Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Write / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Write

Unit 7 Lớp 9: Language Focus

Unit 6 Lớp 9: Language Focus

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2: Getting Started

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Đáp Án

Unit 2 Lớp 10 Getting Started ” Getting Started ” Unit 2

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

Để học tốt Tiếng Anh lớp 9

được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảo trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 1 có đáp ánBài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Clothing Số 2 có đáp ánGiải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Getting started – Listen and read – Read – Speak

UNIT 2: CLOTHING (QUẦN ÁO)

I think it is necessary for secondary school students to wear uniforms when they are at school. (Tôi nghĩ học sinh trung học cần thiết phải mặc đồng phục khi chúng còn học tại trường)

Firstly, wearing uniforms encourages students to be proud of being students of their school because they are wearing the uniforms with labels bearing their schools name. (Trước hết, việc mặc đồng phục khuyến khích học sinh tự hào về trường học của mình vì chúng mặc đồng phục có phù hiệu mang tên trường của mình)

Secondly, wearing uniform helps students feel equal in many ways, whether they are rich or poor. (Kế đến, mặc đồng phục giúp học sinh cảm thấy bình đẳng trong nhiều phương diện dù cho chúng giàu hay nghèo)

Finally, wearing uniform is practical. You don’t have to think of what to wear every day. (Cuối cùng, việc mặc đồng phục rất thiết thực. Bạn không cần phải nghĩ xem sẽ phải mặc đồ gì mỗi ngày)

b. Now write a paragraph of 100 – 150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you. (Bây giờ hãy viết một đoạn văn khoảng 100 – 150 từ. Nhưng lần này em hãy bênh vực ý tranh luận rằng học sinh trung học nên mặc y phục thông thường. Dàn bài B có thể giúp em).

Therefore, students in secondary schools should wear uniforms.

My opinion is that high school students should wear casual clothes. (Theo ý kiến của tôi, học sinh trung học nên mặc thường phục)

Firstly, casual clothes make students feel comfortable because they don’t feel constrained to wear uniforms that they don’t like. (Trước hết, thường phục làm cho học sinh cảm thấy thoải mái vì họ không cảm thấy miễn cưỡng khi mặc đồng phục mà chúng không thích)

Secondly, wearing casual clothes gives students freedom of choice. They have rights to choose sizes, colors and fashion that they love. (Tiếp đến, việc mặc thường phục đem lại cho học sinh sự tự do chọn lựa. Chúng có quyền chọn lựa kích cỡ, màu sắc và kiểu dáng mà chúng thích)

Finally, casual clothes make school more colorful and lively. (Cuối cùng, thường phục làm cho trường học có nhiều màu sắc và sống động hơn)

In conclusion, students, particularly high school students should wear casual clothes. Wearing casual clothes is convenient, comfortable and fun.

The psent perfect The passive (review) 1. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực tập vđi bạn. Đọc bài đối thoại) Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem anbom hình của mình nè) Mi: Lovely! Who;s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

LANGUAGE FOCUS (TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ)

Nga: Ah! It’s Lan, my old friend. (À, đó là Lan, bạn cũ của mình)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: I’ve known her for six years. (Mình biết cô ấy 6 năm rồi)

Mỉ: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haven’t seen her since 2003. (Không, mình không gặp cô ấy từ năm 2003)

Now use the information in the table to make similar dialogues. (Đây giờ hãy sử dụng thông tin trong báng để làm những bài đối thoại tương tự)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đình)

a) Lan – old friend

2003

six years

b) Quang – brothers friend

January

seven months

c) Hoa – new friend

Monday

three weeks

b)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của mình nè)

Mi: Lovely! Who;s this boy? (Dễ thương quá! Anh chàng này là ai?)

Nga: Ah! It’s Quang, my brothers friend. (À, đó là Quang, bạn của anh mình) Mi: How long have you known him? (Bạn biết anh ấy bao lâu rồi?)

Nga: I’ve known him for seven months. (Mình biết anh ấy được 7 tháng rồi)

Mi: Have you seen him recently? (Gần đây bạn có gặp anh ấy không?)

Nga: No, I haven’t seen him since January. (Không, mình không gặp anh ấy từ tháng giêng)

He has moved to Ho Chi Minh City with his family. (Anh ấy đã dọn đến TPHCM vđi gia đinh)

c)

Nga: Come and see my photo album. (Đến đây xem tập hình của minh nè)

Mỉ: Lovely! Who’s this girl? (Dễ thương quá! Cô gái này là ai?)

