Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Đề Xi Mét / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giáo Án Toán Lớp 2 Chương 1 Bài 3: Đề Xi Mét / 2023

Giáo án Toán lớp 2 chương 1 bài 3: Đề Xi Mét. Giáo án được trình bày ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học, đáp ứng đủ kiến thức chuẩn của SGK, giúp học sinh nhanh chóng nắm được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo độ dài đề xi mét (dm); mối quan hệ giữa đề xi mét và xăng ti mét.

CHƯƠNG 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 3: ĐỀ XI MÉT

Biết đề – xi – mét là đơ vị đo độ dài; tên gọi, ký hiệu của nó; biết quan hệ giữa dm và cm, ghi nhớ 1dm = 10cm. Nhận biết độ lớn của đơn vị đo dm, so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản, cộng, trừ các số đo có đơn vị đề – xi – mét. Giáo dục: Tính cẩn thận chính xác khi làn tính và đo độ dài có đơn vị dm.

II. Đồ dùng dạy học:

GV: Thước mét dụng cụ dạy học. HS: Bảng con, thước có vạch xen ti mét.

III. Các hoạt động dạy học:

1. Khởi động: Hát vui

2. Kiểm tra bài cũ:

Cho 3 hs lên bảng làm, lớp làm bảng con một số phép tính: 62+7; 72+6; 35+15. Nhận xét ghi điểm 3. Bài mới:

a. Giới thiệu bài mới: “Đề xi mét”

b. Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài.

– Hs dùng thước mét thực hành tìm vạch chia xen ti mét.

– 2 hs nhắc lại

– Hs quan sát đọc yêu cầu

– Trả lời câu hỏi a, b

– 1 hs đọc yêu cầu

– Cả lớp làm vào vở

– Đọc yêu cầu 1 HS

– Trao đổi bạn cùng bàn

– Đại diện phát biểu

3 HS ước lượng độ dài

Mục tiêu: Nắm được tên gọi, kí hiệu, độ lớn, quan hệ giữa đề xi met và xen ti mét.

– GV dùng thước met để giúp hs biết

1dm = 10cm và 10 cm = 1 dm

– Gv nói: Đề xi mét là đơn vị đo độ dài, viết tắc là dm

*Hoạt động 2: Thực hành.

Mục tiêu: Hs làm tính có đơn vị dm, tập ước lượng.

Bài tập 1: GV vẽ các đoạn thẳng như SGK lên bảng và nêu câu hỏi cho cả lớp nắm.

Theo dõ,i uốn nắn HS

Bài tập 2: Tính theo mẫu

– Chấm chữa bài

Bài tập 3: Hs tập ước lượng.

– Gv nhận xét.

Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 65: Bài Mét Vuông Chi Tiết Nhất / 2023

1. Giải bài tập Toán Lớp 4 trang 65: Bài Mét vuông

1.1. Bài 1 (trang 65 SGK Toán 4): 

Viết theo mẫu:

Hướng dẫn giải chi tiết:

1.2. Bài 2 (trang 65 SGK Toán 4): 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

1m2 = ….dm2

400 dm2 = ….m2

100dm2 = …m2

2110 m22= …dm2

1m2 = …cm2

15m2 = ….cm2

10 000 cm2 = …m2

1dm22cm2 = …cm2

Hướng dẫn giải chi tiết:

1m2 = 100 dm2

400 dm2 = 4 m2

100dm2 = 1 m2

2110 m2 = 211000 dm2

1m2 = 10000 cm2

15m2 = 150 000cm2

10 000 cm2 = 1 m2

1dm22cm2 = 1002 cm2

1.3. Bài 3 (trang 65 SGK Toán 4): 

Để lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

30 x 30 = 900 (cm2)

Diện tích căn phòng là:

900 x 200 = 180000 (cm2) = 18 m2

Đáp số 18m2

Nói thêm: Cũng có thể thay hai bước tính trên bằng hai bước tính sau:

