Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11 Phần B / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4

Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11

Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28

Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29

Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2

Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B (Unit 4 – 6)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11: Test Yourself B English 11 (Unit 4 – 6)

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 gồm những nội dung chính như sau: Từ vựng mới trong bài học được sắp xếp theo thứ tự alphabet để tiện tra cứu, giải đáp các câu hỏi và bài tập để các em có thể tự kiểm tra, đối chiếu kết quả bài làm của mình,… Mời thầy cô và các em tham khảo.

Từ vựng Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: CompetitionsBài tập tự luận Tiếng Anh lớp 11 Unit 6: Competitions có đáp ánBài tập Tiếng Anh lớp 11 Unit 4, 5, 6 có đáp án

I. Listening (Nghe)

* Nghe và chọn đáp án A, B, C hay D cho đúng.

ĐÁP ÁN

1. A 2. B 3. D 4. C 5. B

Tapescript

The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 BC.

II. Reading (Đọc)

Cuộc thi vô địch bóng đá nữ trên thế giới quan trọng nhất là cuộc thi cúp bóng đá nữ thế giới được FIFA – một tổ chức thể thao lớn nhất. Trận đấu đầu tiên của nó được thực hiện vào năm 1991, 61 năm sau giải vô địch bóng đá nam.

Dù chưa được thành lập lâu, cúp bóng đá nữ thế giới đang dần nổi tiếng. Kỳ thi vô địch đầu tiên do Trung Quốc đăng cai với 12 đội đại diện cho đất nước mình. Tám năm sau, có trên 650.000 khán giả dự kỳ chung kết và gần một tỉ người từ 70 quốc gia xem qua TV. Và đến cuộc thi lần thứ tư năm 2003, số đội dự thi vòng chung kết đã tăng lên đến 16 đội. Theo như FIFA ước đoán, 40 triệu phụ nữ hiện giờ chơi bóng đá trên thế giới bằng với số nam cầu thủ vào năm 2010.

Cúp bóng đá Nữ thế giới 2007 sẽ được tổ chức tại Trung Quốc. Thoạt tiên, Trung Quốc được chọn làm nước chủ nhà của Cúp Bóng đá nữ thế giới 2003 nhưng do dịch cúm SARS bùng nổ ở Trung Quốc nên kỳ thi được dời về Mỹ. Trước đó Mỹ đã tổ chức cúp thế giới 1999 nên Mỹ được xem là nước duy nhất có thể tổ chức kỳ thi đấu trong một thời gian ngắn như thế.

* Trả lời các câu hỏi.

ĐÁP ÁN

1. D 2. B 3. B 4. C 5. C

III. Pronunciation and Grammar.

a) Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại trong câu.

ĐÁP ÁN

1.B 2.C 3. C

b) Dùng dạng đúng cùa động từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống.

ĐÁP ÁN

1. talking

2. to go

3. smoking

4. saying

5. do

6. going

7. to make

IV. WRITING (Viết)

Viết một đoạn văn về các cuộc thi cho học sinh phổ thông trên TV.

BÀI VIẾT GỢI Ý

Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B

Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12

Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới

Unit 6 Lớp 8: Skills 2

Soạn Anh 11: Unit 6. B. Speaking

Unit 6 Lớp 10: Speaking

Unit 6 Lớp 8: Skills 1

Giải Skills 1 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Unit 6 Lớp 8: Skills 2

Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới

Task 1. Which competition/ contest do you like or dislike? Put a tick (✓) in the right column. Then compare your answers with a partner’s./(Cuộc thi nào em thích hoặc không thích? Ghi dấu (✓) vào cột bên phải. Sau đó so sánh các câu trả lời của các bạn cùng học.)

Task 2. Work in pairs. Ask your partner how he/ she feels ahom each type of the competitions /contests in the Task 1./(Làm việc theo cặp. Hỏi bạn cùng học của bạn, anh chị cảm nghĩ thế nào về mỗi cuộc thi ở Task 1.)

