Giải Bài Tập Sgk Hoá Học 10 Trang 14 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 24: Sơ Lược Về Hợp Chất Có Oxi Của Clo

Giải Sbt Hóa 10 Bài 12

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa

Tóm tắt lý thuyết

1.2.1. Hai dạng thù hình của lưu huỳnh

Hình 1: 2 dạng thù hình của lưu huỳnh

Cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí

Lưu huỳnh tà phương (Sα)

Lưu huỳnh đơn tà (Sβ)

Kết luận

Cấu tạo tinh thể

Cấu tạo khác nhau

Khối lượng riêng

2,07g/cm 3

1,96g/cm 3

Nhiệt độ nóng chảy

113 0 C

119 0 C

Sα β

Nhiệt độ bền

< 95,5 0 C

95,5 0C → 119 0 C

Sα β

Kết luận: Hai dạng thù hình của S có cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lí khác nhau nhưng tính chất hóa học giống nhau.

1.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí

Nhiệt độ

Trạng thái

Màu

Cấu tạo phân tử

<113 0

Rắn

Vàng

S 8, mạch vòng tinh thể Sβ – Sα

119 0

Lỏng

Vàng

S 8, mạch vòng linh hoạt

Quánh

Nâu đỏ

S 8 vòng → chuỗi

S 8 → S n

1400 0

1700 0

Hơi

Hơi

Hơi

Da cam

S 6, S 4

S 2

S

S khi tham gia phản ứng với kim loại hoặc Hidro, số oxi hóa của S sẽ giảm từ 0 xuống -2.

S khi tham gia phản ứng với phi kim hoạt động mạnh hơn như Oxi, Clo, Flo … số oxi hóa của S tăng từ 0 lên +4 hoặc + 6

1.3.1. Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hiđro

⇒ Ở nhiệt độ cao, lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại tạo ra muối sunfua và với hiđro tạo ra khí hiđrosunfua, S thể hiện tính oxi hóa.

Hình 1: Khi nhiệt kế vỡ, có thể sử dụng bột lưu huỳnh để tạo muối với thủy ngân,

tránh hơi thủy ngân gây độc.

1.3.2. Lưu huỳnh tác dụng với phi kim

⇒ Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với một số phi kim mạnh hơn, S thể hiện tính khử.

1.3.3. Lưu huỳnh tác dụng với các axit có tính oxi hóa

Video 1: Phản ứng giữa lưu huỳnh và axit nitric đặc nóng

(chứng minh phản ứng có xảy ra bằng cách nhỏ vài giọt dd BaCl 2 thấy kết tủa màu trắng của BaSO4

⇒ Lưu huỳnh tác dụng được với các axit có tính oxi hóa, S thể hiện tính khử.

1.3.4. Kết luận

S vừa thể hiện tính oxi hóa (tác dụng với kim loại và hiđro) vừa thể hiện tính khử (tác dụng với phi kim mạnh hơn và axit có tính oxi hóa).

Giải thích:

S có 6 e ở lớp ngoài cùng, nó giống như O, dễ dàng nhận 2 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Độ âm điện của S là 2,58. Do đó S thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các chất khử (kim loại, hiđro).

Mặt khác, S thuộc chu kì 3 nên lớp ngoài cùng có thêm phân lớp 3d trống. Trong các phản ứng, S có thể ở trạng thái kích thích và có thể có 4, 6 e độc thân và S dễ dàng cho 4 hoặc 6 e. Do đó S thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa (phi kim mạnh hơn, một số axit).

S có các số oxi hóa: -2, 0, +4, +6

Lưu huỳnh có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp: 90% lượng lưu huỳnh khai tác được dùng để sản xuất H2SO4.

10% lượng lưu huỳnh còn lại được dùng để: Lưu hóa cao su;

Sản xuất diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm…

S còn là 1 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sống, S là thành phần của phân bón cho công nghiệp…

Ngoài ra, S cùng với C, KNO3 với tỉ lệ thích hợp được dùng để sản xuất ra thuốc súng đen.

Hình 2: Ứng dụng của lưu huỳnh

Trạng thái tự nhiên của S:

Dạng đơn chất: ở các mỏ lưu huỳnh, các mỏ chủ yếu tập trung gần các miệng núi lửa, suối nước nóng…

Dạng hợp chất: muối sunfat, muối sunfua…

Khai thác lưu huỳnh từ các mỏ lưu huỳnh: người ta dùng thiết bị đặc biệt để nén nước siêu nóng (170 0 C) vào mỏ làm lưu huỳnh nóng chảy và đẩy lên mặt đất. Sau đó lưu huỳnh được tách ra khỏi các tạp chất.