30 x 30 = 900 (cm2)

900 x 200 = 180 000 (cm2) hay 18 m2

1.4. Bài 4 (trang 65 SGK Toán 4): 

Hướng dẫn giải chi tiết:

Vẽ thêm nét đứt như hình bên. Ta có:

Diện tích hình chữ nhật lớn là:

15 x 5 = 75 (cm2)

Chiều dài hình chữ nhật nhỏ là:

15 – (4 + 6) = 5 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:

5 x 3 = 15 (cm2)

Diện tích miếng bìa là:

75 – 15 = 60 (cm2)

Đáp số 60 (cm2)

Nói thêm:

Có thể giải theo nhiều cách khác nhau (vắn tắt) như sau:

Cách 2: Tính diện tích hình (1), hình (2), hình (3) rồi cộng lại

Cách 3: Tính diện tích hình (4), hình (5), hình (6) rồi cộng lại

2. File tải miễn phí hướng dẫn giải bài tập Toán Lớp 4 trang 65:

Hướng dẫn giải Bài tập toán Lớp 4 trang 65 file DOC

Hướng dẫn giải Bài tập toán Lớp 4 trang 65 file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án.

Giải Bài Tập Sgk Khoa Học 5 Bài 28: Xi Măng / 2023

Giải bài tập môn Khoa học lớp 5

Giải bài tập SGK Khoa học 5 bài 28

Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta mà bạn biết.

Xi măng trộn với cát và nước tạo thành vữa xi măng, khi khỏ trở nên cứng, không bị rạn, không thấm nước. Vữa xi măng thường được dùng để trát tường, trát các bể chứa, xây nhà.

Nhà máy xi măng: Hà Tiên (TP Hồ Chí Minh), Cẩm Phả (Quảng Ninh) Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Bút Sơn (Hà Nam),…

Thực hành (SGK Khoa học 5 tập 1 trang 59)

– Xi măng có tính chất gì? Tại sao phải bảo quản các bao xi măng cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí?

Tính chất của xi măng:

+ Được làm từ đất sét, đá vôi và một số chất khác

+ Màu xám xanh (hoặc nâu đất, trắng). Xi măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo, rất mau khô, khi khô, kết thành tảng, cứng như đá.

Xi măng cần để nơi khô, thoáng không để thấm nước. Vì khi bị ẩm hoặc bị thấm nước, xi măng sẽ kết lại thành tảng, cứng như đá và không dùng được nữa.

– Nêu tính chất của vữa xi măng. Tại sao vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu?

Vữa xi măng khi mới trộn thì dẻo, khi khô thì trở nên cứng, không tan, không thấm nước. Vì vậy vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu.

– Kể tên các vật liệu tạo thành bê tông và bê tông cốt thép. Nêu tính chất, công dụng của bê tông và bê tông cốt thép.

+ Các vật liệu tạo thành bê tông: xi măng, cát, sỏi hoặc đá trộn đều với nước. Bê tông chịu nén, dùng để lát đường.

+ Bê tông cốt thép: Trộn xi măng, cát, sỏi với nước rồi đổ vào khuôn có cốt thép. Bê tông cốt thép chịu được các lực kéo, nén và uốn, dùng để xây nhà cao tầng, cầu đập nước…