1. A: What do you think of the General Knowledge Quiz?

B: Oh, it’s great. It’s an opportunity to test my general knowledge.

2. C: What do you think of the English competition?

D: Oh, It’s really interesting. It is the ideal time to practice English. Especially my speaking skills.

3. E: What do you think of the Art Competition (Paiting, Drawing, …)?

F: Oh, it’s good fun. It is an activity that helps us relax and train creativity

4. G: What do you think of the Poetry Reading/Reciting Competition?

H: Oh, it’s boring. It makes me feel sleepy.

5. I: What do you think of the Singing Contest?

K: Oh, it’s wonderful. It makes me cheerful/feel happy.

6. L: What do you think of the Athletics Meeting (Running, Jumping, …)?

M: Oh, it’s exciting. It’s a good chance for my physical training.

1. A: Bạn nghĩ gì về cuộc thi kiểm tra kiến thức phổ thông?

B: Ồ, nó tuyệt vời. Đó là cơ hội tuyệt vời kiểm tra kiến thức phổ thông của tôi.

2. C: Bạn nghĩ gì về cuộc thi tiếng Anh?

D: Nó thật thú vị. Nó là thời gian lý tưởng để thực hành tiếng Anh. Đặc biệt là kỹ năng nói của mình.

3. E: Bạn nghĩ gì về cuộc thi nghệ thuật (sơn, vẽ,…)?

F: Ồ, nó vui chứ. Nó là hoạt động giúp chúng ta thư giãn và rèn luyện sự sáng tạo

4. G: Bạn nghĩ gì về cuộc thi ngâm thơ?

H: Ồ, nó chán lắm. Nó làm tôi thấy buồn ngủ.

5. I: Bạn nghĩ gì về cuộc thi hát?

K: Ồ, nó thật tuyệt. Nó làm tôi cảm thấy hào hứng.

6. L: Bạn nghĩ gì về các hoạt động thể chất (chạy, nhảy,…)

M: Ồ, rất hào hứng. Đó là cơ hội tốt để rèn luyện thể chất.

2. What type of competition or contest was it?

3. Who organized it?

4. Who participated in it?

5. Who won the competition/contest?

6. Did you enjoy it? Why/Why not?

Last month I took part in an English Competition in District 5. The competition was about telling stories in English. It was held/ organized by the Education Department of Ho Chi Minh City.

There were 15 repsentatives from chosen schools participating the competition. The contestant from Nguyen Tat Thanh High School won the contest and got a nice prize with English books.

I was sorry that I wasn’t successful, but I enjoyed it very much because it was a good time for me to practise my English speaking.

Last week I took part in a traffic law competition in my city. The competition was organized by police and Thai Nguyen Department of Education. The competition attracted a lot of high school students to participate. After 2 rounds, I reached the semi-finals and was eliminated. A student at Luong Ngoc Quyen won the first prize and I admire her very much. I’m a little sorry but through the competition I have learned a lot of knowledge about traffic laws.

1. Bạn đã nhìn thấy hoặc tham gia khi nào và ở đâu?

2. Đó là loại cuộc thi gì?

3. Ai tổ chức nó?

4. Ai tham gia?

5. Ai đã chiến thắng cuộc thi?

6. Bạn có thích nó không? Tại sao có?/ Tại sao không?

1.

Tháng trước tôi đã tham gia một cuộc thi tiếng Anh ở quận 5. Cuộc thi về đề tài kể chuyện tiếng Anh. Nó được tổ chức bởi Sở Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh.

Có 15 đại diện từ các trường được chọn tham gia cuộc thi. Thí sinh từ trường Nguyễn Tất Thành đã chiến thắng và nhận giải thưởng là sách tiếng Anh.

Tôi rất tiếc khi đã không chiến thắng, nhưng tôi rất thích bởi vì đó là khoảng thời gian tuyệt vời để tôi luyện tập nói tiếng Anh.

2.