Nga: Ah! It’s Hoa, my new friend. (À, đó là Hoa, bạn mới của minh)

Mi: How long have you known her? (Bạn biết cô ấy bao lâu rồi?)

Nga: l’ve known her for three weeks. (Minh biết cô ấy được 3 tuần rồi)

Mi: Have you seen her recently? (Gần đây bạn có gặp cô ấy không?)

Nga: No, I haver/t seen her since Monday. (Không, mình không gặp cô ấy từ thứ hai)

Work with a partner. Imagine you and your partner are visiting Ho Chi Minh City. Ask and answer questions about the things you have done. Use the psent perfect tense of the verbs in the box. (Thực tập với bạn cùng học. Tưởng tựơng em và bạn đang viếng thăm TPHCM. Hỏi và trả lời về những điều các em đã làm. Dùng thì hiện tại hoàn thành của những động từ trong khung)

She has moved to Ho Chi Minh City with her family. (Cô ấy đã dọn đến TPHCM với gia đình)

b) Have you visited the Zoo and Botanical Gardens yet? -” No, I haven’t

c) Have you gone to Dam Sen Amusement Park yet? -” No, I haven’t.

d) Have you eaten vegetarian food yet? -” No, I haven’t.

e) Have you eaten French food yet? -” Yes, I have already eaten it.

3. Work with a partner. Ask and answer questions about each of the items in the box.

f) Have you eaten Chinese food yet? -” Yes, I have already eaten it.

f. Have you ever used computer?

Ex: They sell jeans all over the world.

Jeans are sold all over the world.

a. They made jean cloth completely from cotton in the 18lh century.

b. They grow rice in tropical countries.

c. They will produce five million bottles of champagne in France next year.

d. They have just introduced a new style of jeans in the USA.

e. They have built two department stores this year.

a. We can solve the problem.

b. People should stop experiments on animals.

c. We might Find life on another planet.

d. We have to improve all the schools in the city -” All the schools in the city have to be improved.

e. They are going to build a new bridge in the aea.

Unit 16 Lớp 10: Language Focus

Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 2: School Talks

Unit 2 Lớp 10: Language Focus

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 At School

A Closer Look 1 Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12 Trang 60 12 Robots

Soạn Anh 8: Unit 9. Write

Giải Skills 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Soạn Anh 8: Unit 9. Language Focus

Giải Skills 2 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Unit 7 Lớp 8: Skills 2

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Getting Started, Skills 1, Skills 2

Unit 9: A first – Aid course – Khoá học cấp cứu

WRITE (Trả lời câu hỏi trang 84-85 SGK Tiếng Anh 8)

Thank you very much for the flowers you sent me while I (1) was in the hospital. They (2) were beautiful and they really (3) helped to cheer me up. I (4) came out of the hospital on Monday morning.

Now I (5) am very bored. Will you come over to my place on the weekend? I’d love to see you.

I (6) will phone you on Friday afternoon.

Your friend,

Nga

Hoa thân mến,

Bây giờ mình đang rất chán. Bạn sẽ đến chỗ mình vào cuối tuần chứ? Mình rất muốn gặp bạn.

Mình sẽ gọi điện cho bạn vào chiều thứ Sáu.

Bạn của bạn,

Nga

2. Write a thank-you note to a friend. Invite your friend to go on a picnic with you. Arrange to contact your friend. Use the following questions to guide your writing. / (Em hãy viết thư cám ơn bạn em và mời bạn đi chơi và ăn uống ngoài trời. Em hãy thu xếp để gặp bạn. Những câu hỏi gợi ý sau giúp hướng dẫn cho em viết. )

What did your friend give/send you?

On what occasion?

What was/were it/ they like?

How did you feel when you received the psent?

How do you feel now?

Do you want to invite your friend somewhere?

If so, then when?

How will you contact your friend?

Bài này có 2 lời giải tham khảo

Dear Phuong,

Thank you very much for the books you sent me while I treated my disease at home. They were very interesting and helped me relax a lot. I loved reading them very much.

Now, I have got over and felt very sad. I want to go out to enjoy the fresh air. Do you want to go on a picnic with me this Sunday? If yes, I’ll come and pick you up.

I’m looking forwards to hearing from you.

Your friend,

Nam

Dear Phong

I’m glad you remembered my birthday. Thank you for the gift. I really like it – very nice shoes. I will keep it carefully and show everyone your gift.