2 H 2S + O 2(thiếu) 2 H 2 O + 2 S

Hình 3: Thiết bi khai thác lưu huỳnh (phương pháp Frasch)

Hình 4: Sơ đồ tư duy bài lưu huỳnh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 30: Lưu Huỳnh

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 23: Hiđro Clorua

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen

Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử

Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric

​hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Hoá Học Lớp 10 Bài 7:bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 7: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

Giải Lý Lớp 10 Bài 1: Chuyển Động Cơ

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 91

Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 24, 25, 26, 27, 28, 29,

​Hướng dẫn giải bài tập SGK Hoá học lớp 10 bài 7:Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Giải bài tập SGK Hóa lớp 10 trang 35

Bài 1. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

A. 3 B. 5 C. 6 D. 7

Chọn đáp án đúng

Đáp án và giải bài 1:

Chọn đáp án C

Bài 2. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là:

A. 3 và 3. B. 3 và 4 C. 4 và 4 D. 4 và 3

Chọn đáp án đúng

Đáp án bài 2:

Chọn đáp án B

Bài 3. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là:

A. 8 và 18 B. 18 và 8 C. 8 và 8. D. 18 và 18

Chọn đáp án đúng

Đáp án bài 3:

Chọn A

Bài 4. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

A. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

B. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

C. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.

D. Cả A, B, C.

Chọn đáp án đúng nhất.

Đáp án bài 4:

Chọn đáp án D

Bài 5. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Tìm câu sai trong các câu sau đây:

A. Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhận tăng dần.

C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

Đáp án bài 5:

Câu sai C

Bài 6. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Giải bài 6:

a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

c) Các nguyên tố có số electron ngoài cùng như nhau được xếp thành một cột.

Bài 7. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

a) Nhóm nguyên tố là gì?

b) Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu cột?

c) Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm A?

d) Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm B? Các nhóm B gồm bao nhiêu cột?

e) Những nhóm nào chứa nguyên tố s? Những nhóm nào chứa nguyên tố p? Những nhóm nào chứa nguyên tố d?

Giải bài 7:

a) Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và xếp thành một cột.

b) Bảng tuần hoàn có 18 cột

c) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A

d) Bảng tuần hoàn có 8 nhóm B, gồm 10 cột.

e) Nhóm IA và IIA chứa nguyên tố s, nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He) chứa các nguyên tố p. Các nhóm từ IIIB đến IIB (theo chiều từ trái qua phải trong bảng tuần hoàn) chứa các nguyên tố d.

Bài 8. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Hãy cho biết quan hệ giữa số thứ tự của nhóm A và số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.

Giải bài 8:

Số thứ tự của các nhóm A trùng với số electron hóa trị trong nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm.

Bài 9. (SGK trang 35 Hóa lớp 10)

Hãy cho biết số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li, Be, B, C, N, O, F, Ne.

Giải bài 9:

Số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li: 1e, Be: 2e, B: 3e, C: 4e, N: 5e, O: 6e, F: 7e, Ne: 8e.

Giải Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số

Giải Bài Tập Trang 104 Sgk Sinh Lớp 7: Cá Chép Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7 Trang 101 Hóa Học 9: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài Tập Trang 109 Sgk Sinh Lớp 7: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép

Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập

Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử

Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

Bttn Tổng Hợp Phản Ứng Oxi Hóa Khử (Có Lời Giải Chi Tiết)

Phản Ứng Oxi Hóa Khử

Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử

Phản ứng oxi hoá khử cũng xảy ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ, các quá trình điện phân, các phản ứng xảy ra trong pin, acquy. Hàng loạt quá trình sản xuất như luyện kim, chế tạo hoá chất, chất dẻo, dược phẩm, phân bón hoá học… đều không thực hiện được nếu thiếu các phản ứng oxi hoá – khử.

Vậy sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá khử là gì? làm sao để lập phương trình cho phản ứng oxi hoá khử? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

I. Định nghĩa phản ứng oxi hoá khử

+ Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. Hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự chuyến electron giữa các chất phản ứng.