Tuần trước tôi đã tham gia cuộc thi tìm hiểu luật giao thông tổ chứ ở thành phố tôi. Cuộc thi do công an và sở giáo dục Thái Nguyên tổ chức. Cuộc thi thu hút rất nhiều bạn học sinh cấp 3 tham gia. Qua 2 vòng thi, tôi lọt vào vòng bán kết và bị loại. Một bạn học sinh trường Lương Ngọc Quyến dành giải quán quân và tôi rất khâm phục bạn ấy. Tôi hơi tiếc một chút nhưng qua cuộc thi tôi đã học hỏi thêm được rất nhiều kiến thức về luật giao thông.

Xem toàn bộ Soạn Anh 11: Unit 6. Competitions

Unit 6: Speaking (Trang 11 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

Unit 6 Lớp 11: Speaking

Unit 6 Lớp 8 Read

Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading

Unit 6. Competitions: Giải Bài Test Yourself B Trang 76 Sgk Tiếng Anh Lớp 11

Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28

Unit 9 Lớp 6 A Closer Look 2 Trang 29

Unit 9 Lớp 6: A Closer Look 2

Unit 6: Writing (Trang 13 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)

Giải Bài Tập Anh Văn 9, Unit 2: Clothing

Giải bài Test yourself B – Unit 6. Competitions trang 76 SGK Tiếng Anh 11. Write about one of the competitions for secondary school students on TV You may use I he following guidelines

B. The games were held in Greece every four years.

C. Battles were interrupted so that athletes could participate in the games.

D. Poems glorified the winners in songs.

2. Why were the Olympic Games held at the foot of Mount Olympus?

A. to stop wars

B. to honor Zeus

C. to crown the best athletes

D. to sing songs about athletes

3. When were the first Olympic Games held at the foot of Mount Olympus?

A. 676 B.C.

B. 766 B.C.

C. 786 B.C.

D. 776 B.C.

4. Which of the following contests was NOT mentioned?

A. discus throwing

B. boxing

C. skating

D. running

5.What conclusion can we draw about the ancient Greeks?

A. They liked to fight.

B. They were very athletic.

C. They liked a lot of ceremonies.

Tạm dịch:

1. Điều nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Người chiến thắng đặt vòng hoa ô liu lên đầu của họ.

B. Trò chơi được tổ chức ở Hy Lạp bốn năm một lần.

C. Trận chiến đã bị gián đoạn để các vận động viên có thể tham gia các trò chơi.

D. Thơ ca ngợi người chiến thắng trong bài hát.

2. Tại sao Thế vận hội được tổ chức dưới chân núi Olympus?

A. để ngừng chiến tranh

B. để tôn vinh Zeus

C. để tôn vinh các vận động viên giỏi nhất

D. để hát bài hát về vận động viên

3. Thế vận hội Olympic đầu tiên được tổ chức dưới chân núi Olympus khi nào?

A. năm 676 trước Công nguyên

B. năm 766 trước Công nguyên

C. năm 786 trước Công nguyên

D. năm 776 trước Công nguyên

4. Những cuộc thi nào sau đây KHÔNG được đề cập?

A. ném đĩa

B. đấm bốc

C. trượt băng

D. chạy

5. Chúng ta có thể rút ra kết luận nào về những người Hy Lạp cổ đại?

A. Họ thích chiến đấu.

B. Họ rất yêu thể thao.

C. Họ rất thích các dịp lễ kỉ niệm.

The Greeks attached so much importance to these games that they calculated time in four year cycles called “Olympiad” dating from 776 B.C.

Dịch Tapescript:

Năm 776 trước Công nguyên Thế vận hội Olympic đã được tổ chức tại chân núi Olympus để tôn vinh thượng đế tối cao của người Hy Lạp, Zeus. Người Hy Lạp đã nhấn mạnh về thể chất và sức mạnh trong việc học hành của tuổi trẻ. Vì vậy các cuộc thi chạy, nhảy, ném đĩa và ném Javelin, đấm bốc và đua ngựa đã được tổ chức tại các thành phố riêng lẻ, và những người chiến thắng cạnh tranh mỗi bốn năm tại núi Olympus. Người chiến thắng đã được tôn vinh tuyệt đối bằng những vòng hoa ô liu được đặt trên đầu của họ và bài thơ được hát về hành động của họ. Ban đầu, những trò chơi này đã được tổ chức như những trò hữu nghị, và bất kỳ cuộc chiến nào trong đang diễn ra đều được tạm dừng để các trò chơi diễn ra.

