Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 6 / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sinh Học 6 / 2023

Giải Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Hãy quan sát kĩ các bộ phận của cây, ghi lại đặc điểm, chú ý xem lá non có đặc điểm gì? So sánh đặc điểm bên ngoài của thân, lá, rễ cây dương xỉ với cây rêu?

Trả lời:

– Các bộ phận ngoài:

+ Rễ thật có nhiều lông hút

+ Thân rễ nằm ngang có mạch dẫn

+ Lá non có nhiều lông trắng, đầu cuộn tròn

Lá già duỗi thẳng, có gân chính với mạch dẫn

– So sánh:

+ Giống: có cấu tạo rễ, thân, lá

+ Khác:

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 128: Lật mặt dưới một lá già lên để tìm xem có thấy các đốm nhỏ? Dùng kim nhọn gạt nhẹ một vài “hạt bụi” nhỏ trong mỗi đốm, đặt lên phiến kính quan sát dưới kính hiển vi, ta thấy những “hạt bụi” đó là các túi bào tử có hình như sau (H.39.2).

Trả lời:

Mặt dưới lá già có nhiều đốm nhỏ.

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Nếu không có mẫu thật, hãy xem hình vẽ. Chú ý đến một vòng tế bào có vách dày màu vàng nâu (gọi là vòng cơ).

– Nhìn hình vẽ cho biết vòng cơ có tác dụng gì?

– Quan sát sự phát triển của bào tử (H.39.2).

Nhận xét và so sánh với rêu.

Trả lời:

– Vòng cơ có tác dụng phát tán bào tử khi bào tử chín.

– Sự phát triển của bào tử: bào tử phát triển trong túi bào tử, sau khi chín mới được giải phóng khỏi túi bào tử ra ngoài.

– So sánh:

+ Giống: đều sinh sản bằng bào tử, thụ tinh nhờ nước.

+ Khác:

– Túi bào tử nằm trên ngọn của cây phía trên cao với cành nối.

– Túi bào tử nằm ở phía dưới của lá.

– Túi bào tử có nắp đậy

– Túi bào tử có vòng cơ

– Sự thụ tinh diễn ra trước → bào tử nảy mầm thành cây mới.

– Sự thụ tinh diễn ra sau, bào tử nảy mầm thành nguyên tản → thụ tinh → cây dương xỉ mới.

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 39 trang 129: Quan sát thêm một vài cây dương xỉ khác qua mẫu thật hoặc hình vẽ, ví dụ (H.39.3).

– Sau khi quan sát một số cây dương xỉ, hãy cho biết có thể nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

Đặc điểm nhận ra một cây thuộc Dương xỉ nhờ đặc điểm lá non cuộn tròn ở đầu lá, khi lớn dần thì xòe rộng dần ra.

Câu 1 trang 131 Sinh học 6: So sánh cơ quan sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ, cây nào có cấu tạo phức tạp hơn?

Trả lời:

– So sánh:

→ So với cây rêu thì cây dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn vì đã có rễ thật và đã có mạch dẫn.

Câu 2 trang 131 Sinh học 6: Sưu tầm các loại dương xỉ gặp ở địa phương. Nhận xét về đặc điểm chung của chúng. Làm thế nào để nhận biết được một cây thuộc Dương xỉ?

Trả lời:

– Có thể tìm các cây dương xỉ ở những nơi đất ẩm và râm ở ven đường đi, bờ ruộng, khe tường hoặc dưới tán cây trong vườn (trong rừng). Khi tìm cần căn cứ vào đặc điểm của lá (lá non cuộn như vòi voi).

– Đặc điếm chung của dương xỉ. có rễ nằm ngang dưới mặt đất, từ thân rễ mọc ra nhiều rễ phụ có nhiều lông hút. Lá mọc từ thân rễ, vươn lên khỏi mặt đất. Đầu lá non cuộn lại như vòi voi; lá già duỗi thẳng, phiến lá chia thành nhiều mảnh nhỏ xếp 2 bên gân chính theo hình lồng chim. Mặt dưới lá có những đốm nhỏ nằm dọc 2 bên gân con, khi non có màu lục, khi già có màu nâu thẫm.

Câu 3 trang 131 Sinh học 6: Than đá được hình thành như thế nào?

Trả lời:

– Sự hình thành than đá : Cách đây khoảng 300 triệu năm, khí hậu trên Trái Đất rất thích hợp với sự sinh trưởng của Quyết (nóng ẩm quanh năm. xương mù và mưa lớn nhiều). Quyết phát triển rất nhanh làm thành những khu rừng lớn (toàn nhữngcậy thân gỗ) có cây cao tới 40m. Về sau, do sự biến đổi của vỏ Trái Đất, những khu rừng này bị chết và bị vùi sâu dưới đất. Do tác dụng của vi khuẩn, của sức nóng, sức ép của tầng trên Trái Đất mà chúng biến thành than đá.

