Giải Toán Lớp 5 Trang 76 Luyện Tập, Giải Bài Tập 1, 2, 3 Sgk

Bài tập 1, 2, 3 trong SGK 76 Toán lớp 5 đều được tài liệu giải Toán lớp 5 trang 76 Luyện tập hướng dẫn chi tiết. Thông qua tài liệu này, các em sẽ nhanh chóng áp dụng công thức linh hoạt vào bài tập, gặp các bài tập tương tự có thể giải được.

Giải bài 1 trang 76 SGK Toán 5Đề bài:Tính (theo mẫu):a) 27,5% + 38%; b) 30% – 16%;c) 14,2% x 4; d) 216% : 8.Mẫu: 6% + 15% = 21%; 112,5% – 13% = 99,5%; 14,2% x 3 = 42,6%; 60% : 5 = 12%.

Phương pháp giải:Ta thực hiện các phép cộng/ trừ/ nhân/ chia như cộng/ trừ/ nhân/ chia hai số tự nhiên thông thường, rồi thêm kí hiệu % vào sau kết quả.

Đáp án:a) 27,5% + 38% = 65,5% b) 30% – 16% = 14%c) 14,2% x 4 = 56,8% d) 216% : 8 = 27%.

Giải bài 2 – toán lớp 5 trang 76 luyện tậpĐề bài:Theo kế hoạch, năm vừa qua thôn Hòa An phải trồng 20ha ngô. Đến hết tháng 9 thôn Hòa An trồng được 18ha và hết năm trồng được 23,5ha ngô. Hỏi:a) Đến hết tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm ?b) Hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức kế hoạch cả năm bao nhiêu phần trăm?

Phương pháp giải:– Bước 1: Tính số phần trăm kế hoạch cả năm thôn Hòa An thực hiện được cho đến hết tháng 9, bằng cách lấy số ha ngô thôn trồng được đến hết tháng 9 chia cho số ha ngô theo kế hoạch thôn đó phải trồng, rồi lấy kết quả đó đem nhân với 100 và thêm kí hiệu % vào sau kết quả.– Bước 2: Tính số phần trăm công việc thôn Hòa An đã thực hiện được đến hết năm so với kế hoạch bằng cách lấy số ha ngô đã trồng được đến khi hết năm đem chia cho 20 ha ngô phải trồng.– Bước 3: Tính số phần trăm thôn Hòa An đã thực hiện vượt mức kế hoạch cả năm, bằng cách lấy kết quả ở bước 2 đem trừ đi 100 %.

Đáp án:a) Số phần trăm kế hoạch cả năm thôn Hòa An thực hiện được cho đến hết tháng 9 là: 18 : 20 = 0,90 = 90%.b) So với kế hoạch thì đến hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được số phần trăm: 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%Thôn Hòa An đã thực hiện vượt mức kế hoạch số phần trăm là: 117,5% – 100% = 17,5% Đáp số: a) 90% b) 117,5% và 17,5%.Lưu ý: cần phân biệt giữa ” Thực hiện vượt mức” và ” thực hiện được”: Thôn Hòa An đã thực hiện được vượt mức kế hoạch 17,5% cũng có nghĩa là đã thực hiện được: 100% + 17,5% = 117,5% (kế hoạch cả năm).

Giải bài 3 – toán lớp 5 bài luyện tập trang 76Đề bài:Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được 52 500 đồng. Hỏi:a) Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?b) Người đó đã lãi bao nhiêu phần trăm?

Phương pháp giải:– Tóm tắt:Tiền vốn : 42 000 đồngTiền bán: 52 500 đồngTiền bán = …% tiền vốnLãi: …%– Cách làm:a) Tính tỉ số phần trăm giữa số tiền bán rau và số tiền vốn, bằng cách lấy số tiền thu được đem chia cho số tiền vốn, được bao nhiêu đem nhân với 100, thêm % vào sau kết quảb) Coi số tiền vốn là 100%, tìm số phần trăm lãi của người đó bằng cách: Lấy số phần trăm tiền lãi đem trừ đi 100%.

