Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8 Communication / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1.a. Read the following information about tourism in Viet Nam. (Đọc thông tin sau đây về ngành du lịch ở Việt Nam)

In 2014, a total of 7,874,300 foreign tourists visited Viet Nam. What are the reasons that make Viet Nam a tourist attraction for foreigners? Here’s what some foreign visitors had to say:

– beautiful beaches: bãi biển đẹp

– easy and various means of transport: phương tiện giao thông đa dạng và thuận tiện

– traditional festivals: lễ hội truyền thống

– natural beauty: thiên nhiên tươi đẹp

Bài 2 2. These are the top-ten most visited countries according to the figures published by the United Nations World Tourism Organisation (UNWTO). Work in pairs. Complete the table by writing one or two famous things that visitors can see or do in each country. ( Đây là 10 đất nước được đến thăm nhiều nhất theo con số thống kê được xuất bản bởi Hiệp hội du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc. Làm việc theo cặp. Hoàn thành bảng bằng cách viết 1 hoặc 2 thứ nổi tiếng du khách có thể thấy hoặc làm ở mỗi quốc gia) Lời giải chi tiết:

1. France: Go up the Eiffel Tower, visit the Louvre Museum in Paris.

(Pháp: Lên tháp Eiffel, tham quan Viện bảo tàng Louvre ở Paris.)

2. United States: Visit the Statue of Liberty, visit the Grand Canyon, shop in New York, go surfing in Hawaii

(Mỹ: tham quan tượng Nữ thần tự do, tham quan Grand Canyon, mua sắm ở New York, lướt sóng ở Hawaii.)

3. Spain: Tour Madrid, visit the legendary land of Don Quixote, visit the Olympic Ring in Barcelona

(Tây Ban Nha: Du lịch Madrid, đến thăm vùng đất huyền thoại Don Quixote, tham quan Olympic Ring ở Barcelona.)

4. China: Climb the Great Wall, tour Beijing National Stadium (Bird’s Nest), tour the Forbidden City, visit the Stone Forest.

(Trung Quốc: leo Vạn lý tường thành, du lịch quanh sân vận động quốc gia Bắc Kinh, du lịch quanh Tử cấm thành, tham quan Rừng đá.)

5. Italy: Visit the Vatican City, visit famous museums, tour Florence, tour Venice

(Ý: tham quan thành phố Vatican, những viện bảo tàng nổi tiếng, du lịch quanh Florence, Venice.)

6. Turkey: Enjoy Turkish cuisine in Istanbul, go sightseeing in the Bosphorus (the strait separating two continents – Europe and Asia), visit Buyuk Ada (Big Island in Prince’s Islands)

(Thổ Nhĩ Kỳ: thưởng thức ẩm thực Thổ Nhĩ Kỳ ở Istanbul, đi ngắm cảnh ở Bosphorus (một dãy đất hẹp chia cắt hai lục địa Châu Âu và Châu Á), tham quan Buyuk Ada (Hòn đảo lớn ở quần đảo hoàng tử)

7. Germany: Visit the ‘Jewel of the Middle Ages’ – Rothenburg ob der Tauber (= Rothenburg above the Tauber), visit the famous ‘Cinderella Castle’, go up the Berlin Tower, take the Berlin Segway tour

(Đức: tham quan ‘Trang sức thời trung đại’ Rothenburg ob der Tauber (= Rothenburg above the Tauber),tham quan lâu đài Cinderella nổi tiếng, lên tháp Berlin, trải nghiệm tour du lịch Berlin Segway.)

8. United Kingdom: Go sightseeing in London, visit Stonehenge, visit Liverpool, home of The Beatles.

(Anh: ngắm cảnh ở Luân Đôn, tham quan Stonehenge, Liverpool, nhà của ban nhạc The Beatles.)

9. Russia: Tour Moscow (the Kremlin, Red Square, Moscow Metro …), visit St. Petersburg: Hermitage Museum, cruise on Neva River, experience the white nights.

(Nga: tham quan Moscow, Petersburg: Hermitage Museum, Đi du thuyền trên sông Neva, trải nghiệm đêm trắng.)