* Ví dụ 1: Đốt cháy magie trong không khí, xảy ra sự oxi hoá magie

– Trước phản ứng Mg có số oxi hoá là 0, sau phản ứng là +2, Mg nhường electron:

– Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxi hoá

* Ví dụ 2: Sự khử CuO bằng H 2 xảy ra theo phản ứng.

– Trước phản ứng Cu có số oxi hoá là +2, sau phản ứng là 0, Cu nhận electron:

– Quá trình Cu nhận electron là quá trình khử

II. Chất khử, chất oxi hoá, sự oxi hoá, sự khử

1. Chất khử (chất bị oxi hoá)

– Khái niệm: Chất khử là chất có khả năng nhường e (cho e).

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Sau phản ứng, số oxi hoá của chất khử tăng.

+ Chất khử có chứa nguyên tố chưa đạt đến mức oxi hoá cao nhất.

Chú ý: Nguyên tố ở nhóm XA có số oxi hoá cao nhất là +X.

2. Chất oxi hoá (chất bị khử)

– Khái niệm: Chất oxi hoá là chất có khả năng nhận e (thu e).

– Dấu hiệu nhận biết:

+ Sau phản ứng, số oxi hoá của chất oxi hoá giảm.

+ Chất oxi hoá có chứa nguyên tố có mức oxi hoá chưa phải thấp nhất.

Chú ý: Kim loại có số oxi hoá thấp nhất là 0, phi kim thuộc nhóm xA thì số oxi hoá thấp nhất là (x – 8).

– Sự khử (quá trình khử) của một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó.

– Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) của một chất là làm cho chất đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó.

* Lưu ý: Sự nhường electron chỉ có thể xảy ra khi có sự nhận electron. Vì vậy sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng diễn ra đồng thời trong một phản ứng. Tóm lại, Trong phản ứng oxi hoá khử bao giờ cũng có chất oxi hoá và chât khử tham gia.

III. Cách lập phương trình phản ứng Oxi hoá – Khử

– Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron, phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận

– Để lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây:

* Ví dụ 1: Lập PTHH của phản ứng P cháy trong O 2 tạo thành P 2O 5 theo phương trình:

Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

Lập PTHH của cacbon monooxit khử sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao, thành sắt và cacbon đioxit theo PTPƯ sau:

Bước 1: Xác định số oxi hoá

– Số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4 ⇒ C trong CO là chất khử

Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử

Cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử:

IV. Bài tập về phản ứng oxi hoá khử

* Bài 1 trang 82 sgk hóa 10: Cho phản ứng sau:

– Những phản ứng theo đề bài cho, phản ứng oxi hóa – khử là : A.

– Còn các phản ứng còn lại không phải là phản ứng oxi hóa khử.

* Bài 2 trang 82 sgk hóa 10: Cho phản ứng sau:

Ở phản ứng nào NH 3 không đóng vai trò chất khử?

– Phản ứng NH 3 không đóng vai trò chất khử là phản ứng ở câu D:

– Lý do: Do N không thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng.

* Bài 3 trang 83 sgk hóa 10: Trong số các phản ứng sau:

– Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử.

* Lời giải bài 3 trang 83 sgk hóa 10:

– Trong các phản ứng trên chỉ có phản ứng C là phản ứng oxi hóa – khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố N và S.

A. Chỉ là chất oxi hóa.

B. Chỉ là chất khử.

C. Là chất oxi hóa, nhưng đồng thời cũng là chất khử.

D. Không là chất oxi hóa, không là chất khử.

Chọn đáp án đúng.

* Lời giải bài 4 trang 83 sgk hóa 10:

– Trong phản ứng trên NO 2 đóng vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử: C đúng

* Bài 5 trang 83 sgk hóa 10: Phân biệt chất oxi hóa và sự oxi hóa, chất khử và sự khử. Lấy thí dụ để minh họa.

* Lời giải bài 5 trang 83 sgk hóa 10:

– Chất oxi hóa là chất nhận electron.

– Sự oxi hóa một chất là làm cho chất đó nhường electron.

– Chất khử là chất nhường electron.

– Sự khử một chất là sự làm cho chất đó thu electron.

– Nguyên tử Fe nhường electron, là chất khử. Sự nhường electron của Fe được gọi là sự oxi hóa nguyên tử sắt.

– Ion đồng nhận electron, là chất oxi hóa. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.

* Bài 6 trang 83 sgk hóa 10: Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử? Lấy ba thí dụ.