Đáp ána) So với tiền vốn thì tiền bán rau bằng: 52 500 : 42 000 = 1,25 = 125%b) Coi tiền vốn là 100%. Người đó đã lãi số phần trăm so với tiền vốn là: 125% – 100% = 25% Đáp số: a) 125%; b) 25%.

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 76: Luyện Tập giải toán về tỉ số phần trăm

Bài 2 trang 76 SGK Toán 5Theo kế hoạch, năm vừa qua thôn Hòa An phải trồng 20ha ngô. Đến hết tháng 9 thôn Hòa An trồng được 18ha và hết năm trồng được 23,5ha ngô. Hỏi:a) Đến hết tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả nămb) Hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức kế hoạch cả năm bao nhiêu phần trăm?Lời giải : a) Số phần trăm kế hoạch cả năm thôn Hòa An thực hiện được cho đến hết tháng 9 là:18 : 20 = 0,90 = 90%.b) So với kế hoạch thì đến hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được:23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%Thôn Hòa An đã thực hiện vượt mức kế hoạch:117,5% – 100% = 17,5%Đáp án: a) 90%b) 117,5% và 17,5%Nói thêm cần phân biệt giữa ” Thực hiện vượt mức” và ” thực hiện được”: Thôn Hòa An đã thực hiện được vượt mức kế hoạch 17,5% cũng có nghĩa là đã thực hiện được:100% + 17,5% = 117,5% (kế hoạch cả năm)

Bài 3 trang 76 SGK Toán 5Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được 52 500 đồng. Hỏi:a) Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?b) Người đó đã lãi bao nhiêu phần trăm?Lời giải: Tóm tắt: Vốn : 42 000 đồngBán: 52 500 đồng52 500 : 42 000 = ….%Lãi: …%a) So với tiền vốn thì tiền bán rau bằng:52 500 : 42 000 = 1,25 = 125%b) Người đó đã lãi:125% – 100% = 25%Đáp số: a) 125%; b) 25%

Chi tiết nội dung phần Nhân một số thập phân với một số thập phân để có sự chuẩn bị tốt nhất cho bài học này.

Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 76: Luyện Tập Trang 92,93

Giải Vở bài tập Toán 5 Bài 76: Luyện tập trang 92,93

Bài 1 trang 92 VBT Toán 5 Tập 1: Tính (Theo mẫu):

Mẫu: 6% + 15% = 21% 112,5% – 13% = 99,5%

14,2% × 3 = 42,6% 60% : 5 = 12%

a)17% + 18,2% = ………………………;

b) 60,2% – 30,2% = ……………

c) 18,1% × 5 = ………………………;

d) 53% : 4 = ……………

Trả lời

a)17% + 18,2% = 35,2%

b) 60,2% – 30,2% = 30%

c) 18,1% × 5 = 90,5%

d) 53% : 4 = 13,25%

Bài 2 trang 92 VBT Toán 5 Tập 1: Theo kế hoạch, năm qua thôn Đông dự định trồng 25ha khoai tây, thôn Bắc dự định trồng 32ha khoai tây. Hết năm, thôn Đồng trồng được 27ha khoai tây, thôn Bắc cũng trồng được 27ha khoai tây.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Thôn Đông đã thực hiện được …………… kế hoạch cả năm và đã vượt mức …………… kế hoạch cả năm.

b) Thôn Bắc đã thực hiện được …………… kế hoạch cả năm.

Trả lời

Các phép tính:

27: 25 = 1,08 = 108%

27 : 32= 84,375%

27 – 25 = 0,08 = 8%

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Thôn Đông đã thực hiện được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.

b) Thôn Bắc đã thực hiện được 84,375% kế hoạch cả năm.