Đề Thi Và Bài Giải Violympic Toán Lớp 5 Phần 2 / 2023

Đề thi và bài giải Violympic toán lớp 5 phần 2 Các em có thể tham khảo và chỉnh sửa cho đúng- Chúc các em thành công Violympic vòng 21 Bài 75: Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân một học sinh sơ ý viết nhầm dấu phẩycủa số thập phân sang bên phải một hàng nên tìm được tổng sai bằng 591,4. Tìm số thập phân đó? Biết tổng đúng bằng 480,34. Bài giải: Khi chuyển dấu phẩy của phân số sang bên phải 1 hàng tức số thập phân mới gấp 10 lần và tăng số đó lên 9 lần Hiệu của số thập phân sai và só thập phân đúng là : 591,4 – 480,34 = 111,06 Số thạp phân đúng là : 111,06 : 9 = 12,34 ĐS: 12,34 ******************** Bài 76: Cho số thập phân A; chuyển dấu phẩy của số thập phân A sang phải một hàng ta được số B. Biết B – A = 222,12. Tìm số thập phân A. Bài giải : Theo đề bài , số B gấp 10 lần số A . Hiệu số phần bằng nhau của 2 số : 10 – 1 = 9 ( phần ) Số thập phân A là 222,12 : 9 x 1 = 24,68 ĐS : 24,68 ************************* Bài 77: Người ta xếp những hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm thành 1 hình hộp chữ nhật có kích thước 1,6 dm ; 1,2dm ; 8 cm. Sau đó người ta sơn 6 mặt của hình vừa xếp được . Tính số hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt Bài giải: 1,6 dm = 16 cm ; 1,2 dm = 12 cm Số hình lập phương được sơn 2 mặt của mỗi mặt hình lớn là : ( 16 + 12 ) x 2 – 4 = 52 ( hình ) ( 16 + 12 ) x 2 – 4 = 52 ( hình ) ( 8 – 2 ) x 4 = 24 ( hình ) Số hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là : 52 + 52 + 24 = 128 ( hình ) ĐS : có tất cả 128 hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt. (*Bài 77: Người ta xếp những hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm thành 1 hình hộp chữ nhật có kích thước 1,6 dm ; 1,2dm ; 8 cm. Sau đó người ta sơn 6 mặt của hình vừa xếp được . Tính số hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt Bài giải: 1,6 dm = 16 cm ; 1,2 dm = 12 cm Số hình lập phương được sơn 2 mặt của mỗi mặt hình lớn là : ( 16 – 2 ) x 4 = 56 ( hình ) ( 16 – 2 ) x 4 = 56 ( hình ) ( 8 – 2 ) x 4 = 24 ( hình ) Số hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là : 56 + 56 + 24 = 12 ( hình ) ĐS : có tất cả 120 hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt. Bài giải ở trên chưa đúng, vì theo cách tính trên lấy chu vi – 4 là sai vì các góc được tính 2 lần, nên nếu làm (16+12)X2 thì trừ 8 mới đúng.) Bài 78: Người ta xếp những hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành một hình hộp chữ nhật có kích thước : 1,6 dm ; 1,2 dm ; 8cm. sau đó người ta sơn 6 mặt của hình vừa xếp được . Tính số hình lập phương nhỏ không sơn mặt nào Bài giải 1,6 dm = 16 cm ; 1,2dm = 12 cm Số hình lập phương nhỏ không sơn mặt nào là : ( 16 – 2 ) x ( 12 – 2 ) x ( 8 – 6 ) = 560 ( hình ) ĐS : 560 hình lập phương nhỏ không sơn mặt nào. Bài 78: Theo mình giải như thế này: Số hình lập phương nhỏ không sơn mặt nào là : ( 16 – 2 ) x ( 12 – 2 ) x ( 8 – 2 ) = 840 ( hình ) **************** Bài 79: Tìm một số tự nhiên biết nếu viết thêm chữ số 9 vào tận cùng bên phải của nó thì được số mới hơn số phải tìm 1809 đơn vị? Bài giải: Khi viết thêm chữ số 9 ở bên phải tức gấp số đó lên 10 lần + 9 đơn vị và tăng số đó lên 9 lần + 9 đơn vị Vậy số tự nhiên đó là : ( 1809 – 9 ) : 9 = 200 ĐS : số tự nhiên đó là 200 ****************** Bài 80: Tìm một số tự nhiên biết nếu xóa chữ số 8 ở hàng đơn vị của nó đi thì được số mới kém số phải tìm 1808 đơn vị? Bài giải: Khi