Now I feel very happy. I want to invite you to a place with fresh air. We can go on a picnic and play soccer there. Do you want go out with me this weekend?

I’m looking forwards to hearing from you.

Your friend,

Tuan

1.

Bạn của bạn đã gửi cho bạn cái gì?

Vào dịp nào?

Nó/ Chúng trông như thế nào?

Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn nhận được món quà?

Bây giờ bạn cảm thấy thế nào?

Bạn có muốn mời bạn bè của bạn đi đâu đó không?

Nếu có, thì khi nào?

Bạn sẽ liên lạc với bạn bè bằng cách nào?

Phương thân mến,

Bây giờ mình đã khỏi ốm và cảm thấy rất buồn chán. Mình muốn đi ra ngoài để tận hưởng không khí trong lành. Bạn có muốn đi dã ngoại với mình vào chủ nhật này không? Nếu có, mình sẽ đến đón bạn.

Mình rất mong chờ tin tức của bạn.

Bạn của bạn,

Nam

2.

Phong thân mến

Bây giờ tôi thấy rất vui.

Tôi muốn mời bạn đến một nơi có không khí trong lành. Chúng ta có thể đi dã ngoại và chơi bóng đá ở đó. Bạn có muốn đi chơi với tôi vào cuối tuần này?

Tôi rất mong chờ tin tức của bạn.

Bạn của bạn,

Tuấn

3. Use the same format to write another letter to another friend for other occasions. / (Tương tự như mẫu bức thư trên nhưng cho một dịp khác, em hãy viết thư cho một người bạn nữa của em. )

Bài này có 2 lời giải tham khảo

Dear Tu,

Thank you very much for the doll you sent me on my 12th birthday. It was/ is really lovely. I liked/ like it very much.

Are you free this weekend, Tu? Do you want to take a boat trip to Gia Long Tomb with me and my family on Sunday? We’ll pick you up at your home at 6 a. m if you can join us.

Write to me as soon as possible and let me know about your desicion.

Please send my love to Uyen, your younger sister.

Love,

Thi

Dear Mai

I really appciate the gift you give me. I don’t know what to say. It is really what I want for the new school year. I receive a lot of compliments about the bag, it is the most beautiful bag I have had. I love its color and style. Thanks you again for the wonderful gift.

Are you free this weekend? I want to invite you go to the cinema with me. The film is call Police, heard that the movie is very good.

Always happy to hear from you.

Cordially your,

Ha

1.

Tú thân mến,

Bạn có rảnh vào cuối tuần này không hả Tú? Bạn có muốn đi thuyền đến Lăng Gia Long với mình và gia đình mình vào Chủ nhật không? Gia đình mình sẽ đón bạn tại nhà của bạn lúc 6 giờ sáng nếu bạn có thể tham gia với chúng mình.

Thương yêu,

Thi

2.

Mai thân mến

Cuối tuần này bạn có rảnh không? Tôi muốn mời bạn đi xem phim với tôi. Bộ phim được gọi là Police, nghe nói bộ phim rất hay.

Tôi luôn mong chờ tin tức từ bạn.

Bạn thân ái

Xem toàn bộ Soạn Anh 8: Unit 9. A first – Aid course – Khóa học cấp cứu

Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Soạn Anh 8: Unit 7. Speak

Soạn Anh 8: Unit 7. Write

Soạn Anh 8: Unit 7. Read

Giải Getting Started Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language Focus

Unit 10 Lớp 8: Language Focus

Unit 10 Lớp 8 Language Focus

Language Focus Unit 10 Lớp 8 Sgk Mới

Unit 3 Lớp 8: Language Focus

Language Focus Unit 3 Lớp 8 Sgk Mới

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Read, Write, Language focus

Để học tốt Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood

Unit 7: My Neighborhood – Read, Write, Language focus

Nối tiếp Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen, chúng tôi tiếp tục giới thiệu đến thầy cô và các bạn tài liệu tham khảo .

Bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers club Số 5Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers

Read (Trang 67-68 SGK Tiếng Anh 8)

A new shopping mall is opening in Nam’s neighborhood today. It is very different from the psent shopping area. All the shops are under one roof. That will be very convenient, especially during the hot and humid summer months. Customers will shop in comfort and won’t notice the weather.

Some people in the neighborhood, however, are not happv about the changes. The owners of the small stores on Tran Phu Street think the mall will take their business. Some of the goods in the new stores will be the same as the ones in the small shops, but the stores in the mall will offer a wider selection of products, some at cheaper prices.