10. Mexico: Visit the UNESCO World Heritage Site of Antigua, have a boat tour on the water in Rio Duke, try the delicious local specialty tapado (= seafood coconut soup), climb some of the tallest Mayan temples

– I’d like to visit the United States for my summer vacation. It sounds really exciting to me to see the Statue of Liberty, visit the Grand Canyon and go surfing in Hawaii. (Tôi muốn đến thăm nước Mỹ vào kì nghỉ hè. Nó thật tuyệt đối với tôi khi được ngắm nhìn tượng Nữ thần tự do, thăm Hẻm núi lớn và đi lướt sóng tại Hawaii.)

Từ vựng

– foreign tourists: du khách nước ngoài

– tourism (n): ngành du lịch

– tourist attraction: điểm du lịch

– beauty spot: cảnh đẹp

– welcoming (adj): hiếu khách

– break the bank: tiêu tốn nhiều tiền

– affordable (adj): giá cả phải chăng

– landscape (n): phong cảnh

– cuisine (n): ẩm thực

Soạn Anh 8: Unit 9. Communication / 2023

Unit 9: Natural disasters

Communication (phần 1-4 trang 31 SGK Tiếng Anh 8 mới)

QUAN ĐIỂM CỦA BẠN VỀ THẢM HỌA TỰ NHIÊN

1. Listen to radio programme … (Nghe một chương trình phát thanh trên 4Teen News. Sau đó điền những từ cậu nghe được vào chỗ trống.)

Chào mừng đến với “Thiên nhiên và cậu”. Hôm nay chúng tôi đã yêu cầu thính giả của chúng tôi khắp thế giới gọi cho chúng tôi để thể hiện quan điểm của họ về những câu hỏi này:

– Ngày nay có nhiều thảm họa thiên nhiên hơn trong quá khứ phải không?

– Chúng ta có được chuẩn bị để đương đầu với những thảm họa thiên nhiên chưa?

Sarah – Tớ nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày nay hơn trước đây. Bất cứ khi nào tớ xem tin tức trên ti vi, tớ đều thấy nơi mà bị lũ lụt hoặc bị ảnh hưởng bởi hạn hán. Tớ chắc chắn chắn điều này là kết quả của sự biến đổi khí hậu và ấm lên toàn cầu.

Peter – Tớ không nghĩ rằng có nhiều thảm họa thiên nhiên vào ngày “ơn so với trong quá khứ. Nhưng ngày càng nhiều thảm họa được tường trên tin tức trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chúng tớ đã xem chúng quá thường xuyên trên tin tức đến nỗi mà chúng ta trở nên quen thuộc với chúng.

Nubita – Tớ nghĩ rằng những trận động đất và sóng thần gần đây chỉ thể hiện việc chúng ta chưa chuẩn bị để đương đầu với chúng như thế nào. Mặc dù tất cả công nghệ và kiến thức quanh ta ngày nay, nhưng nhiều người trở thành nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên.

Linh – Tớ không nghĩ chúng ta có thể chuẩn bị cho những thảm họa thiên nhiên khi mà không ai biết khi nào hoặc nơi đâu mà chúng sẽ tiến vào. Nó là cách nhắc nhở của tự nhiên đối với chúng ta những người mà chịu trách nhiệm và chúng ta nên thể hiện sự tôn trọng môi trường tự nhiên nhiều hơn.

2. Read the listeners’ views on natural disasters … (Đọc các quan điểm của thính giả về thảm họa thiên nhiên và quyết định cậu đồng ý và không đồng ý với ai.)

– I agreed with Linh’s, Nubita’s and Sarah’s view.

– I disagree with Peter’s view.

3. Answer the two questions. Express … (Trả lời hai câu hỏi trên. Thể hiện quan điểm của riêng cậu và viết chúng bên dưới.)

– Are there more natural disasters now than there were in the past?

– Are we prepared to deal with natural disasters?

4. Work in pairs. Now compare … (Làm việc theo cặp. Bây giờ so sánh các quan điểm riêng của cậu với cậu khác. Các cậu có cùng quan điểm không?)

Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 9. Natural disasters

Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Do the quiz and choose the correct answers. (Làm câu đố và chọn ra câu trả lời chính xác.) Lời giải chi tiết:

1. Australia and New Zealand are both surrounded by the sea.

(Úc và New Zealand đều được bao quanh bởi biển.)

2. Of these countries, Australia is the youngest.

(Trong những nước này, úc là trẻ nhất.)