Bài 3 trang 93 VBT Toán 5 Tập 1: Một người mua nước mắm hết 1 600 000 đồng. Sau khi bán hết số nước mắm, người đó thu được 1 720 000 đồng. Hỏi:

a) Tiền bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

b) Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

Trả lời

a)Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:

1720000 : 1600000= 1,075 = 107,5%

b)Người đó lãi được số phần trăm:

107,5 % – 100%= 7,5%

Đáp số: a) 107,5%

b) 7,5%.

Bài 4 trang 93 VBT Toán 5 Tập 1: Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:

Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Một năm sau người đó rút về, cả tiền gửi lẫn lãi được 1 090 000 đồng. Hỏi cả tiền gửi lần lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi?

A. 109% B. 10,9% C. 1,09% D.9%

Trả lời

Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi so với số tiền gửi:

1090000 : 1000000 =1,09 = 109%

Vậy khoanh vào chữ A.

Bài 1,2,3 Trang 76 Môn Toán 5: Luyện Tập Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm

Luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm lớp 5. Đáp án và Hướng dẫn giải bài 1,2,3 trang 76 SGK .

Bài 1: Tính (theo mẫu):

a) 27,5% + 38%;

b) 30% – 16%;

c) 14,2% x 4;

d) 216% : 8%.

Giải: a) 27,5% + 38% = 65,5%

b) 30% – 16% = 14%

c) 14,2% x 4 = 56,8%

d) 216% : 8% = 27%

Bài 2 trang 76 Toán 5: Theo kế hoạch, năm vừa qua thôn Hòa An phải trồng 20ha ngô. Đến hết tháng 9 thôn Hòa An trồng được 18ha và hết năm trồng được 23,5ha ngô. Hỏi:

a) Đến hết tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm

b) Hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức kế hoạch cả năm bao nhiêu phần trăm?

Giải : a) Số phần trăm kế hoạch cả năm thôn Hòa An thực hiện được cho đến hết tháng 9 là:

18 : 20 = 0,90 = 90%.

b) So với kế hoạch thì đến hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được:

23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%

Thôn Hòa An đã thực hiện vượt mức kế hoạch:

117,5% – 100% = 17,5%

Đáp số: a) 90%

b) 117,5% và 17,5%

Nói thêm cần phân biệt giữa ” Thực hiện vượt mức” và ” thực hiện được”: Thôn Hòa An đã thực hiện được vượt mức kế hoạch 17,5% cũng có nghĩa là đã thực hiện được:

100% + 17,5% = 117,5% (kế hoạch cả năm)

Bài 3 trang 76 SGK Toán 5: Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau. Sau khi bán hết số rau, người đó thu được 52 500 đồng. Hỏi:

a) Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

b) Người đó đã lãi bao nhiêu phần trăm?

Lời giải: Tóm tắt: Vốn : 42 000 đồng

Bán: 52 500 đồng

52 500 : 42 000 = ….%

Lãi: …%

a) So với tiền vốn thì tiền bán rau bằng:

52 500 : 42 000 = 1,25 = 125%

b) Người đó đã lãi:

125% – 100% = 25%

Đáp số: a) 125%; b) 25%

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện Tập (Tập 1)

Giải Vở bài tập Toán Lớp 5 Bài 60: Luyện tập (tiếp theo)

Giải vở bài tập Toán Lớp 5 Bài 63 (Tập 1) trang 78, 79 đầy đủ nhất

Giải vở bài tập Toán lớp 5 bài 65 (Tập 1) trang 80

1. Giải VBT Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện tập (Tập 1):  1.1. Bài 1 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