The residents and store owners have been concerned about the new mall for a few months. They have organized a community meeting in order to discuss the situation.

Hướng dẫn dịch

Ngày hôm nay một khu mua sắm mới khai trương ở quận của Nam. Khu mua sắm này khác với khu mua sắm hiện tại. Tất cả các cửa hiệu đều ở dưới một mái nhà. Điều đó sẽ rất tiện lợi đặc biệt là trong những tháng hè nóng và ẩm ướt. Khách hàng sẽ mua sắm thoải mái và chẳng cần để ý gì đến thời tiết.

Tuy nhiên, một vài người ở quận này không cảm thấy vui vì những thay đổi này. Chủ các cửa hiệu nhỏ trên đường Trần Phú nghĩ răng khu vực mua sắm này sẽ chiếm hết việc kinh doanh của họ. Một vài mặt hàng ở các cửa hiệu mới cũng sẽ giống như các mặt hàng ở các cửa hiệu nhỏ, nhưng các cửa hiệu ở khu vực mua sắm này sẽ trưng ra một lượng sản phẩm nhiều hơn cho khách hàng tha hồ chọn lựa, một vài sản phẩm lại có giá rẻ hơn ngoài.

1. True or false? Check (V) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

(Đúng hay sai? Hãy đánh dấu (V) vào cột đúng hay sai, sau đó sửa câu sai lại cho đúng và viết vào vở bài tập của em.)

2. Answer.

(Trả lời câu hỏi.)

a) What is special about the new shopping mall?

b) What facilities are available in the shopping mall?

c) What do the small store owners think about the new shopping mall?

d) What kinds of goods will the stores in the mall offer?

Write (Trang 68 SGK Tiếng Anh 8)

1. Read the community notice.

(Hãy đọc bảng thông báo.)

The school English Speaking Club is going to hold a speaking contest to celebrate the Teachers’Day. The contest will be at Hall 204, Building G, from 7.30 pm to 10.00 pm on November 15. The person to contact is Tran Thi Thu Hang of class 8H.

Gợi ý:

3. Write one or two notices about your class meeting and / or your Sports Club meeting.

(Hãy viết một hoặc hai thông báo về cuộc họp lớp và/hoặc cuộc họp Câu lạc bộ Thể thao.)

Gợi ý:

Language Focus (Trang 69-71 SGK Tiếng Anh 8)

1. Match each verb to its past participle.

(Em hãy ghép động từ với quá khứ phân từ của nó.)

be – been see – seengo – gone do – doneeat – eaten write – writenlive – lived work – workedattend – attended collect – collected

2. Complete the expssions. Use for or since.

(Hoàn thành các diễn đạt sau, dùng for hoặc since.)

3. Complete the sentences. Use the psent perfect form of the verbs in brackets.

(Hãy hoàn thành các câu sau, dùng thì hiện tại hoàn thành cho động từ trong ngoặc.)

a. I have lived here since last week.

b. We haven’t eaten in that restaurant for two weeks.

c. I haven’t seen her since yesterday.

d. They have attended Quang Trung School since last year.

e. My Dad has worked for this company for 20 years.

f. Ba has collected stamps since 1995.

4. Complete the conversation. Use the correct form of the verbs in the box.

(Hoàn thành hội thoại sau, chia dạng đúng của động từ cho trong khung.)

hope be (3) live see look want

Ba: Hi. My name’s Ba.

Tom: Nice to meet you, Ba. I’m Tom.

Ba: Are you a newcomer here?

Tom: Yes I (1) have been here since last week.

Ba: I’m sure you’ll love this place.

Tom: I (2) hope so. How long (3) have you lived here?

Ba: For 15 years.

Tom: So you must know the area very well. (4) Is there a post office near here?

Ba: Yes. There’s one next to my house. Why?

Tom: Ah! I (5) want to send this postcard to my parents.

Ba: Let me see. Oh! It (6) looks very beautiful. Where is your house?

Tom: In London. (7) Have you ever been there?

Ba: Not yet. But I (8) saw it through films and magazines. I’m going there with my father next summer.

Tom: That’s great. I hope to see you again over there.

5. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the words in the box. You will have to use some words more than once.

