Giải Bài Tập Sinh Lớp 8 Trang 27 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương

Giải Bài Tập Trang 27 Sgk Sinh Lớp 8: Bộ Xương Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải Bài Tập Sinh Học 8

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 8

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 23: Đối Lưu

Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 27 SGK Sinh lớp 8: Bộ xương được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về bộ xương nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng các lời giải bài tập Sinh học 8 này sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

A. Tóm tắt lý thuyết:

Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương. Có ba loại khớp là: khớp động như các khớp khửu tay, chân; khớp bán động như khớp các đốt sống và khớp bất động như khớp ở hộp sọ

Các phần chính của bộ xương:

Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu, xương thân và xương chi (xương tay, xương chân).

Cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ, thanh 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. Các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim và phổi. Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phần hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động.

Phân biệt các loại xương

Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, người ta phân biệt ba loại xương là:

Xương dài: hình ống, giữa chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ở người trưởng thành như xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân…

Xương ngắn: kích thước ngắn, chẳng hạn xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay…

Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 27 Sinh Học lớp 8:

a) Bộ xương có chức năng gì?

b) Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân

Lời giải chi tiết

a) * Bộ xương là phần cứng của cơ thể tạo thành bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định, đồng thời làm chỗ bám của cơ, vì vậy cơ thể vận động được, xương còn bảo vệ cho các cơ quan mềm, nằm sâu trong cơ thể khỏi bị tổn thương (như não, tuỷ sống, tim, phổi).

* Điểm giống nhau giữa xương tay và xương chân:

– Xương đai vai và xương đai hông là chỗ dựa vững chắc cho chân và tay.

– Xương chân và xương tay đều có các phần tương tự:

+ Xương cánh tay gồm 1 xương dài tương ứng với xương đùi.

+ Xương trụ, xương quay tương ứng với xương chày và xương mác

+ Xương cổ tay tương ứng với xương cổ chân (gồm nhiều xương)

+ Xương bàn tay tương ứng với xương bàn chân

+ Xương ngón tay tương ứng với xương ngón chân

b) Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân:

– Các phần của xương chân to, khỏe hơn xương tay, có thêm xương bánh chè phù hợp với chức năng nâng đỡ cơ thể, lao động, di chuyển và đứng thẳng.

– Xương tay có cấu tạo phù hợp với chức năng lao động.

Bài 1: (trang 27 SGK Sinh 8): Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Bộ xương người gồm 3 phần:

Phần đầu gồm khối xương sọ có 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ lớn chứa não. Xương mật nhỏ, có xương hàm.

Phần thân gồm cột sống có nhiều đốt sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ. Các xương sườn gắn với cột sống và xương ức tạo thành lồng ngực (bảo vệ tim phổi).

Xương chi gồm xương tay và xương chân (có các phần tương tự nhau).

Bài 2: (trang 27 SGK Sinh 8): Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa quan trọng đối với những hoạt động của con người:

Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt đảm nhiệm chức năng cầm nắm phức tạp trong lao động của con người.

Xương cổ chân và xương gót phát triển nở về phía sau làm cho diện tích bàn chân lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng.

Bài 3: (trang 27 SGK Sinh 8): Nêu rõ vai trò của từng loại khớp.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Vai trò của các loại khớp:

Khớp động: giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động phức tạp.

Khớp bán động: giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế.

Khớp bất động là loại khớp không cử động được.

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9: A First

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6: The Young Pioneers Club

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6 The Young Poineers Club

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 6: Folk Tales

Bài 27.3, 27.4, 27.5, 27.6, 27.7, 27.8 Trang 38 Sbt Hóa Học 8

Bài 1,2,3, 4,5 Trang 117 Sgk Hóa Học 8: Điều Chế Khí Hiđro

Vbt Lịch Sử 9 Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt Nam Ra Đời

Vbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4

Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á

Bài 27.3, 27.4, 27.5, 27.6, 27.7, 27.8 trang 38 SBT Hóa học 8

Bài 27.3 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Điều chế oxi trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nước ( có axit sunfuric), thu được 2 chất khí riêng biệt là oxi và hidro. Phương trình điện phân nước được biểu diễn như sau:

(Giả sử phản ứng điện phân nước xảy ra hoàn toàn).

Lời giải:

Cách tính:

Bài 27.4 trang 38 sách bài tập Hóa 8: a) Trong những chất sau, những chất nào được dùng để điều chế khí oxi? Viết phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng:

b) Tất cả các phản ứng điều chế O 2 có thể gọi là phản ứng phân hủy không?Hãy giải thích.

Lời giải:

a) Các chất được dùng để điều chế oxi: KClO 3; KMnO 4; H 2 O; HgO.

b) Tất cả phản ứng điều chế O 2 đều là phản ứng phân hủy vì từ 1 chất sau phản ứng tạo ra nhiều chất mới.

Bài 27.5 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Để điều chế một lượng lớn oxi trong công nghiệp người ta dùng những phương pháp nào và bằng những nguyên liệu gì?

Lời giải:

Trong công nghiệp người ta điều chế oxi thường dùng phương pháp: điện phân H 2 O hoặc hóa lỏng không khí (ở -196°C) rồi cho bay hơi trở lại, nito thoát ra trước rồi đến oxi.

Nguồn nguyên liệu phong phú và rẻ nhất đó là H 2 O và không khí.

Bài 27.6 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Lấy cùng một lượng KClO 3 và KMnO 4 để điều chế oxi. Chất nào tạo ra nhiều khí O 2 hơn.

a) Viết phương trình phản ứng và giải thích.

b) Nếu điều chế dùng một thể tích khí oxi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết rằng giá KMnO 4 là 30.000 đ/kg và KClO 3 là 96.000 đ/kg.

