xung quanh. Do đó, bàn tay bị nhòe.

Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 7. Gương Cầu Lồi / 2023

Bài 7.1 trang 18 SBT Vật Lí 7

A. không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

B. hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

C. hứng được trên màn, bằng vật.

D. không hứng được trên màn, bằng vật.

Tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật.

Bài 7.2 trang 18 SBT Vật Lí 7

Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát được các vật ở phía sau có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

A. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.

B. ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.

C. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

D. vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

Trên xe ô tô, người ta gắn gương cầu lồi để cho người lái xe quan sát được các vật ở phía sau vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

Bài 7.3 trang 18 SBT Vật Lí 7

Trò chơi ô chữ

Theo hàng ngang:

1. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

2. Vật có mặt phản xạ hình cầu.

3. Hiện tượng xảy ra khi Trái Đất đi vào vùng bóng đen của Mặt Trăng.

4. Hiện tượng ánh sáng khi gặp gương phảng thì bị hắt lại theo một hướng xác định.

5. Điểm sáng mà ta nhìn thấy trên trời, ban đêm, trời quang mây.

Từ hàng dọc trong ô in đậm là từ gì?

Từ hàng tô đậm: ẢNH ẢO

Bài 7.4 trang 19 SBT Vật Lí 7

Hãy tìm trong các đồ dùng ở nhà một vật có dạng giống một gương cầu lồi. Đặt một vật trước gương đó và quan sát ảnh của vật tạo bởi gương. Ảnh đó có độ lớn thay đổi như thế nào khi ta đưa vật lại gần gương?

Các đồ dùng ở nhà có dạng giống một gương cầu lồi là: cái vá múc canh, cái muống.

Khi đặt một vật trước gương đó và quan sát ta thấy: ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi bé hơn vật.

Khi đưa vật lại gần gương thì độ lớn của ảnh càng lớn

Bài 7.5 trang 19 SBT Vật Lí 7

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào sau đây?

A. ảnh thật, bằng vật

B. ảnh ảo, bằng vật

C. ảnh ảo, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

D. không hứng được trên màn và bé hơn vật.

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất không hứng được trên màn và bé hơn vật.

Bài 7.6 trang 19 SBT Vật Lí 7

Chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất:

D. không truyền theo đường thẳng

Khi chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất phân kì.

Bài 7.7 trang 19 SBT Vật Lí 7

Đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng?

A. ảnh của gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh của gương phẳng

B. ảnh của gương cầu lồi bằng ảnh của gương phẳng

C. ảnh của gương cầu lồi lớn hơn ảnh của gương phẳng

D. không thể so sánh được

Khi đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng ta thấy ảnh của gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh của gương phẳng.

Lưu ý: Để thực hiện đúng thí nghiệm so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng thì khoảng cách của pin đối với hai gương là phải giống nhau.

Các bài giải bài tập sách bài tập Vật

Bài 7.8 trang 20 SBT Vật Lí 7

Cho một điểm sáng S đặt trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Coi phần mặt cầu nhỏ quanh một điểm M nằm trên mặt gương cầu như một gương phẳng nhỏ đặt vuông góc với bán kính OM (hình 7.2)

a. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ ảnh của S tạo bởi gương cầu lồi. Nêu rõ cách vẽ.

b. Ảnh đó là ảnh gì? ở gần hay xa gương hơn vật?

a. Muốn vẽ ảnh của S, ta vẽ hai tia tới xuất phát từ S cho hai tia phản xạ sẽ có đường kéo dài gặp nhau ở ảnh S’.

+ Vẽ tia tới SI. Áp dụng định luật phản xạ đối với gương phẳng nhỏ đặt ở I (i = r) ta có tia phản xạ IR.

+ Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm O, tia SI sẽ vuông góc với mặt gương tại K, góc tới bằng 0 nên góc phản xạ bằng 0, do đó tia phản xạ trùng với tia tới.

+ Kết quả là hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau ở S’ là ảnh của S qua gương cầu.

b. S’ là ảnh ảo và ảnh S’ ở gần gương hơn S.

Bài 7.9 trang 20 SBT Vật Lí 7

Dựa vào thí nghiệm ở hình 5.3 SGK, hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn hay nhỏ hơn vật.

+ Theo phần bố thí nghiệm như hình 5.3 SGK Vật lí 7, trong đó thay gương phẳng bằng tấm kính màu trong suốt có mặt cong giống gương cầu lồi.

+ Tấm kính cong là một gương cầu lồi, nó vừa tạo ra ảnh của viên phấn thứ nhất, vừa cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia của tấm kính.

+ Dùng viên phấn thứ 2 đúng bằng viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm kính để kiểm tra dự đoán về độ lớn của ảnh.

Kết quả cho thấy: độ lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

Đặt mắt tại một điểm M ở phía trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Áp dụng phép vẽ như ở bài 7.8 để xác định vùng mà có thể quan sát được trong gương.

Muốn nhìn thấy ảnh của S, mắt phải nằm trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ S. Chùm tia tới rộng nhất, giới hạn bởi hai tia tới mép gương là SI và SK cho hai phản xạ IR1và KR2. Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR1và KR2.

Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 10: Nguồn Âm / 2023

Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 10: Nguồn âm tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong sách bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 10

Bài 10.1 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng: Âm thanh được tạo ra nhờ

A. nhiệt

B. điện

C. ánh sáng

D. dao động

Trả lời:

Chọn D

Bài 10.2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Khi kéo căng vật.