Tính nhẩm

a) 12,6 × 0,1 = ………     

2,05 × 0,1 = ………

b) 12,6 × 0,01 = ………

47,15 × 0,01 = ………

c) 12,6 × 0,001 = ………

503,5 × 0,001 = ………

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) 12,6 × 0,1 = 1,26       

2,05 × 0,1 = 0,205      

b) 12,6 × 0,01 = 0,126

47,15 × 0,01 = 0,4715

c) 12,6 × 0,001 = 0,0126

503,5 × 0,001 = 0,5035

1.2. Bài 2 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

Viết các số sau dưới dạng số đo bằng ki – lô –mét vuông:

1200ha = ………       215ha = ………      

16,7ha = ………

Hướng dẫn giải chi tiết:

1200ha = 12km2       215ha =2,15km2      

16,7ha=0,167km2

1.3. Bài 3 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1 000 000 đoạn đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang đo được 33,8cm. Tính độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Độ dài thật của quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phan Rang là:

33,8 × 1000000= 33800000(cm) = 338(km)

Đáp số: 338km

1.4. Bài 4 trang 73 VBT Toán 5 Tập 1: 

Mảnh đất hình vương có cạnh 9,6m. Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh của mảnh đất hình vuông và chiều dài 15m. Tính tổng diện tích của cả hai mảnh đất đó.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Diện tích mảnh đất hình vuông:

9,6 × 9,6 = 92,16 (m2)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

15 × 9,6 = 144(m2)

Tổng diện tích của cả hai mảnh đất:

92,16 + 144 = 236,16 (m2)

Đáp số: 236,16 m2

2. File tải miễn phí hướng dẫn giải VBT Toán Lớp 5 Bài 59: Luyện tập (Tập 1):

Hướng dẫn giải bài Luyện tập VBT Toán Lớp 5 trang 59 file DOC

Hướng dẫn giải bài Luyện tập VBT Toán Lớp 5 trang 59 file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 75, 76 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1

Viết vào chỗ chấm: Một hình vuông có độ dài cạnh là a. Gọi S là diện tích của hình vuông

1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2. Đặt tính rồi tính: 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 5 × 99 × 2 = ……………

= ……………

= ……………

b) 208 × 97 + 208 × 3 = ……………

= ………………

= ………………

4. Hai ô tô chạy từ hai đâu một quãng đường để gặp nhau. Ô tô thứ nhất mỗi phút chạy được 700 m. Ô tô thứ 2 mỗi phút chạy được 700m. Ô tô thứ hai mỗi phút chạy được 800m, sau 1 giờ 22 phút hai ô tô gặp nhau. Hỏi quãng đường đó dài bao nhiêu ki – lô – mét? (giải bằng hai cách) 5. Viết vào chỗ chấm:

Một hình vuông có độ dài cạnh là a. Gọi S là diện tích của hình vuông

a) Công thức tính diện tích của hình vuông là:

S = ……………

b) Khi a = 15 thì diện tích của hình vuông là:……………

Bài giải: 1. 2. 3.

a) 5 × 99 × 2 = 5 × 2 × 99

= 10 × 99

= 990

b) 208 × 97 + 208 × 3 = 208 × (97 + 3 )

= 208 × 100

= 20800

4. Cách 1: Bài giải

1 giờ 22 phút = 82 phút

Quãng đường đó dài là:

(700 + 800) × 82 = 123000 (km)

Đáp số: 123 km

Cách 2: Bài giải

1 giờ 22 phút = 82 phút

Quãng đường ô tô thứ nhất chạy được là:

700 × 82 = 57400 (m)

Quãng đường ô tô thứ hai chạy được là:

800 × 82 = 65600 (m)

Quãng đường đó dài là:

57400 + 65600 = 123 000 (m)

= 123 (km)

Đáp số: 123 km

5. Viết vào chỗ chấm:

Một hình vuông có độ dài cạnh là a. Gọi S là diện tích của hình vuông

a) Công thức tính diện tích của hình vuông là:

S = a × a

b) Khi a = 15 thì diện tích của hình vuông là:

S = 15 × 15 = 225 m2 chúng tôi

Bài tiếp theo