(Hãy nhìn tranh và hoàn thành các câu sau, sử dụng từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng một vài từ hơn một lần.)

different expensive cheap modern long same large

a. The magazine is not as large as the newspaper.

b. Lipton tea is different from Dilmah tea.

c. The red dictionary is different from the blue dictionary.

d. The bag on the left is the same as the bag on the right.

e. The cat is not as big as the dog.

f. Hoa’s backpack is the same as Lan’s backpack.

g. The snake is not as long as the rope.

h. The pocket-watch is not as modern as the wristwatch.

i. The ruler is not as cheap as the eraser.

Unit 13 Lớp 8: Language Focus

Unit 1 Lớp 8: Language Focus

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác

Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 6. Diện Tích Đa Giác

Bài 37,38, 39,40 Trang 130, 131 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Đa Giác

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Writing (Trang 8)

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 4: Reading (Trang 32

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Reading (Trang 41

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 7: Speaking (Trang 6)

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 7: Vocabulary

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Reading (Trang 22

Unit 1: Leisure activities

E. Writing (trang 8 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Fill the gaps … (Điền vào chỗ trống với những từ trong khung. Hơn 1 từ có thể phù hợp cho vài khoảng trống)

Hướng dẫn dịch:

Bài tập thông thường mang đến cho chúng ta nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp giảm nguy cơ béo phì. Thứ hai, nó làm giảm huyết áp và nồng độ colesteron. Vì vậy, khả năng bệnh tim thấp hơn. Thứ ba, những bài tập làm cho cơ bắp và xương khỏe hơn. Ngoài ra nếu bạn tập luyện thường xuyên, bạn sẽ có ít trầm cảm và lo lắng hơn. Nói tóm lại, thật quan trọng để đầu tư thời gian làm điều này để cải thiện chất lượng cuộc sống hàng ngày.

1. Thanh thiếu niên mà sử dụng phương tiện truyền thông xã hội quá nhiều là điểm thấp.

2. Sử dụng phương tiện xã hội có thể gây lo lắng và trầm cảm.

3. Nếu thanh thiếu niên đặt những thông tin cá nhân trên mạng xã hội, có thể nguy hiểm bởi vì người ta có thể sử dụng thông tin đó cho mục đích xấu.

Research has shown that using social media too often may have negative effects on teenagers. First, it; is said that teens who use social media too much have lower grades. Second, using social media could cause anxiety and depssion. In addition, if teenagers put private information on social network sites, it could be dangerous because people may use the information for bad purposes. In short, it is necessary to be aware of possible harmful effects of social media in order to avoid unwanted consequences.

Hướng dẫn dịch:

Nghiên cứu chỉ ra rằng sử dụng phương tiện xã hội quá nhiều có thể gây ảnh hưởng xấu đến thanh thiếu niên. Đầu tiên, người ta nói rằng những người dùng quá nhiều có điểm thấp hơn. Thứ hai, sử dụng phương tiện xã hội có thể gây lo lắng và trầm cảm. Ngoài ra, có thể nguy hiểm bời vì người ta có thể dùng thông tin cho mục đích xấu. Nói tóm lại, cần thiết nhận thức về tác động có hại của phương tiện xã hội để tránh những kết quả không mong muốn.

3. Write a paragraph… (Viết 1 đoạn văn về hoạt động thư giãn của em và lý do em thích. Sử dụng từ nối trong phần 1)

I really enjoy playing badminton. First, it is a good sport for my health. Second, the sport can make may body and mind flexible and stronger. Third, it is a team sport so I can play it with my friends. In short, badminton is a good leisure activity that I like most.

Hướng dẫn dịch:

Tôi thật sự thích chơi cầu lông. Đầu tiên, nó là một môn thể thao tốt cho sức khỏe. Thứ hai, nó có thể làm cho cơ thề và tinh thần linh hoạt và khỏe mạnh. Thứ ba, nó là môn thề thao đồng đội vì vậy tôi có thể chơi với bạn bè của mình. Nói tóm lại, cầu lông là hoạt động thư giãn mà tôi thích nhất.

Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

Giải Bài 10, 11, 12, 13, 14 Trang 32 Sách Giáo Khoa Toán 7

Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 11 Sbt Toán 6 Tập 2

Giải Bài 46, 5.1, 5.2, 5.3 Trang 163 : Bài 5 Hình Thoi

Giải Bài 5, 6, 7, 8 Trang 156 : Bài 1 Đa Giác

Bài 9, 10, 11 Trang 156 : Bài 1 Đa Giác

🌟 Home
🌟 Top