Người Hy Lạp coi trọng những trò chơi này đến nỗi họ đã tính toán thời gian trong chu kỳ bốn năm gọi là “Olympiad” từ năm 776 trước Công nguyên.

II. READING

Read the passaee and answer the questions.

(Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi.)

The most important championship in international football competition for women is the Women’s World Cup. Organised by FIFA the sport’s largest governing body its first tournament was held in 1991, sixty-one years after the first one for men.

Although established not long ago, the Women’s World Cup is growing in popularity. Its first championship was hosted in China with 12 teams sent to repsent their countries. Fight years later, over 650.000 spectators attended the finals, and nearly a billion viewers from 70 countries watched them on TV. And by the fourth tournament in 2003, the number of finalists had increased to 16. As FIFA estimates, the current 40 million girls and women playing football around the world will equal the number of men by 2010.

The FIFA Women’s World Cup 2007 was decided to be held in China. Originally, China was to host the 2003 Women’s World Cup, but due to the outbreak of SARS (Severe Acute Respiratory Syndrome) in that country, the event was moved to the United States. Having hosted the 1999 version of the World Cup, it was thought to be the only nation that could organise the tournament in such a short time.

1. What is the passage mainly about?

A. The World Cup tournament

B. The organisation of FIFA

C. The FIFA women’s football championship

D. The FIFA Women’s World Cup 2007

2. What could best replace the phrase growing in popularity?

A. not liked any more

B. liked by more people

C. increased in number

D. played by adult women

3. How often is the Women’s World Cup organised?

A. Every eight years.

B. Every four years.

C. Sixty-one years after the men’s.

D. Every sixteen years.

4. What does the event refer to?

A. China

B. the outbreak of SARS

C. the 2003 Women’s World Cup

D. the 2007 Women’s World Cup

5. What is NOT true about the Women’s World Cup?

A. The number of girls and women playing football has equalled that of men.

B. Almost one billion people watched the 1999 Women’s World Cup finals on TV.

C. The first Women’s World Cup tournament was held in China.

D. The 2003 championship finals were hosted by the United States.

Tạm dịch:

Giải vô địch quan trọng nhất trong cuộc thi bóng đá quốc tế dành cho phụ nữ là World Cup nữ. Được tổ chức bởi FIFA, cơ quan điều hành lớn nhất của môn thể thao này, giải đấu đầu tiên được tổ chức vào năm 1991, sáu mươi mốt năm sau World Cup đầu tiên của nam.

Mặc dù được thành lập cách đây không lâu, World Cup nữ đang ngày càng phổ biến. Chức vô địch đầu tiên của nó đã được tổ chức tại Trung Quốc với 12 đội gửi đại diện cho đất nước của họ. 8 năm sau, hơn 650.000 khán giả tham dự trận chung kết, và gần một tỷ người xem từ 70 quốc gia đã xem họ trên TV. Và đến vòng thi thứ 4 vào năm 2003, số lượng đội vào chung kết đã tăng lên 16. Theo ước tính của FIFA, 40 triệu cô gái và phụ nữ đang chơi bóng đá trên khắp thế giới sẽ bằng số đàn ông vào năm 2010.

FIFA World Cup nữ 2007 được quyết định tổ chức tại Trung Quốc. Ban đầu, Trung Quốc đã tổ chức World Cup nữ 2003, nhưng do dịch SARS (hội chứng viêm hô hấp cấp tính) tại quốc gia này đã bùng phát, sự kiện đã được chuyển đến Mỹ. Sau khi tổ chức World Cup 1999, người ta nghĩ rằng nó là quốc gia duy nhất có thể tổ chức giải đấu trong một thời gian ngắn như vậy.