* Lời giải bài 6 trang 83 sgk hóa 10:

– Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.

– Các ví dụ minh họa:

* Bài 7 trang 83 sgk hóa 10: Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

* Lời giải bài 7 trang 83 sgk hóa 10:

a) Ta có PTHH:

– Thực hiện các bước cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron.

b) Ta có PTHH:

– Thực hiện cân bằng bằng phương pháp electron.

c) Ta có PTHH:

– Phương trình hoá học sau khi cân bằng như sau:

* Lời giải bài 8 trang 83 sgk hóa 10:

– Theo bài ra ta có: V AgNO3 = 85/1000 = 0,085 (lít)

⇒ n AgNO3 = V.C M = 0,085.0,15 = 0,01275 (mol).

– Phương trình hóa học của phản ứng:

– Theo PTPƯ: n Cu =(1/2).n AgNO3 = 0,01275/2 = 0,006375 (mol).

⇒ Khối lượng đồng tham gia phản ứng là: m Cu = n.M = 0,006375.64 = 0,408 (g).

Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

Nâng Cao Toán Lớp 8

Giải Phương Trình Bậc 2 Số Phức

Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn (Nâng Cao)

Hoá Học 12 Bài 1: Este

Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp12: Lipit

Bài 1,2,3,4,5,6,7,8 Trang 13,14 Hóa 10: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nguyên Tố Hoá Học, Đồng Vị

Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 138, 139 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10

Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)

Bài Tập Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải Tham Khảo

Bài tập minh họa

Bài 1:

Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

Hướng dẫn:

Tên este = Tên gốc hidrocacbon R’+ Tên gốc axit (đổi “ic” thành “at”)

+ Vinyl -CH=CH 2 là tên gốc hidrocacbon R’

+ Axetat là tên gốc axit ⇒ gốc R là CH 3 COO-

⇒ Công thức cấu tạo thu gọn của vinyl axetat sẽ là : CH 3COOCH=CH 2

Bài 2:

Đun nóng este HCOOCH 3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

Hướng dẫn:

Phản ứng este với NaOH chính là phản ứng thủy phân của este trong môi trường kiềm (hay còn gọi là phản ứng xà phòng hóa).

Đối với những este chứa gốc R’ no thì sản phẩm tạo thành là muối và ancol tương ứng.

Phương trình phản ứng:

HCOOCH 3 + NaOH HCOONa + CH 3 OH

Như vậy sản phẩm thu được là muối Natri format HCOONa và ancol metylic CH 3 OH

Bài 3:

Điều chế este CH 3COOCH=CH 2 cần trực tiếp nguyên liệu nào sau đây

Hướng dẫn:

Đây là cách điều chế dùng riêng cho vinyl axetat.

(C{H_3}COOH + CHequiv CHoverset{t^{0},xt}{rightarrow}C{H_3}COOCH = C{H_2})

Như vậy khi điều chế vinyl axetat người ta sử dụng axit axetic và axetilen với xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

Bài 4:

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml NaOH 0,2M. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

Hướng dẫn:

Viết phương trình phản ứng đã xảy ra, xác định chính xác chất dư, chất hết và chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch bao gồm những chất gì. Sử dụng số liệu của chất hết ta giải quyết được câu hỏi của bài toán.

Cụ thể như sau:

CH 3COOC 2H 5 + NaOH → CH 3COONa + C 2H 5OH

0,1 mol → 0,04 mol → 0,04 mol

Este dư, chất rắn chỉ có CH 3COONa

Sau phản ứng có chất rắn gồm: 0,04 mol CH 3COONa

⇒ m rắn = 0,04.82 = 3,28g

Bài 1:

Este X có công thức phân tử C 2H 4O 2. Đun nóng 9,0g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

Hướng dẫn:

Este C 2H 4O 2 có duy nhất một công thức cấu tạo là: HCOOCH 3

(HCOOC{H_3} + NaOH to HCOONa + C{H_3}OH)

(begin{array}{l} Rightarrow {n_X} = {n_{HCOONa}} = 0,15,mol\ {m_{_{HCOONa}}} = 0,15.68 = 10,2(gam) end{array})

Hoặc nhận thấy từ este → Muối thì Na đã thay thế nhóm CH 3 do đó khối lượng muối tăng lên 8.0,15 = 1,2(gam)

Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi

Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5

Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip

Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết

Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc

🌟 Home
🌟 Top