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 / 2023

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

a) Cơ quan sinh dưỡng

Trả lời:

b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

Trả lời:

– Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

– Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

– Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

– Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu nguồn gốc của than đá

Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

Trả lời:

– Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

– Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 / 2023

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 6: Quan sát tế bào thực vật được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cách quan sát các tế bào thực vật trong môn Sinh học 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 15 SGK Sinh lớp 6: Có phải tất cả thực vật đều có hoa Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 6: Lý thuyết kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

Bài 1: (trang 22 SGK Sinh 6)

Các bộ phận của tế bào thực vật là gì?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Các bộ phận chủ yếu của tế bào thực vật là vách tế bào, chất tế bào, nhân tế bào và màng sinh chất…

Bài 2: (trang 22 SGK Sinh 6)

Trình bày các bước làm tiêu bản hiển vi tế bào thực vật.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ hành, dùng kim mũi mác khẽ lật lấy một lớp rất mỏng ở phía trong vảy hành cho vào đĩa đã có nước.

Trải phẳng mặt ngoài lớp biểu bì vảy hành lên sát lam kính đã nhỏ sẵn nước sao cho không bị gập (để các lớp tế bào không chồng lên nhau), rồi nhẹ nhàng đẩy lamen lên. Nếu có nước tràn ra ngoài lamen thì dùng giấy hút cho đến lúc không còn nước tràn ra nữa.

Cố định tiêu bản trên bàn kính và điều chỉnh ánh sáng sao cho nhìn thấy mẫu vật rõ nhất.

Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi và vẽ các tế bào vảy hành theo hình quan sát được.

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật / 2023

– Thế nào là một quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quẫn thể sinh vật như thế nào?

Phương pháp giải

– Xem lại quần xã sinh vật, khái niệm quần xã, sự khác nhau cơ bản giuwxa quần xã và quần thể sinh vật.

Hướng dẫn giải

– Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau như một thể thống nhất → quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

– Phân biệt quần xã sinh vật và quần xã sinh vật:

+ Quần xã sinh vật:

Gồm nhiều loài từ nhiều quần thể sinh vật.

Có mối quan hệ mật thiết gắn bó với nhau như một thể thống nhất → quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

+ Quần thể sinh vật:

Chỉ gồm 1 loài.

Các cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

– Hãy lấy một ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau:

Kể tên các loài trong quần xã đó.

Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào?

Khu vực phân bố của quần xã.

Phương pháp giải

– Liên hệ thực tế, chọn 1 quần xã sinh vật mà e biết, quan sát trả lời hệ thống câu hỏi phái trên (ví dụ: quần xã sinh vật ở sân trường, vườn hoa trường, ao cá…)

Hướng dẫn giải

– Ví dụ: Rừng dừa là một quần xã, gồm có các quần thể: Dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đất, vi sinh vật…

Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối.

Chuối che mát và giữ ẩm gốc cho dừa.

Giun làm xốp đất cho dừa, chuối, cỏ.

Cỏ giữ ẩm gốc cho dừa, chuối đồng thời cạnh tranh chất dinh dưỡng trong đất với dừa, chuối.

Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển.

Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ dừa, chuối.

– Hãy nêu những đặc điểm về số lượng và thành phần loài của quần xã.

Phương pháp giải

– Xem lại đặc điểm về số lượng và thành phần của quần xã sinh vật. trình bày các đặc điểm.

Hướng dẫn giải

– Quần xã sinh vật có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần loài.

+ Số lượng các loài được đánh giá qua những chỉ số:

Độ đa dạng: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã.

Độ nhiều: Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.

Độ thường gặp: Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.

– Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

+ Thành phần các loài sinh vật được thể hiện qua:

Loài ưu thế: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

Loài đặc trưng: Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.

– Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học.

Phương pháp giải

– Xem lại khái niệm quần thể sinh vật, trình bày khái niệm quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh họa cân bằng sinh học.

Hướng dẫn giải

– Cân bằng sinh học trong quần xã là hiện tượng số lượng cá thể sinh vật trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

– Ví dụ: Khí hậu thuận lợi ấm áp, nguồn thức ăn dồi dào, sâu ăn lá phát triển mạnh, số lượng sâu tăng làm cho số lượng chim ăn sâu cũng tăng theo. Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng nhiều quá sẽ làm cho số lượng sâu trong quần thể giảm. Số lượng sâu giảm sẽ làm cho số lượng chim cũng giảm theo.