1. Bài đọc chỉ yếu về nội dung gì?

A. Giải đấu World Cup

B. Tổ chức FIFA

C. Giải vô địch bóng đá nữ của FIFA

D. World Cup nữ FIFA 2007

2. Cụm từ nào có thể thay thế tốt nhất cụm từ “ngày càng phổ biến”?

A. không được yêu thích nữa

B. được thích bởi nhiều người hơn

C. tăng về số lượng

D. được chơi bởi phụ nữ trưởng thành

3. Thế vận hội World Cup nữ được tổ chức bao lâu 1 lần?

A. Mỗi tám năm.

B. Bốn năm một lần.

C. Sáu mươi mốt năm sau World Cup nam.

D. Mười sáu năm một lần.

4. “Sự kiện này” ám chỉ đến điều gì?

A. Trung Quốc

B. sự bùng nổ dịch SARS

C. World Cup nữ 2003

D. World Cup nữ 2007

5. Điều gì KHÔNG đúng về World Cup nữ?

A. Số cô gái và phụ nữ chơi bóng đá đã bằng nam giới.

B. Gần một tỷ người xem trận chung kết World Cup 1999 nữ trên truyền hình.

C. Giải vô địch bóng đá nữ đầu tiên được tổ chức tại Trung Quốc.

D. Chung kết vô địch năm 2003 được tổ chức bởi Hoa Kỳ.

b) Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành văn bản với hình thức đúng của động từ trong ngoặc) SIMPLE SOLUTIONS FOR A “NEW” YOU

Try these two fabulous ideas from our new beauty editor.

Fitter

You’ll look good if you decide (do) to do more exercise. Don’t spend time (1. talk)……. Join a gym and make sure you manage (2. go)…………..there regularly.

Fresher

Think of the money you’ll save if you give up (3. smoke)……Don’t just keep on (4. say) chúng tôi are going to give up, but really (5. do)………it. It’s easier if you avoid (6. go) chúng tôi the places where other people smoke.

4. saying chúng tôi 6. going

Tạm dịch:

Những giải pháp đơn giản để bạn tự làm mới mình

Khỏe mạnh hơn

Bạn sẽ trông khỏe mạnh nếu bạn quyết định tập thể dục nhiều hơn. Không dành thời gian nói chuyện. Tham gia tập thể hình và đảm bảo đi thường xuyên.

Trong lành hơn

Hãy nghĩ về số tiền bạn sẽ tiết kiệm được nếu bạn bỏ hút thuốc. Đừng chỉ nói bạn sắp từ bỏ nhưng thật ra bạn vẫn đang hút. Sẽ dễ hơn nếu bạn tránh đi đến những nơi người khác hút thuốc.

IV. WRITING Write about one of the competitions for secondary school students on TV You may use I he following guidelines: (Viết về một trong những cuộc thi cho các học sinh trung học trên truyền hình. Bạn có thể sử dụng các hướng dẫn sau đây.)

* time and the channel on TV

* length of the show, parts of the show

* number of the competitors

* content of the questions

* the feeling you have for it

Write about one of the competitions for secondary school student TV.

Tạm dịch:

– thời gian và kênh TV

– độ dài chương trình, các phần của chương trình

– số người tham gia tranh tài

– nội dung câu hỏi

– cảm giác của bạn về nó

Mình thích xem TV và thường dành 1 đến 2 tiếng xem nó mỗi ngày. Mình thỉnh thoảng đanh thời gian xem nhiều hơn vào cuối tuần. Một trong những chương trình yêu thích của mình là “Đường lên đỉnh Olympia”. Nó luôn được phát sóng từ 9 giờ đến 11 giờ trên kênh VTV3 ngày Chủ nhật. Mình thích xem nó vì những người tranh tài trong mỗi chương trình đều rất thông minh. Họ đều là những học sinh giỏi từ các trường khác nhau. Họ phải trả lời những câu hỏi phổ thông về khoa học tự nhiên và xã hội. Nhiều câu hỏi rất thử thách với tôi. Tôi thích xem nó nhưng tôi không nghĩ mình có đủ khả năng để tham gia chương trình.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11: Test Yourself B (Unit 4