3. The capital of New Zealand is Wellington.

(Thủ đô của New Zealand là Wellington.)

4. The USA is the most diverse in geography and climate.

(Mỹ đa dạng nhất về địa lý và khí hậu.)

5. Niagara Falls is a spectacular waterfall in Canada.

(Thác Nicagara là thác nước biểu tượng ở Canada,)

6. Canada is closet to the North Pole.

(Canada gần Bắc Cực nhất.)

7. Touching noses illustrates the way the Maori of New Zealand greet each other.

(Chạm mũi minh họa cách mà người Maori ở New Zealand chào nhau.)

8. A kilt is the traditional garment for Scottish men.

(Một cái váy là trang phục truyền thống cho đàn ông Scotland.)

9. This animal, the koala, is a symbol of Australia.

(Động vật này, gấu koala là biểu tượng của nước úc.)

10. Trafalgar Square is in London.

(Quảng trường Trafalgar nằm ở London.) Bài 2 2. Write the names of the countries next to their facts. (Viết tên của những nước gần những sự kiện) Lời giải chi tiết: Bài 3

3. Game (Trò chơi)

HOW MUCH DO YOU KNOW ABOUT A COUNTRY? (BẠN BIẾT BAO NHIÊU VỀ MỘT Quốc GIA?)

a. Work in groups. Choose a country an together find out as much about it as possible. Then prepare a small introduction of that country. Don’t say the name of the country. (Làm theo nhóm. Chọn một nước và cùng nhau tìm ra càng nhiều thông tin về nó cùng tốt. Chuẩn bị một bài giới thiệu ngắn về quốc gia đó. Đừng nói tên quốc gia.) Hướng dẫn giải:

– This country is in the north of Asia. It has the biggest population in the world. It is the 3rd largest in the world. Its capital is Beijing.

(cố gắng tìm ra nước nào)

2. votes for the most informative and interesting introduction

(bầu cho bài giới thiệu thú vị và đầy đủ thông tin nhất.) Hướng dẫn giải:

Good morning everyone!

Today our group want to introduce a country that is next to our nation. It is located in Easten Asia along the western shore of the Pacific Ocean. It is the country, whose the largest population in the world and it is also the world’s third largest country by total area. Due to its vast land, this country has different types of climate all over its regions. But generally, it has hot and rainy summer and cold and dry winter. Its capital is Beijing. Its national flag is a red flag with five yellow stars. More interestingly, this nation also celebrates Lunar New Year like in our country. Thank you for listening!

Can you guess what is this country?

Tạm dịch: Xin kính chào mọi người. Hôm nay nhóm của chúng tôi muốn giới thiệu một quốc gia nằm bên cạnh đất nước của chúng ta. Nó nằm ở Đông Á dọc theo bờ phía tây Thái Bình Dương. Đây là quốc gia có dân số đông nhất thế giới và cũng là quốc gia lớn thứ ba thế giới về tổng diện tích. Do vùng đất rộng lớn, đất nước này có các loại khí hậu khác nhau trên khắp các vùng. Nhưng nhìn chung, nó có mùa hè nóng và mưa và mùa đông lạnh và khô. Thủ đô của nó là Bắc Kinh. Quốc kỳ của nó là một lá cờ đỏ với năm ngôi sao vàng. Thú vị hơn, quốc gia này cũng đón Tết Nguyên đán như ở nước ta. Cám ơn vì đã lắng nghe! Bạn có thể đoán đất nước này là đất nước nào không? Từ vựng

– garment (n): trang phục

– illustrate (v): minh họa

– diverse (adj): đa dạng

– territory (n): lãnh thổ

– continent (n): lục địa

– population (n): dân số

chúng tôi

Giải Communication Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1 . Read the posts on “Holidays in the Countryside”. THE COUNTRYSIDE THROUGH VISISTORS’S EYES

There was so much space! We could run around the fields and shout out loud without disturbing anybody.

Dennis from London

Swimming in the river, picking blackberries, collecting honey from beehives… I have never had a more interesting vacation.

Julie from Paris

No running water. No electricity. And the only entertainment centre is miles away. Can’t stay here any longer!

Phirun from Phnom Penh

I love the vast open spaces, the fresh air and the feeling of freedom in the countryside. They are experiences I can never have in Seoul.