Lời giải:

a) Giả sử ta lấy cùng một khối lượng là a g

Vậynên khi nhiệt phân cùng 1 lượng chất cho nhiều oxi hơn là KClO 3

b) Giả sử cần điều chế 3,36lit O 2 tương đương với 0,15 mol O 2

Số tiền mua 122,5g để điều chế 1,5mol O 2:

0,1225.96000 = 11760 (đồng)

Số tiền mua 474g để điều chế 1,5 mol O 2:

0,474.30000 = 14220(đồng)

Vậy để điều chế cùng 1 thể tích khí O 2 thì dùng KClO 3 để điều chế kinh tế hơn mặc dù giá tiền cao mua 1 kg KClO 3 cao hơn nhưng thể tích khí O 2 sinh ra nhiều hơn.

Bài 27.7 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Dùng 3,2 kg khí oxi để đốt cháy khí axetilen. Hỏi với lượng khí oxi như trên, có thể đốt cháy bao nhiêu m 3 khí axetilen ( đktc).

Lời giải:

Thể tích khí axetilen bị đốt cháy là 896l = 0,896m 3.

Bài 27.8 trang 38 sách bài tập Hóa 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g Al.

a) Tính thể tích oxi cần dùng.

b) Tính số gam KMnO 4 cần dùng để điều chế lượng oxi trên.

Lời giải:

Vậy để điều chế 0,15 mol oxi thì cần 47,4g KMnO 4.

Giải Bài Tập 5: Trang 38 Sgk Hóa Học Lớp 8

Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 10: Hóa Trị

Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

Bài Tập 1,2,3, 4 Trang 95 Hóa 9: Silic

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày

Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương

Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4

50 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5 (Có Lời Giải)

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 63: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên

– Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày diễn ra như thế nào?

Phương pháp giải

– Biến đổi thức ăn ở dạy dày gồm 2 quá trình:

+ Biến đổ lí học.

+ Biến đổi hóa học.

Hướng dẫn giải

– Quá trình biến đổi thức ăn ở dạ dày.

Ở dạ dày, sự biến đổi lí học có sự tham gia của

A. Sự tiết dịch vị

B. Enzim pepsin.

C. Sự co bóp của dạ dày

D. Cả A và C.

Phương pháp giải

– Xem quá trình biến đổi thức ăn, biến đổi lí học ở dạ dày.

Hướng dẫn giải

– Biến đổi lí học: Sự co bóp của dạ dày làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

⇒ Đáp án: D.

Ở dạ dày, sự biến đổi hoá học có sự tham gia của

A. Sự tiết dịch vị.

B. Enzim pepsin.

C. Dạ dày.

D. Cả A và B.

Phương pháp giải

– Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: B.

– Ở dạ dày, sự biến đổi lí học có tác dụng:

A. Hoà loãng thức ăn.

B. Phân cắt prôtêin thành các chất đơn giản.

C. Nghiền, bóp, nhào trộn thức ăn.

D. Cả A và C.

Phương pháp giải

– Biến đổi lí học: Sự co bóp của dạ dày làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: D.

Ở dạ dày, sự biến đổi hoá học có tác dụng

A. Hoà loãng thức ăn.

B. Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi ngắn.

C. Đảo trộn thức ăn.

D. Cả A và C.

Phương pháp giải

– Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: B.

– Ở dạ dày, biến đổi lí học và hoá học gồm các hoạt động

A. Nhai, nghiền, biến đổi tinh bột.

B. Co bóp của dạ dày, biến đổi prôtêin.

C. Tiếp tục biến đổi tinh bột, prôtêin, lipit, axit nuclêic.

D. Nhũ tương hoá lipit nhờ dịch mật do gan tiết ra.

Phương pháp giải

– Xem lại sự biến đổi thức ăn ở dạ dày:

+ Biến đổi lí học.

+ Biến đổi hóa học.

Hướng dẫn giải

– Biến đổi lí học: Sự co bóp của dạ dày làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

– Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim pepsin phân cắt một phần protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin

⇒ Đáp án: B.

– Dạ dày có cấu tạo

A. Gồm 3 lớp niêm mạc

B. Gồm 3 lớp cơ.

C. Gồm 2 lớp niêm mạc

D. Gồm 1 lớp niêm mạc.

Phương pháp giải

– Thành dạ dày gồm 4 lớp: Lớp màng bọc bên ngoài, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc trong cùng

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: B

– Lớp niêm mạc dạ dày có đặc điểm

A. Gồm 3 lớp cơ

B. Gồm 4 lớp cơ bản.

C. Gồm nhiều tuyến tiết dịch vị

D. Gồm 1 lớp niêm mạc.

Phương pháp giải

– Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị.

Hướng dẫn giải

⇒ Đáp án: C.

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non

Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non

Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Lá Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 12

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 12 Bài 44, 45, 46, 47

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 51, 52

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 13 Bài 48, 49, 50

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 27 Bài 13, 14

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 10 Bài 8.1

Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 67 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 49

Giải vở bài tập Toán 8 trang 27 tập 1 câu 12

a. a 2x + x = 2a 4 – 2 với a là hằng số

b. a 2x + 3ax + 9 = a 2 với a là hằng số, a ≠ 0 và a ≠ -3

Giải sách bài tập Toán 8 trang 27 tập 1 câu 12

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 8 tập 1, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải toán 8 trang 27

Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 1

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 11, 12, 13

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 7 Bài 14, 15, 16

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 26 Bài 2.2, 2.3

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 3.4, 3.5

🌟 Home
🌟 Top