Unit 6 Lớp 11: Test Yourself B

Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Unit 7 Lớp 6 Skills 1 Trang 12

Giải Skills 1 Unit 6 Tiếng Anh 7 Mới

B. “let’s Go” Unit 6 Trang 54 Sbt Tiếng Anh 7

Unit 6 Lớp 12: Reading

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Unit 6: Endangered Species

Giải Communication Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Tiếng Anh 8 Mới Unit 6 Communication

Soạn Anh 8: Unit 9. Communication

( Đặt câu hỏi và câu trả lời)

Example:

A: go to the movies ( đi xem phim)

B: agree ( đồng ý)

A: What about going to the movies? ( đi xem phim thì sao?)

B: It’s a great idea. I’d love to. ( Nó là ý kiến hay. Tôi rất thích)

a) A. go to the library ( đi tới thư viện)

B: agree * đồng ý)

b) A: go to the zoo ( đi tới sở thú)

B: disagree( không đồng ý)

c) A: go to the canteen ( Tới nhà ăn)

B: agree ( đồng ý)

d) A: go swimming ( Đi bơi)

B:Disagree ( đồng ý)

e) A: do assignment together ( làm bài tập cùng nhau)

B: agree ( đồng ý)

f) A: go to the art gallery( tới phòng triển lãm nghệ thuật)

B:disagree ( không đồng ý)

Đáp án

a) A: How about going to the library? ( Thế đi tới thư viện thì sao?)

B: That’s good. ( tốt đấy)

b) A: Let’s go to the zoo.

B: I’m afraid that I have to do housework ( Tôi e rằng tôi phải làm việc nhà rồi)

c) A: Why don’t we go to the canteen? ( Tại sao chúng ta không đi tới nhà ăn?)

d) A: What about going swimming?

B: Im sorry but I’m busy. ( tôi xin lỗi nhưng tôi bạn lắm)

B: Ok. ( được)

f) A: Why don’t we go to the art gallery?

B: I’m afraid that’s not good idea. ( Tôi e là đó không phải là ý hay đâu)

Câu 2. Write the expssions in the correct places in the dialogues. ( Viết các cách thể hiện ở những nơi chính xác trong các cuộc đối thoại.)

a) I’ll be there; Will you join us; Where shall we meet; I would love to

( Tôi sẽ ở đó; Bạn sẽ tham gia với chúng tôi; Chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu; Tôi rất thích)

A. We’re going to the beach ? Will you join us ( Chúng tôi sẽ tới bãi biển)

B. Yes. chúng tôi time? ( Vâng …………………. Mấy giờ?)

A. At 4.30 p.m. ( 4 rưỡi chiều)

B. ………………………

A. In front of the Blue’Ocean Hotel. ( Trước cửa khách sạn Đại dương xanh)

B……………………………………….

b) I’m not sure; It’s my pleasure; Would you like to; Thanks for inviting me

( Tôi không chắc; Đó là niềm vui của tôi; Bạn có muốn; Cảm ơn vì đã mời tôi)

A…………………………………..come to my home for dinner? ( …………tới nhà tôi cho bữa tôi?)

B. …………………………..

A. …………………………..

c) Would you like to; I’m sorry; I can’t; I’d love to

( Bạn có muốn; Tôi xin lôi; Tôi không thể; Tôi rất thích)

A. Should we play chess? ( Chúng ta nên chơi cờ vua)

B……………………………………..

A……………………………………… play table tennis?