B. Khi uốn cong vật

C. Khi nén vật

D. Khi làm vật dao động

Bài 10.3 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn ghita, khi thổi sáo.

Trả lời:

Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các “nốt nhạc”.

Khi thổi sáo, cột không khí trong ông sáo dao động phát ra các “nốt nhạc”.

Bài 10.4 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy thử làm đàn dạng đàn “tam thập lục” theo chỉ dẫn sau (hình 10.1):

Trả lời:

Cắt một tấm bìa cactông thành hình tam giác có tám khấc.

Làm một hộp gỗ (hoặc một hộp bìa cactông) có chiều dài bằng chiều dài tấm bìa cactông trên.

Dùng tám sợi dây cao su (dây chun tròn) để buộc tấm bìa cactông trên hộp như hình 10.1.

Gảy nhẹ vào các sợi dây cao su và thử điều chỉnh độ căng của dây bằng cách làm ngắn sợi dây cao su hơn để khi gảy vào các dây, âm phát ra gần đúng tám nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đô”

Vật nào dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn?

Dây cao su dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn.

Bài 10.5 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy đổ những lượng nước khác nhau vào bảy cái chai giống như như hình 10.2.

a) Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai và cho biết vật nào dao độ: phát ra âm?

b) Thổi mạnh vào miệng các chai và cho biết vật nào dao động phát ra âm?

c) Điều chỉnh lượng nước trong chai để khi gõ (hoặc thổi), âm phát gần đúng bảy nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si”.

Trả lời:

a) Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai, chai và nước trong chai động phát ra âm.

b) Thổi mạnh vào miệng các chai, cột không khí trong chai dao độ: đã phát ra âm.

Bài 10.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra âm đó?

A. Tay bác bảo vệ gõ trống

B. Dùi trống

C. Mặt trống

D. Không khí xung quanh trông

Giải:

Chọn C

Bài 10.7 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?

A. Tay bấm dây đàn.

B. Tay gảy dây đàn

C. Hộp đàn.

D. Dây đàn.

Giải

Chọn D

Bài 10.8 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?

A. Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm

B. Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm

C. Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiên chúng dao động gây ra tiếng sấm.

D. Cả ba lí do trên.

Bài 10.9 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?

A. Mặt bàn dao động phát ra âm

B. Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm

C. Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm

D. Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

Bài 10.10 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?

A. Người ca sĩ phát ra âm

B. Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm

C. Màn hình tivi dao động phát ra âm

D. Màng loa trong tivi dao động phát ra âm

Bài 10.11 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen… có tác dụng gì là chủ yếu?

A. Để tạo kiểu dáng cho đàn.

B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.

C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn.

D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 10: Nguồn Âm / 2023

Bài 10.1 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng: Âm thanh được tạo ra nhờ

Bài 10.2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Khi kéo căng vật.

B. Khi uốn cong vật

C. Khi nén vật

D. Khi làm vật dao động

Bài 10.3 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn ghita, khi thổi sáo.

Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các “nốt nhạc”.

Khi thổi sáo, cột không khí trong ông sáo dao động phát ra các “nốt nhạc”.

Bài 10.4 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy thử làm đàn dạng đàn “tam thập lục” theo chỉ dẫn sau (hình 10.1):

Cắt một tấm bìa cactông thành hình tam giác có tám khấc.

Làm một hộp gỗ (hoặc một hộp bìa cactông) có chiều dài bằng chiều dài tấm bìa cactông trên.

Dùng tám sợi dây cao su (dây chun tròn) để buộc tấm bìa cactông trên hộp như hình 10.1.

Gảy nhẹ vào các sợi dây cao su và thử điều chỉnh độ căng của dây bằng cách làm ngắn sợi dây cao su hơn để khi gảy vào các dây, âm phát ra gần đúng tám nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đô”

Vật nào dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn?

Dây cao su dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn.

Bài 10.5 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy đổ những lượng nước khác nhau vào bảy cái chai giống như như hình 10.2.

a) Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai và cho biết vật nào dao độ: phát ra âm?

b) Thổi mạnh vào miệng các chai và cho biết vật nào dao động phát ra âm?

c) Điều chỉnh lượng nước trong chai để khi gõ (hoặc thổi), âm phát gần đúng bảy nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si”.

a) Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai, chai và nước trong chai động phát ra âm.

b) Thổi mạnh vào miệng các chai, cột không khí trong chai dao độ: đã phát ra âm.

Bài 10.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra âm đó?

A. Tay bác bảo vệ gõ trống

D. Không khí xung quanh trông

Bài 10.7 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?

A. Tay bấm dây đàn.

B. Tay gảy dây đàn

Bài 10.8 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?

A. Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm

B. Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm

C. Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiên chúng dao động gây ra tiếng sấm.

D. Cả ba lí do trên.

Bài 10.9 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?

A. Mặt bàn dao động phát ra âm

B. Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm

C. Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm

D. Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

Bài 10.10 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?

A. Người ca sĩ phát ra âm

B. Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm

C. Màn hình tivi dao động phát ra âm

D. Màng loa trong tivi dao động phát ra âm

Bài 10.11 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen… có tác dụng gì là chủ yếu?

A. Để tạo kiểu dáng cho đàn.

B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.

C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn.

D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.