Yumi from Seoul

I don’t mind visiting those street markets where the locals sell their home-made products. However, city life is more exciting.

Emi from Tokyo

Last week I went on a trip to the countryside and had my first experience of farm work: digging holes, planting vegetables and collecting tomatoes. Unforgettable!

Lan from Ha Noi

Country life doesn’t excite me at all. So boring and inconvenient.

Bob from Hong Kong Tạm dịch:

Có thật nhiều không gian! Chúng ta có thể chạy quanh những cánh đồng và hét lớn mà không gây phiền hà ai.

Dennis từ Luân Đôn

Bơi lội ở sông, hái quả mâm xôi (dâu đen), thu mật ong từ tổ ong… tôi không bao giờ có một kỳ nghỉ nào thú vị hơn.

Julie từ Paris

Không nước. Không điện. Và chỉ có trung tâm giải trí cách đó mấy dặm. Không thể ở đây lâu hơn nữa.

Phirun từ Phnom Penh

Tôi yêu không gian mở bao la, không khí trong lành và cảm giác tự do ở miền quê. Chúng là những trải nghiệm mà tôi có thể không bao giờ có ở Seoul.

Yumi từ Seoul

Tôi không phiền khi thăm những chợ trời đó nơi mà những người địa phương bán những sản phẩm tự làm. Tuy nhiên, cuộc sống thành phố này hào hứng hơn.

Emi từ Tokyo

Tuần rồi tôi đi đến miền quê và có trải nghiệm đầu tiên về công việc làm nông; đào hố, trồng rau và thu hoạch cà chua. Không thể nào quên được!

Lan từ Hà Nội

Cuộc sống miền quê không hào hứng chút nào. Thật chán và bất tiện.

Bob từ Hồng Kông Bài 2 Task 2. What are the attitudes of these people towards their experiences? Tick (✓) the appropriate box (Thái độ của những người này đối với những trải nghiệm của họ là gì? Đánh dấu chọn (✓) vào khung thích hợp.) Hướng dẫn giải: Bài 3 Task 3. Work in groups. Reply to the posts in 1. Write down your replies. (Làm theo nhóm. Trả lời những bài đăng trong phần 1. Viết xuống câu trả lời của bạn.)

Bob: In my opinion, the countryside has benefits that a boring person would never discover.

Helen from Devonshire

Bob: I think this is one of the reasons for urbanization.

Vu from Da Nang Tạm dịch:

Bob: Theo ý kiến tôi, miền quê có nhiều lợi ích mà một người nhàm chán không bao giờ khám phá được.

Helen từ Devonshire

Bob: Tôi nghĩ đây là một trong những lý do cho việc đô thị hóa.

Vũ từ Đà Nẵng Lời giải chi tiết:

1. @Dennis: You must be living in the countryside. I wish we had more space in the city where I’m living.

(@ Dennis: Chắc bạn đang sống ở nông thôn. Tôi ước chúng tôi có nhiều không gian hơn trong thành phố nơi tôi đang sống.)

2. @Julie: Great! Where are you living now? I wish I could go to your place one day to enjoy my summer vacation.

(@Julie: Tuyệt vời! Bạn đang sống ở đâu? Tôi ước tôi có thể đến nơi của bạn một ngày nào đó để tận hưởng kỳ nghỉ hè của mình.)

3. @Phirun : I think you should enjoy the simple lifestyle in the countryside instead of complaining. Hope it will be better for you.

(@Phirun: Tôi nghĩ bạn nên tận hưởng lối sống đơn giản ở nông thôn thay vì phàn nàn. Hy vọng điều đó sẽ tốt hơn cho bạn.)

4. @Yumi: I have the same idea as you! I really enjoy the peace and quietness in the countryside.

(@Yumi: Tôi có cùng ý tưởng với bạn! Tôi thực sự thích sự yên bình và yên tĩnh ở vùng nông thôn.)

5. @Emi: You’re right. As long as we feel comfortable, we can live anywhere.

(@Emi: Bạn nói đúng. Miễn là chúng ta cảm thấy thoải mái, chúng ta có thể sống ở bất kì đâu.)

6. @Lan: Could you share me some tips on planting vegetables? I love cooking homegrown vegetables but I don’t know how to plant them.

chúng tôi