B………………………………………

Đáp án

a)

A. We’re going to the beach ? Will you join us ( Chúng tôi sẽ tới bãi biển)

A. At 4.30 p.m. ( 4 rưỡi chiều)

B. Where shall we meet ( Chúng ta sẽ gặp nhau ở đâu?)

A. In front of the Blue’Ocean Hotel. ( Trước cửa khách sạn Đại dương xanh)

b)

A. Would you like to come to my home for dinner? ( Bạn có muốn tới nhà tôi cho bữa tôi?)

c)

A. Should we play chess? ( Bạn có thể chơi cờ vua không)

B. I‘m sorry. I can’t ( Tôi xin lỗi, tôi không thể chơi)

A. Would you like to play table tennis? ( Bạn có muốn chơi bóng bàn không?)

Câu 3. Answer these questions about yourself. Use short answers where possible. ( Tự trả lời các câu hỏi về bản thân mình. Sử dụng câu trả lời ngắn gọn nếu có thể)

a) What are you doing at the moment? ( Bạn đang làm gì bây giờ?)

b) Are you wearing a cap or a hat now? ( Bạn đang đội mũ lưỡi chai hay mũ vành)

c) Do you usually have an English lesson on Monday afternoon? ( Bạn có thường có tiết Tiếng Anh vào chiều thứ 2 hàng tuần không?)

d) Are you using a pencil for this exercise? ( Bạn có đang dùng bút chì viết bài tập này không?)

e) Do you often use a computer? ( Bạn có thường sử dụng máy tính không?)

f) Are you listening to music at the moment? ( Bạn có đang nghe nhạc bây giờ không?)

g) What do you usually eat for breakfast? ( Bạn thường ăn gì cho bữa sáng?)

h) Are you watching TV while you’re doing this exercise? ( Bạn có xem phim khi bạn đang làm bài không?)

i) Would you like to go with us to the art club after finishing this exercise? ( Bạn có muốn đi với chúng tôi đến câu lạc bộ nghệ thuật sau khi làm xong bài tập không?)

j) Should we go there by bus? ( Chúng ta có nên đi tới đó bằng xe buýt không?)

Câu 4. Read the top ten most popular activities American teenagers like to do. ( Đọc 10 hoạt động phổ biến nhất thanh thiếu niên Mỹ thích làm)

a) Check the activities Vietnamese teenagers also do.

( KIểm tra các hoạt động thanh thiếu niên Việt Nam cũng thích)

b) Add to the list activities you think Vietnamese teenagers like to do.

( Thêm vào danh sách các hoạt động bạn nghĩ thanh thiếu niên Việt Nam thích làm)

Đáp án Câu 5. Combine the two sentences, using the words in brackets. The first one is done for you. (Kết hợp hai câu, sử dụng các từ trong ngoặc đơn. Ví dụ đầu tiên được thực hiện cho bạn.)

1. Nga is 1.70m tall. No one in the class is as tall as her. (tallest)

( Nag cao 170 cm. Không ai trong lớp cao như cô ấy)

( Huy không thích truyện lãng mạn. Anh ấy chỉ đọc tiểu thuyết trinh thám)

Huy

3. Ha doesn’t go to school today. She is sick, (because)

( Hà không tới trường hôm nay. Cô ấy ốm)

4. There are five rooms in Ba’s house. There are seven rooms in Hoa’s house, (more) ( Có 5 phòng trong nhà của Ba. Có 7 phòng trong nhà của Hoa)

– Hoa’s house has……………….

5. My mother cooks very well. I can cook very well, too. (as well as)

( Mẹ tôi nấu ăn rất ngon. Tôi cũng có thể nấu ngon)

I can cook……………………….

6. This black skirt is VND 90,000. That blue one is VND 115,000. (expensive)

( Váy đen giá 90,000 đồng. Cái màu xanh giá 115,000 đồng)

That blue skirt……………………

( Huy không thích truyện lãng mạn. Anh ấy chỉ đọc tiểu thuyết trinh thám)

c) Ha doesn’t go to school today. She is sick, (because)

( Hà không tới trường hôm nay. Cô ấy ốm)

d) There are five rooms in Ba’s house. There are seven rooms in Hoa’s house, (more) ( Có 5 phòng trong nhà của Ba. Có 7 phòng trong nhà của Hoa)

e) My mother cooks very well. I can cook very well, too. (as well as)

( Mẹ tôi nấu ăn rất ngon. Tôi cũng có thể nấu ngon)

f) This black skirt is VND 90,000. That blue one is VND 115,000. (expensive)

( Váy đen giá 90,000 đồng. Cái màu xanh giá 115,000 đồng)

Câu 6. Read the information and put a tick (x) to the correct sentences. ( Đọc thông tin và tích câu đúng)

a) West Lake is as expensive as Hanoi Regent. ( West Lake thì đắt hơn Hanoi Regent)

b) Melitropole is the cheapest. ( Melitropole thì rẻ nhất)

c) Hanoi Regent is older than Melitropole. ( Hanoi Regent thì cũ hơn Melitrople)

d) Melitropole is the youngest. Melotropole ( Melitropole thì trẻ nhất)

e) Hanoi Regent is smaller than West Lake. ( Hanoi Regent thì nhỏ hơn West Lake)

f) Melitropole has the fewest rooms. ( Melitropole có ít phòng nhất)

e) West Lake is nearer the airport than Melitropole. ( West lake thì gần sân bay hơn Melitropole)

f) Hanoi Regent is the furthest to the airport. ( Hanoi thì xa nhất tới sân bay)

X b) Melitropole is the cheapest. ( Melitropole thì rẻ nhất)

X c) Hanoi Regent is older than Melitropole. ( Hanoi Regent thì cũ hơn Melitrople)

X d) Melitropole is the youngest. Melotropole ( Melitropole thì trẻ nhất)

X e) Hanoi Regent is smaller than West Lake. ( Hanoi Regent thì nhỏ hơn West Lake)

Câu 7. Underline and correct the mistakes in the following sentences. Each sentence has only one mistake. (Gạch dưới và sửa lỗi trong các câu sau. Mỗi câu chỉ có một sai lầm.)

a) This Saturday is Huong birthday. ( Thứ 7 này là sinh nhật Hương)

b) She will has a big birthday party and she will invite a lot of people.

( Cô ấy có bữa tiệc sinh nhật lớn và cô ấy sẽ mời nhiều người)

c) I would love coming to her party. ( Tôi muốn đến sinh nhật của cô ấy)

d) But I haven’t decided what to give her in her birthday. ( Nhưng Tôi vẫn chưa quyết định tặng cô ấy cái gì trong sinh nhật cô ấy)

e) How about visit the Blue Angel shop? We’ll see if there is anything interesting to give her. ( Thế còn đến xem cửa hàng Blue Angle thì sao? Chúng ta sẽ xem nếu có thứ gì đó thú vị để tặng cô ấy)

f) Well, it’s beautiful today. Let’s to go out and enjoy the sun first. ( Ồ, hôn nay đẹp trời. Hãy ra ngoài và tận hưởng ánh nắng trước)

Đáp án

a) This Saturday is Huong’s birthday. ( Thứ 7 này là sinh nhật Hương)

b) She will have a big birthday party and she will invite a lot of people.

( Cô ấy có bữa tiệc sinh nhật lớn và cô ấy sẽ mời nhiều người)

c) I would love to come to her party. ( Tôi muốn đến sinh nhật của cô ấy)

d) But I haven’t decided what to give her on her birthday. ( Nhưng Tôi vẫn chưa quyết định tặng cô ấy cái gì trong sinh nhật cô ấy)

e) How about visiting the Blue Angel shop? We’ll see if there is anything interesting to give her. ( Thế còn đến xem cửa hàng Blue Angle thì sao? Chúng ta sẽ xem nếu có thứ gì đó thú vị để tặng cô ấy)

f) Well, it’s beautiful today. Let’s go out and enjoy the sun first. ( Ồ, hôn nay đẹp trời. Hãy ra ngoài và tận hưởng ánh nắng trước)

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Unit 6 Lớp 7: Let’s Go

Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới

Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14

Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. Looking Back

Unit 7 Lớp 6: Looking Back

🌟 Home
🌟 Top